Phân tích tình hình tín dụng lĩnh vực ngoài quốc doanh tại chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Tỉnh Vĩnh Long - Pdf 22

Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Vĩnh Long
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1.SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hoà mình vào dòng chảy của nền
kinh tế thế giới, những năm qua nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành
tựu đáng khích lệ đó là sự cố gắng của toàn thể dân tộc, chúng ta đã được bạn bè
trên toàn thế giới công nhận và cột mốc đánh dấu cho những nổ lực cố gắng không
ngừng đó là ngày 7/11/2006 Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 tổ chức
Thương Mại thế giới (WTO).
Điều đó đã chứng tỏ nước ta đã và đang hội nhập sâu và rộng hơn vào
thương mại quốc tế. Việc gia nhập này vừa có lợi cũng vừa có hại. Về mặt lợi là
nhân dân ta được hưởng các sản phẩm dịch vụ tốt với giá cả phải chăng. Còn mặt
hại là các doanh nghiệp, các hộ sản xuất nhỏ sẽ rơi vào tình trạng cạnh tranh khốc
liệt. Tuy nhiên theo nhận định của chính phủ, sau khi gia nhập WTO thì các doanh
nghiệp này sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc chống lại “cuộc xâm lược”
của các doanh nghiệp nước ngoài. Ngoài ra khi gia nhập quốc tế, nhu cầu sử dụng
vốn không chỉ của doanh nghiệp mà còn các thành phần khác trong nền kinh tế
đều tăng. Vì vậy, trong thời gian này và tới đây, hoạt động của ngân hàng không
chỉ phục vụ cho lợi ích của chính bản thân mình nữa mà còn phải phục vụ cho sự
phát triển của doanh nghiệp, của xã hội.Trong điều kiện đó, ngày càng có nhiều
ngân hàng ra đời để cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế.
Trong vòng khỏang 3 năm gần đây, chỉ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đã xuất hiện
những ngân hàng ngoài quốc doanh với qui mô hoạt động rộng khắp.
Ngân hàng Công Thương Vĩnh Long là một chi nhánh của Ngân hàng Công
Thương Việt Nam, là một đơn vị có uy tín lâu đời với việc cho vay các doanh
nghiệp quốc doanh. Tuy nhiên, trước sự mở cửa hội nhập của đất nước ta, ngân
hàng Công Thương Việt Nam nói chung và ngân hàng Công Thương Vĩnh Long
cũng cần có bước chuyển mình để thích nghi với môi trường mới.
Để thấy rõ hơn sự chuyển biến của ngân hàng Công Thương Vĩnh Long đối
với lĩnh vực ngoài quốc doanh như thế nào nên em quyết định chọn đề tài: “Phân

Về đối tượng nghiên cứu, vì thời gian thực tập có hạn nên em chủ yếu đi
sâu nghiên cứu và phân tích về mảng đề tài tín dụng ngoài quốc doanh.
1.4.LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU:
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, tìm hiểu về vấn đề tín dụng và hoạt
động tín dụng của ngân hàng nói chung, cũng như là quan hệ tín dụng với các
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH:Nguyễn Thị Bảo Ngọc
2
Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Vĩnh Long
thành phần kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế ngoài quốc doanh.Trước tình hình
nước ta đã gia nhập vào nền kinh tế quốc tế (WTO), thì vai trò của kinh tế ngoài
quốc doanh càng phải được quan tâm hơn. Em đã được đọc, tham khảo nhiều bài
viết của các nhà kinh tế, của các thầy cô, các anh chị khoá trước, trên một số tạp
chí, báo chí. Nhìn chung, mỗi vấn đề nghiên cứu đều thể hiện được thực trạng và
đưa ra được những giải pháp ở một khía cạnh cụ thể nào đó, đều giúp cho người
đọc có cái nhìn đúng đắn hơn về nền kinh tế của đất nước, thấy được những gì tích
cực, những gì cần bổ sung thêm, để hoàn thiện, phát triển hơn, cụ thể, em dã tham
khảo qua các đề tài sau để bổ sung vào đề tài của mình:
1. Đề tài “ Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Thành phố
Cần Thơ”. Đề tài do sinh viên Ngô Quang Huy thực hiện tháng 6/2006. Mục tiêu
nghiên cứu của đề tài là phân tích đánh giá tình hình tín dụng của Ngân hàng từ đó
đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng.
2. Đề tài “ Phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ tai
ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Quân Ô Môn.”. Đề tài do Nguyễn
Bảo Duy thực hiện tháng 6/2005. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích tình
hình cho vay của ngân hàng từ đó đi sâu nghiên cứu tình hình cho vay hộ sản xuất
kinh doanh vừa và nhỏ.
3. Đề tài: “phân tích hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Công Thương chi nhánh
Kiên Giang”. Đề tài do Nguyễn Thanh Dung thực hiên tháng 6/2004. Mục tiêu
nghiên cứu của đề tài này hướng tới các vấn đề về tình hình huy động vốn và sử
dụng vốn, thu nợ và giải quyết nợ quá hạn, tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận

