Hoàn thiện nội dung thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Thái Nguyên - Pdf 30

LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2008, nền kinh tế nước ta đã phải đối mặt với những diễn biến hết sức
phức tạp của khủng hoảng kinh tế thế giới cũng như những khó khăn của nền sản
xuất trong nước. Trước tình hình đó, Chính phủ đã đưa ra nhiều giải pháp tích cực và
kịp thời vì vậy chúng ta đã giành được những thành tựu tương đối ổn định và toàn
diện. Các chỉ tiêu kinh tế đều đạt và vượt mức kế hoạch: Tăng trưởng GDP đạt
6,23%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng trên 16%; giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng
40%... Trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng đất nước được giữ vững.
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước (NHNN) đã thực hiện
chính sách tiền tệ thắt chặt nhưng linh hoạt trong điều hành nhằm kiềm chế lạm phát,
thúc đẩy sản xuất, kinh doanh để ngăn chặn đà suy giảm kinh tế. Những diễn biến
phức tạp của nền kinh tế cũng như thị trường tài chính-tiền tệ trong năm 2008 đã gây
ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của hệ thống các ngân hàng nói chung và ngân
hàng công thương Việt Nam (NHCT VN) chi nhánh tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Tuy
nhiên, dưới sự chỉ đạo, điều hành linh hoạt, kịp thời của ban lãnh đạo, cùng với sự cố
gắng phấn đấu không ngừng của toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên trong chi
nhánh, năm 2008, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã cơ bản hoàn thành các chi
tiêu kế hoạch được NHCT VN giao.
Là một ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn tỉnh, chi nhánh NHCT tỉnh
Thái Nguyên có nhiệm vụ thực hiện nhiều nghiệp vụ, trong đó duy trì sự tồn tại và
phát triển của Ngân hàng, chủ yếu là huy động vốn trung và dài hạn để cho vay dự án
đầu tư phát triển, nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch
Nhà nước, kinh doanh tiền tệ tín dụng. Tuy nhiên hoạt động cho vay tín dụng trung
và dài hạn các dự án đầu tư còn rất nhiều vướng mắc, khó khăn, đồng thời cũng tiềm
ẩn khả năng rủi ro cao. Chính vì vậy, để đảm bảo khả năng an toàn và tính hiệu quả
cao đối với công tác cho vay tín dụng trung và dài hạn các dự án đầu tư thì chất
lượng công tác thẩm định trước khi ra quyết định cho vay phải được đặt lên hàng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
đầu. Công tác thẩm định càng được hoàn thiện, chặt chẽ thì ngân hàng càng đạt được
sự phát triển cao và ổn định.

mà chung cho toàn bộ các ngân hàng. Để gia tăng nguồn tiền gửi trong điều kiện đó
các ngân hàng thường đưa ra và thực hiện nhiều hình thức khác nhau, đa dạng và rất
phong phú. Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác này, chi nhánh NHCT
tỉnh Thái Nguyên đã bố trí các cán bộ có năng lực và trình độ chuyên môn sâu vào
những vị trí quan trọng, thành lập tổ huy động vốn do đồng chí Phó giám đốc phụ
trách, giao kế hoạch cụ thể cho từng phòng ban nghiệp vụ ngay từ đầu năm, thường
xuyên tiếp thị và có những chính sách ưu tiên đối với nhóm dân cư, các tổ chức kinh
tế, các cơ quan đơn vị nhằm thu hút lượng tiền nhàn rỗi lớn ở các đơn vị này…Với
các biện pháp đã nêu trên,trong những năm gần đây, công tác huy động vốn của chi
nhánh NHCT tinh Thái Nguyên đã đạt được nhiều thành tích dấng tự hào, luôn hoàn
thành và vượt mức chỉ tiêu kế hoạch được giao.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Bảng 1. Tình hình huy động vốn (Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Thực hiện
2006
2007 2008
Thực hiện
%
07/06
Kế hoạch
(kh)
Thực hiện
(th)
%
th/kh
Tổng nguồn vốn
huy động
1.045.987 1.150.586 110 1.310.000 1.355.850 103,5

Trong khi đó tiền gửi từ khu vực DN lại có xu hướng tăng cả về số lượng
tuyết đối và tỷ trọng. Cụ thể, năm 2006 tiền gửi của DN đạt 125.852 triệu đồng;
chiếm 12% so với tổng nguồn vốn huy động; năm 2007 đã đạt 179.395 triệu đồng;
chiếm 15,6% và tăng 42,5% so với kết quả của năm 2006. Đến năm 2008, con số này
là 295.604 triệu đồng; chiếm 21,8% tỷ trọng và tăng 64,8% so với kết quả của năm
2007.
Đối với tiền gửi kỳ phiếu, trái phiếu, chúng ta nhận thấy rằng cả tỷ trọng tuyệt
đối và tương đối đều khá khiêm tốn trong cơ cấu nguồn vốn huy động được. Vì đây
không phải là loại hình huy động vốn thường xuyên của chi nhánh, nên nó chỉ được
huy động theo từng đợt, đảm bảo tính cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn của chi
nhánh.
Diễn biến của tiền gửi tiết kiệm từ khu vực dân cư và tiền gửi từ khu vực các
tổ chức kinh tế như trên chỉ ra sự hợp lý hơn về nguồn vốn qua các năm của chi
nhánh. Thứ nhất, lượng tiền gửi này tăng lên liên tục qua các năm đã góp phần khẳng
định được uy tín của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đối với dân chúng cũng như
các tổ chức kinh tế, các DN đóng trên địa bàn tỉnh. Về phía chi nhánh, với vị thế đã
xây dựng được trong những năm qua, chi nhánh đã biết tận dụng lợi thế này để không
ngừng thu hút nhiều hơn nữa các nguồn vốn có tính chất ổn định cao này. Như đã
trình bày ở trên, mặc dù giá trị tuyệt đối của tiền gửi tiết kiệm dân cư tăng nhanh
nhưng tỷ trọng lại có xu hướng giảm xuống vì nguồn vốn này có nhược điểm lớn
nhất đó là chi phí sử dụng vốn cao. Thông thường với tiền gửi tiết kiệm của dân cư,
bao giờ các ngân hàng cũng phải trả cao hơn nhiều so với tiền gửi của DN, vì tiền gửi
của các DN chủ yếu là vốn lưu động nhằm phục vụ cho việc thanh toán, phuc vụ quá
trình sản xuất-tiêu thụ của các DN, do đó chi phi sử dụng nguồn vốn này thấp hơn.
Bởi vậy, nếu chi nhánh chỉ tập trung huy động vốn từ khu vực dân cư mà bỏ qua
nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế thì tất yếu sẽ dẫn đến lãi suất bình quân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5
của chi nhánh trở nên cao, trong khi lãi suất đầu ra phải mang tính cạnh tranh (thậm
chí phải thấp hơn một chút) so với các chi nhánh ngân hàng khác, cũng như các tổ

1.1.2 Công tác sử dụng vốn.
Đi đôi với công tác huy động vốn là công tác sử dụng vốn. Với các đặc thù
kinh doanh riêng, có thể nói hoạt động cho vay vốn là hoạt động hoạt động cơ bản,
quan trọng của ngân hàng, đem lại phần lớn lợi nhuận trong tổng lợi nhuận thu được
của ngân hàng. Cho đến thời điểm hiện nay, hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời
chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất.Website: Email : Tel : 0918.775.368
7
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh (Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Thực hiện
2006
2007 2008
Thực hiện
%
07/06
Kế hoạch
(kh)
Thực hiện
(th)
%
th/kh
Tổng dư nợ và đầu
tư kinh doanh
1.001.586 1.097.973 109,6 1.300.000 1.317.560 101,4
Cho vay nền kinh tế 998.157 1.097.973 110 1.300.000 1.287.733 99,1
*Cơ cấu dư nợ
VNĐ 976.657 1.049.454 107,5 1.200.000 1.190.412 99,2