- Tín dụng là một trong những công cụ tập trung vốn một cách hữu hiệu
trong nền kinh tế, thúc đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế.
- Cụ thể:
+ Đối với doanh nghiệp: tín dụng là cầu nối tiết kiệm và đầu tư.
+ Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn.
2.1.2.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, giá cả
- Trong quá trình thực hiện chức năng tập trung và phân phối vốn tiền tệ, tín
dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, từ đó
làm giảm áp lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ.
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH:Nguyễn Thị Bảo Ngọc
4
Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Vĩnh Long
- Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp đảm bảo và phát triển sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ tạo ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của toàn xã hội
góp phần ổn định giá cả thị trường trong nước.
2.1.2.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định
trật tự xã hội
- Khả năng cung ứng vốn của tín dụng tạo điều kiện cho sản xuất hàng hóa
và dịch vụ ngày càng gia tăng, thúc đẩy kinh tế phát triển, từ đó làm thỏa mãn và
nâng cao đời sống của người dân.
- Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh, qua đó giúp giải quyết nạn thất nghiệp, tạo thêm công
ăn việc làm cho người lao động.
- Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống người dân được ổn định, ai cũng
có công ăn việc làm là những tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội. Và tín
dụng là một nhân tố tích cực tao ra những tiền đề đó.
2.1.2.4 Tín dụng góp phần mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối
ngoại và giao lưu quốc tế
Nếu tín dụng không chỉ phát triển ở phạm vi quốc nội mà còn có thể mở rộng

Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn còn có thể có nhiều hình thức tín
dụng khác.
2.1.3.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng
- Tín dụng thương mại:
+ Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới
hình thức mua bán chịu hàng hóa.
+ Đáp ứng nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng
thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình.
- Tín dụng ngân hàng:
+ Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các
doanh nghiệp và cá nhân.
+ Không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư, hàng hóa,
trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn
cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng tiêu
dùng cá nhân.
- Tín dụng Nhà Nước:
+ Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là người đi vay,
người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài.
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH:Nguyễn Thị Bảo Ngọc
6
Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Vĩnh Long
+ Mục đích đi vay của tín dụng Nhà Nước là bù đắp khoản bội chi ngân
sách.
2.1.3.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là
người trực tiếp trả nợ.
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người
trả nợ là hai đối tượng khác nhau.
2.1.3.6 Căn cứ vào tính chất của khoản vay
- Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng hóa, vật

D(%)= x100%
2.1.4.5.Hệ số vòng vay vốn tín dụng (vòng):
Vòng quay vốn tín dụng (E): chỉ tiêu này phản ánh tình hình ln
chuyển đồng vốn cho vay, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. Tỷ số này
càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Doanh số thu nợ
E(vòng) =
Dư nợ bình qn/năm
2.1.5.Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp:
a/ Phân tích thu nhập:
Tỷ trọng % từng khoản mục thu nhập =
nhập thu Tổng
mục khoảntừng cho nhập thu Số
x
100%
Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định được cơ cấu của thu nhập để từ đó có
những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời có thể kiểm
sốt được rủi ro trong kinh doanh.
b/ Phân tích chi phí:
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH:Nguyễn Thị Bảo Ngọc
8
Dư nợ cho vay
Tổng nguồn vốn
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Phân tích tình hình tín dụng ngồi quốc doanh tại ngân hàng cơng thương Vĩnh Long
Tỷ trọng % từng khoản mục chi phí =
phíchi Tổng
mục khoảntừng cho phíchi Số

GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH:Nguyễn Thị Bảo Ngọc
9
Lợi nhuận = Tổng thu nhập -Tổng chi phí
Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Vĩnh Long
2.2.1.Nguyên tắc vay vốn:
- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
2.2.2.Điều kiện vay vốn:
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều
kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể:
* Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
+ Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự.
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự.
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự.
+ Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân
sự.
+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự.
* Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài: phải có năng
lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà
pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài
đó được Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn
bản pháp luật khác của Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ (gốc và lãi) cho Ngân hàng trong thời