cũng liên tục tăng qua các năm và cũng cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu mà chi nhánh
đã giao cho từng đơn vị, góp phần đáng kể vào thành tích chung của chi nhánh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
9
Bảng 3: Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh (Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Tổng dư nợ 1.001.586 1.097.973 1.317.560
Dư nợ quá hạn 685 670 6.318
+ Nợ cần chú ý 319 350 6.221
+ Nợ dưới tiêu chuẩn 33 20 8
+ Nợ nghi ngờ 286 260 45
+ Nợ có khả năng mất vốn 47 40 44
Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ (%) 0,068 0,061 0,48
Cho vay không có đảm bảo bằng
tài sản/tổng dư nợ (%)
24 20,45 18,4
Cho vay DNNN/tổng dư nợ (%) 24 24 18,4
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
Quan sát từ bảng số liệu trên, chúng ta thấy rằng dư nợ quá hạn của chi nhánh
nằm ở mức thấp, cả hai năm 2006 và 2007 đều dao động quanh mức 680 triệu đồng,
riêng trong năm 2008 dư nợ quá hạn có tăng đột biến lên 6.318 triệu đồng tuy nhiên
nếu so với kế hoạch của chi nhánh được giao trong năm 2008 là 26.000 triệu đồng thì
chi nhánh mới chỉ hoàn thành được 24,3% kế hoạch được giao. Lý giải cho vấn đề
này là do trong năm 2008 kinh doanh thép (ngành chủ đạo của phần lớn các DN trên
địa bàn tỉnh) gặp khó khăn do biến động của thị trường làm giá thép giảm mạnh.
Nguyên nhân thứ hai là do ảnh hưởng của hoạt động tín dụng không lành mạnh bên
ngoài xã hội cũng gây những khó khăn nhất định trong việc đốc thúc thu hồi nợ của
chi nhánh.
Tuy nhiên chúng ta cũng nhận thấy được rằng tỷ lệ cho vay không có tài sản
đảm bảo đang có xu hướng giảm xuống (từ mức trên 20% trong năm 2006, 2007 đã

Thực
hiện
%
07/06
Thực
hiện
%
08/07
Lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ 36,806 40,486 110 65.588 162
L/C nhập 9.454,3 10.588,8 112 16.942,1 160
L/C xuất 2.852,8 3.052,3 107 3.418,8 112
L/C phát hành mới 12.066,7 13.032 108 17.593,3 115
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
Do đặc điểm chi nhánh hoạt động tại địa bàn có ít DN hoạt động trong lĩnh
vực xuất - nhập khẩu mà nhu cầu chủ yếu của các khách hàng DN là nhập nguyên
liệu phôi thép về phục vụ sản xuất kinh doanh. Vì vậy, nghiệp vụ thanh toán quốc tế
tại chi nhánh chủ yếu phục vụ cho việc mở L/C nhập khẩu, thanh toán chuyển tiền đi,
đến. Mặt khác, chi nhánh thường xuyên phải khai thác ngoại tệ của các doanh nghiệp
và các tổ chức tín dụng khác cùng với sự hỗ trợ của Trung ương để đảm bảo nhu cầu
thanh toán và nhập khẩu cho các đơn vị sản xuất kinh doanh.
Nhìn chung, công tác thanh toán xuất - nhập khẩu của chi nhánh cũng đã đạt
được nhiều thành tích đáng kể, thể hiện sự cố gắng của đội ngũ cán bộ công nhân
viên. Có được kết quả kể trên là do chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý
ngoại hối, chế độ thanh toán xuất - nhập khẩu, thực hiện chuyển tiền đúng quy
định…
Website: Email : Tel : 0918.775.368
12
1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Trong những năm gần đây, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện
tốt các nhiệm vụ chính trị và định hướng phát triển kinh tế của Tỉnh ủy và Ủy ban