Lãi suất áp dụng cho món vay không thấp hơn sàn lãi suất (nếu có) của
NHCT -VN trong từng thời kì. Lãi suất cho vay tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro, thời
hạn cho vay của từng món vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện
pháp bảo đảm tiền vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng…, đảm bảo trang trải
đủ chi phí huy động vốn, chi phí quản lí món vay, trích dữ trữ rủi ro và có lãi.
NHVC và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức hoặc
cách xác định lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất phạt quá hạn.
a) Lãi suất phạt quá hạn: bằng 50% lãi suất cho vay trong hạn đã kí kết
hoặc hoàn chỉnh theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH:Nguyễn Thị Bảo Ngọc
11
Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Vĩnh Long
b) Lãi suất cho vay chứng minh tài chính: là lãi suất của thẻ tiết kiệm hoặc
chứng chỉ tiền gửi hoặc tài khỏan tiền gửi cộng (+) phí quản lí. Mức phí quản lí do
giám đốc chi nhánh quyết định.
2.2.4.2. Phí cho vay:
NHCV và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng, gồm 2 loại
phí sau. Cách tính phí áp dụng cho từng món vay phù hợp với hướng dẫn của
NHCT-VN
a) Phí gia hạn nợ: theo biểu phí NHCT từng thời kì.
b) Phí điều chỉnh kì hạn trở nợ: theo biểu phí NHCTVN trong từng thời kì.
2.2.5.Mức cho vay:
- Là mức vốn vay ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với phương pháp
cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương thức cho vay theo hạn
mức tín dụng. Hiện nay, Nghị định đảm bảo tiền vay của tổ chức tín dụng số
178/1999/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ quy định mức cho vay so với giá trị
tài sản đảm bảo tiền vay do tổ chức tín dụng quy định mức cho vay trong giới hạn
giá trị tài sản đảm bảo tiền vay của khách hàng. Theo Sổ tay tín dụng của Ngân
hàng Công Thương Việt Nam quy định mức cho vay tối đa không quá 70% giá trị
tài sản cầm cố, thế chấp.

0
y
: chỉ tiêu năm trước
:
1
y
chỉ tiêu năm sau
y

: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính từ số liệu năm trước
của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các
chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả phép chia giữa trị số
của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.

Trong đó:
0
y
: chỉ tiêu năm trước
:
1
y
chỉ tiêu năm sau
y

: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc tăng trưởng của chỉ tiêu của các
năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và

kinh tế độc lập. Chính vì thế năm 1988 ngân hàng công thương Vĩnh Long đã tổ
chức lại thành ngân hàng 2 cấp, ngân hàng nhà nước chỉ có nhiệm vụ quản lý.
Tư khi có pháp lệnh ngân hàng, luật ngân hàng Nhà Nước, luật các tổ chức tín
dụng, ngân hàng công thương Vĩnh Long tách khỏi một bộ phận của ngân hàng
nhà nước Tỉnh và hoạt động như là một ngân hàng thương mại kinh doanh trên
mọi lĩnh vực như: công nghiệp, thương nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ
công nghiệp… đa dạng hoá mọi hình thức huy động tiền nhàn rỗi trong dân cư và
cho vay đối với tất cả các thành phần kinh tế.
- Trụ sở chính: Số 143 Lê Thái Tổ, P2 - Thị xã Vĩnh long - Tỉnh Vĩnh Long
- Điện thoại: 070.823109 Fax:070.822596
- Có 6 phòng giao dịch (PGD) đặt tại trung tâm các chợ và khu công nghiệp trong
tỉnh như sau:
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH:Nguyễn Thị Bảo Ngọc
15
Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Vĩnh Long
1. Phòng giao dịch Chợ Vĩnh Long cách trụ sở chính 2km, trung tâm thị xã
Vĩnh Long.
2. Phòng giao dịch Mỹ Thuận cách trụ sở chính 7km gần khu công nghiệp
Mỹ Thuận.
3. Phòng giao dịch Phước Thọ cách trụ sở chính 2km, cạnh chợ Phước Thọ.
4. Phòng giao dịch Vũng Liêm nằm trên Quốc lộ I, trung tâm huyện Vũng
Liêm, cách trụ sở chính 30km.
5. Phòng giao dịch Bình Minh nằm trên Quốc lộ I, gần khu công nghiệp Bắc
Bình Minh, cách trụ sở chính 20km.
6. Phòng giao dịch Hòa Phú nằm trên Quốc Lộ I, gần khu Công nghiệp Hòa
Phú, cách trụ sở chính 10km.
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngân hàng công thương Vĩnh Long :
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý.
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH:Nguyễn Thị Bảo Ngọc
16