Tổng chi phí lũy kế 117.587 139.934 119 196.092 140,2
Lợi nhuận hạch toán lũy kế 12.113 21.561 178 42.275 196,1
Thu dịch vụ ngân hàng lũy kế 3612 3.935 108,9 4.414 112,2
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
Từ bảng 5, chúng ta rút ra được một số nhận xét cơ bản như sau: Thứ nhất, lợi
nhuận hạch toán của chi nhánh tăng cao và ổn định qua các năm. Cụ thể, năm 2006
mới chỉ đạt 12.113 triệu đồng thì đến năm 2007 đã đạt 21.561 triệu đồng; tăng 178%
so với năm 2006 và tương ứng với mức gia tăng lợi nhuận là 9.448 triệu đồng. Sang
năm 2008, lợi nhuận của chi nhánh còn tăng nhanh hơn, đạt mức 42.275 triệu đồng;
tăng 196,1% so với năm 2007 và mức gia tăng lợi nhuận đạt 20.714 triệu đồng. Kết
quả này một lần nữa khẳng định hoạt động của chi nhánh đạt hiệu quả kinh tế rất cao.
Thứ hai, cả tổng lợi nhuận lũy kế và chi phí lũy kế đều tăng dần qua các năm.
Diễn biến này hoàn toàn phù hợp vì khi các nguồn vốn huy động đã dần cạn kiệt thì
chi phí để tìm và huy động bổ sung thêm các nguồn vốn cũng sẽ tăng. Để khắc phục
vấn đề này, chi nhánh cũng sẽ có những điều chỉnh cả lãi suất vay và cho vay sao cho
phù hợp thông qua các biện pháp nghiệp vụ như thương lượng lãi suất…. để điều hòa
lợi ích của cả người cho vay, ngân hàng và người đi vay.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
14
1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI
NHÁNH NHCT TỈNH THÁI NGUYÊN.
1.2.1 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên
1.2.1.1 Đối tượng cho vay trung dài hạn
Đối tượng cho vay trung và dài hạn của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên là
các pháp nhân là doanh nghiệp Nhà nước, Hợp tác xã, Công ty Trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ
điều kiện quy định tại điều 94 Bộ luật dân sự
- Cá nhân và hộ gia đình
- Tổ hợp tác
- Doanh nghiệp tư nhân

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
Qua bảng số liệu tôi thấy rằng, doanh số cho vay cũng như doanh số
thu nợ trung và dài hạn tăng trưởng đều qua các năm đồng thời dư nợ cũng tăng lên.
Đặc biệt năm 2008, mặc dù tăng trưởng dư nợ đạt gần 349 tỷ song chi nhánh mới chỉ
đạt được 99% kế hoạch dư nợ năm được giao. Doanh số thu nợ tăng do 2 yếu tố: Thứ
nhất, do doanh số cho vay tăng nhanh qua các năm. Thứ hai, lãi suất bình quân các
năm sau đều cao hơn năm trước. Cụ thể, lãi suất bình quân năm 2006 khoảng 15% thì
năm 2006 là 15,48% và năm 2008 là 18%.
1.2.2 Thực trạng hoạt động thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng
sản tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên
1.2.2.1 Quy trình thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại chi nhánh
NHCT tỉnh Thái Nguyên
Quy trình thẩm định các dự án đầu tư nói chung tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái
Nguyên có thể được mô hình hóa qua hình vẽ sau:

Website: Email : Tel : 0918.775.368
16
Chú giải: Bắt đầu hoặc kết thúc
Điều kiện xét duyệt
Thủ tục tác nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
17
Thông báo tới khách hàng
Thu thập thông tin ban đầu
Xử lý thông
tin
Thông báo tới khách hàng
không