công tác tài chính của các phòng ban.
* Phòng khách hàng:
- Với chức năng tổng hợp và cân đối nguồn vốn, vạch ra kế hoạch cho hoạt
động tín dụng.
- Có nhiệm vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng.
- Kiểm tra giám sát các hồ sơ, thủ tục vay vốn, các điều kiện vay vốn... trình
lên ban giám đốc ký các hợp đồng tín dụng.
- Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng, kiểm tra
tài sản, đảm bảo nợ vay, theo dõi việc thu lãi nợ.
- Có nhiệm vụ tiếp cận các thông tin, các thông báo từ Trung Ương, theo dõi
tình hình cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu cần thiết từ đó trình lên
ban giám đốc có kế hoạch cụ thể.
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH:Nguyễn Thị Bảo Ngọc
17
Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Vĩnh Long
* Phòng kế toán: có nhiệm vụ thuờng xuyên hướng dẫn, kiểm tra các nghiệp
vụ về kế toán tài chính kịp thời, điều chỉnh những sai sót trong hoạch toán kế
toán.
Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình thanh toán thu chi theo
yêu cầu của khách hàng, thực hiện mở tài khoản cho khách hàng, kế toán các
khoản thu chi trong ngày để lập lượng vốn hoạt động của ngân hàng.
Thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra các
chứng từ khi có phát sinh, có nhiệm vụ thông báo thu nợ, thu lãi của khách hàng,
thu thập tổng hợp số liệu phát sinh lên bảng cân đối nghiệp vụ và sử dụng vốn để
trình lên Ban giám đốc nhằm chỉ đạo kịp thời.
* Phòng ngân quỹ:
Có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát lượng tiền mặt phát sinh hàng ngày, là nơi
các khoản thu chi bằng tiền mặt được thực hiện theo yêu cầu của khách hàng.
* Phòng giao dịch:
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc, có chức năng như một chi nhánh,

(4b)
Trưởng phòng khách hàng
(3)
Hội đồng
Giám đốc (4a) tín dụng
Sơ đồ 2: Quy trình cho vay của ngân hàng
(1) Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ vay vốn gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn + đơn xin vay vốn
- Tài liệu báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống, khả
năng tài chính của khách hàng.
- Giấy chgứng nhận quyền sở hữu đất, trích lục bản thửa đất, giấy chứng
nhận quyền sở hữu tài sản…
-Nếu không đủ điều kiện cho vay thì trả lại hồ sơ để người vay tìm nguồn
vốn khác. Nếu dự án vay khả thi thì các bộ tín dụng tiến hành thẩm định và phát
hồ sơ.
(2) Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ phương án kinh doanh,
lập tờ trình kí duyệt cho vay chuyển đến trưởng phòng thẩm định lại hồ sơ vay,
sau đó chuyển sang giám đốc kí.
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH:Nguyễn Thị Bảo Ngọc
19
Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Vĩnh Long
(3) Giám đốc nhận hồ sơ từ phòng khách hàng tiến hành khảo sát các yếu tố
pháp lí của hồ sơ, ý liến của trưởng phòng khách hàng và quyết định cho vay.
(4a) Trường hợp nếu vượt quá quyền phán quyết của giám đốc thì phải qua hội
đồng tín dụng do giám đốc làm chủ tịch hội đồng.
(4b) Hồ sơ vay được chuyển sang phòng kế toán.
(5) Phòng kế toán nhận hồ sơ, thực hiện hoạch hoá, nếu khách hàng vay tiền
mặt làm thủ tục giải ngân chuyển sang thủ quỹ phát tiền cho khách hàng.Nếu
khách hàng vay bằng chuyển khoản thì kế toán lập chuyển khỏan cho khách hàng.
(6) Thủ quỹ ngân hàng đối chiếu lại theo quy định và tiến hành giải ngân cho