Đánh giá khách hàng và khoản vay

o Thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ
• Hồ sơ vay vốn
o Giấy đề nghị vay vốn
o Dự án đề nghị vay vốn
o Hợp đồng kinh tế liên quan đến khoản vay
• Hồ sơ đảm bảo tiền vay
Website: Email : Tel : 0918.775.368
18
o Giấy chứng nhận sở hữu tài sản và các giấy tờ có liên quan
+ Bước 2: Thẩm định khách hàng
• Thẩm định yếu tố phi tài chính: Các yếu tố phi tài chính của DN thường bao
gồm: khả năng quản lý, khả năng kinh doanh theo ngành nghề quản lý, kinh nghiệm
kinh doanh, quy mô của DN, vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường…
• Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng: Tình hình sản xuất kinh doanh
trong những năm gần đây (tối thiểu là 3 năm) có ổn định và hiệu quả không, có khả
năng bảo toàn và tăng vốn tự có không, có đủ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án
theo quy định của Ngân hàng công thương hay không, tài sản có tính thanh khoản ra
sao, hàng hóa vật tư tồn kho, tình hình luân chuyển công nợ, có khả năng thanh toán
các khoản nợ đến hạn…
Thông thường yếu tố tài chính chiếm tỷ trọng từ 60% đến 70% trong tổng
điểm tín dụng mà cán bộ tín dụng chấm cho DN. Chấm điểm tín dụng là căn cứ quan
trọng để ngân hàng xếp hạng khách hàng đồng thời là căn cứ để ra các quyết định cho
vay với mức cho vay hợp lý, hay là có các chính sách phù hợp với từng nhóm khách
hàng…
+ Bước 3: Thẩm định dự án đầu tư
• Cơ sở pháp lý của dự án: Luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án và quyết định
phê duyệt của các cấp có thẩm quyền theo quy chế đầu tư. Giấy phép đầu tư thuộc dự
án, giấy phép xây dựng, giấy phép sử dụng tài nguyên, hợp đồng bảo hiểm, chứng
nhận bảo hiểm, hợp đồng mua bán hoặc cho thuê đất của địa phương nơi dự án tiến
hành, báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Phê duyệt tổng dự toán dự án

• Công ty cổ phần khoáng sản và công nghiệp Cao Bằng được thành lập từ năm
2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1103000028 do Sở kế hoạch và
đầu tư tỉnh Cao Bằng cấp ngày 31/07/2004
• Địa chỉ: Phường Hợp Giang, thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
• Số điện thoại: 026.853768.
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1103000028 do Sở kế hoạch và đầu
tư tỉnh Cao Bằng cấp ngày 31/07/2004, thay đổi lần 1 ngày 14/05/2005, thay đổi lần
Website: Email : Tel : 0918.775.368
20
2 ngày 14/12/2006, thay đổi lần 3 ngày 29/03/2007, thay đổi lần 4 ngày 01/06/2007,
thay đổi lần 5 ngày 28/08/2007.
• Người đại diện: bà Hà Thị Hương, chức vụ: Tổng giám đốc, chứng minh nhân
dân số 090730573 do công an tỉnh Bắc Thái cấp ngày 30/01/1996.
• Quyết định số 216/HĐQT-CT ngày 28/08/2007 của chủ tịch hội đồng quản trị
về việc bổ nhiệm bà Hà Thị Hương giữ chức tổng giám đốc từ ngày 28/08/2007.
• Quyết định số 202/QĐ-KS&CN CB ngày 01/07/2006 của tổng giám đốc về
việc bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Thu Hà giữ chức kế toán trưởng.
• Tài khoản tiền gửi số 102010000531421 tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái
Nguyên
• Ngành nghề kinh doanh chính:
o Khai thác, thu gom, chế biến, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại khoáng
sản.
o Sản xuất luyện gang thép, luyện thiếc và Fero các loại.
o Sản xuất hàng cơ khí chế tạo, hàng kết cấu thép, xây dựng công nghiệp và dân
dụng…
• Sơ lược về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty:
o Tổng cộng nguồn vốn tính đến ngày 30/06/2007 là 43.453 triệu đồng trong
đó:
 Vốn chủ sở hữu là 28.701 triệu đồng, nguồn vốn kinh doanh chiếm 97,6%
vốn chủ sở hữu, đạt mức 28.000 triệu đồng.

Căn cứ vào hồ sơ đề nghị vay vốn của công ty cổ phần khoáng sản và công
nghiệp Cao Bằng, phòng khách hàng DN của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã
tiến hành bố trí nhân lực để thẩm định dự án một cách nhanh chóng, cụ thể và hiệu
quả.
Quy trình thẩm định
• Cơ sở pháp lý của dự án:
o Giấy đề nghị vay vốn
o Dự án đầu tư nhà máy luyện Feromangan, Trùng Khánh – Cao Bằng.
o Biên bản họp đại hội cổ đông ngày 28/08/2007 về việc xem xét vay vốn phục
vụ cho hoạt động sản xuất Feromangan...
o Nghị quyết số 218/HĐQT-CT ngày 28/08/2007 về việc vay vốn cho nhà máy
luyện Feromangan Trùng Khánh.
o Quyết định số 3299/QĐ-UB ngày 17/12/2004 của UBND tỉnh Cao Bằng về
việc phê chuẩn đánh giá tác động môt trường.
o Quyết định số 3526/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh Cao Bằng về
việc phê duyệt kết quả thẩm định dây chuyền thiết bị và công nghệ dự án nhà máy
luyện Feromangan Trùng Khánh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
22
o Quyết định số 75/QĐ-UB ngày 18/01/2005 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc
về việc cho phép đầu tư dự án nhà máy luyện Feromangan Trùng Khánh.
o Quyết định số 63/QĐ-UB ngày 14/04/2006 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc
cho phép công ty cổ phần khoáng sản và công nghiệp Cao Bằng được khai thác
quặng Mangan tại mỏ Lũng Luông, xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao
Bằng.
o Giấy phép khai thác số 2310/GP-UBND ngày 24/10/2006 của UBND tỉnh
Cao Bằng về việc cho phép công ty cổ phần khoáng sản và công nghiệp Cao Bằng
được khai thác quặng Mangan tại mỏ Lũng Phải và Bản Chang, xã Đình Phong,
huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
o Giấy phép xây dựng số 01/GPXD của UBND huyện Trùng Khánh cho phép

biệt là phôi thép.
Nhận xét: Cán bộ thẩm định đã xem xét và đánh giá rằng: Vai trò quan trọng
nhất của dự án là cung cấp nguồn nguyên liệu Feromangan phục vụ cho sản xuất
phôi thép trong nước. Xuất phát từ thực tế những năm gần đây, tôi cũng nhận thấy
rằng rằng đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa do
vậy nhu cầu về thép phục vụ xây dựng - phát triển trong những năm tới là rất lớn.
Thứ hai, ngành thép trong nước do phụ thuộc quá nhiều vào nguồn cung nguyên liệu
từ bên ngoài làm cho các DN sản xuất thép không vận hành được hết công suất, hiệu
quả kinh tế xã hội không cao đồng thời gây ra những biến động phức tạp, khó lường
về giá cả trên thị trường. Cán bộ thẩm định đánh giá rằng: Việc thực hiện một dự án
như vậy là cần thiết và phù hợp với tình hình thực tế.
Ý kiến của sinh viên thực tập: Bản thân cá nhân tôi cũng thấy rằng để đáp
ứng tốt hơn yêu cầu sản xuất trong nước và góp phần bình ổn nguyên liệu
Feromangan trong nước cũng như chủ động bình ổn thị trường thép trong nước đặc
biệt là phôi thép thì tiến hành các dự án xây dựng nhà máy luyện Feromangan trong
nước là rất cần thiết. Bên cạnh đó, Cao Bằng là một tỉnh miền núi, vùng biên, điều
kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, việc đầu tư phát triển các dự án như đã trình
bày không những tạo ra việc làm cho người dân địa phương mà còn góp phần phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh. Vì vậy tôi thấy rằng: tiến hành một dự án như vậy là
cần thiết.
• Thẩm định trên phương diện thị trường:
o Các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất gồm:
 Điện: chi phí điện phục vụ luyện Mangan chiếm tới 50% giá thành sản xuất.
Công ty hoàn toàn có thể chủ động được nguồn điện sản xuất thông qua việc kéo
đường dây 35KV riêng từ trạm 110KV tới nhà máy với chiều dài đường dây khoảng
3km.
 Nước: Công ty chủ động liên hệ với công ty cấp thoát nước Cao Bằng bố trí
đường ống dẫn nước tới tận nhà máy. Đồng thời tận dụng thêm nguồn nước từ các
Website: Email : Tel : 0918.775.368
24

sản phẩm sản xuất ra.
Ý kiến của sinh viên thực tập: Tôi thấy rằng cán bộ thẩm định chưa phân
tích được tình hình và mức độ cạnh tranh của các đơn vị khai thác khác trong cả
Website: Email : Tel : 0918.775.368
25

Trích đoạn Giải pháp về hỗ trợ thẩm định Kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ ngành liên quan và Ngân hàng Công thươngViệt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status