sang năm 2006, thì có thể xem là một nổ lực lớn của tòan chi nhánh bởi lợi nhuận
mà ngân hàng thu được ở năm này tăng một cách đáng kể so với năm 2005, cụ thể
đạt 23.051 triêu đồng, tăng 10.262 triệu đồng về số tuyệt đối, tương ứng 79% về
số tương đối. Bước sang năm 2007, lợi nhuận của ngân hàng vẫn tăng nhưng tốc
độ tăng chậm hơn, cụ thể, tăng 2.174 triệu đồng về số tuyệt đối, tưong ứng 9% so
với năm 2006.
Nguyên nhân dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu
quả như vậy là do ngân hàng tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh gắn với nâng
cao chất lượng phục vụ, đa dạng hoá các loại hình sản phẩm, dịch vụ như: thanh
toán điện tử, chuyển tiền kiều hối, thanh toán thẻ Visa, thanh toán thẻ Master, thẻ
tín dụng, thẻ quốc tế, thẻ ATM…Đối với ngân hàng năm 2006 được đánh giá là
năm thành công đối với ngân hàng bởi vì ngân hàng đã góp phần thúc đẩy kinh tế
địa phương phát triển và nâng cao giá trị tổng sản lượng tòan Tỉnh đạt 2.261 tỷ
đồng tăng hơn 22% so với năm 2005( Theo thống kê của Sở Kế Hoạch và Đầu tư
năm 2006). Cung cấp vốn kịp thời cho các chương trình phát triển kinh tế ở địa
phương nhất là các dự án cho các doanh nghiệp trong các cụm tuyến công nghiệp
của Tỉnh. Trước những sự biến động của nền kinh tế Tỉnh như sự gia tăng của giá
nguyên vật liệu, tăng giá xăng dầu, dịch cúm gia cầm, gia súc, nhất là sự chuyển
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH:Nguyễn Thị Bảo Ngọc
21
Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Vĩnh Long
biến liên tục của giá vàng và đô la, đã ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Nhưng với sự chỉ đạo kịp thời của Ban lãnh đạo đã giúp
ngân hàng vượt qua những khó khăn thử thách do ảnh hưởng từ nền kinh tế. Chi
nhánh NHCT- VL là chi nhánh nhiều năm liền đạt hiệu quả kinh doanh giỏi trong
toàn hệ thống. Qua đó, cho thấy ngân hàng đã phát huy được sức mạnh tập thể cả
về trí lực lẫn sức lực hoàn thành tốt cả hai nhiệm vụ: chính trị và chuyên môn.
Phát triển mạng lưới và nguồn nhân lực, phát triển đạo đức, đáp ứng yêu
cầu quản trị của ngân hàng thương mại (NHTM) theo qui mô hiện đại và hội nhập.
Thành tích đó của ngân hàng đã được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương lao

ro luôn đi cùng với lợi nhuận cao. Năm 2005, tỉ số ROA đạt 1,1%, sang năm 2006,
tỉ số này tăng lên 1,8% là do năm 2006 lợi nhuận của ngân hàng tăng 10.199 triệu
đồng so với năm 2005, nên làm cho tỉ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản tăng. Đến
năm 2007, chỉ số này tiếp tục tăng và đạt 1,9% tăng 0.1% so với năm 2006, tuy
tổng tài sản của ngân hàng qua các năm đều tăng nhưng do lợi nhuận của ngân
hàng qua 3 năm tăng mạnh, do đó tỉ số ROA liên tục tăng qua các năm. Điều này
chứng tỏ việc sử dụng tài sản của ngân hàng đang theo chiều hướng hợp lí và có
hiệu quả, làm tăng hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.
3.3.NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG
3.3.1.Thuận lợi:
Là một trong những ngân hàng nhà nước (NHNN) lớn trên địa bàn Tỉnh,
ngân hàng Công thương Vĩnh Long (NHCT- VL) có một số thuận lợi như sau:
- Ngân hàng nằm trên trục lộ chính, giữa trung tâm thị xã nên thuận lợi cho
khách hàng đến giao dịch.
- Uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao thông qua doanh số huy
động ngày càng gia tăng, số lượng khách hàng đến vay vốn, giao dịch ngày càng
nhiều.
- Ngân hàng luôn có chính sách khen thửơng đối với những cán bộ, công
nhân viên ngân hàng có những thành tích hoạt động tốt. Phần lớn họ là những cán
bộ trẻ, có năng lực và nhiệt huyết với nghề, đươc ngân hàng bồi dưỡng và đào tạo
hằng năm.
- Ngân hàng có 6 phòng giao dịch đặt ở các khu vực đông dân cư trong toàn
thị xã và các huyện, trong đó có phòng giao dịch khu công nghiệp Hoà Phú vừa
được khai trương ngay 01/01/2007. Đây là khu công nghiệp khá lớn của Tỉnh thu
hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Đến nay đã có 5 doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài và trên 16 doanh nghiệp trong nước tham gia vào khu công
nghiệp. Vì vậy, phòng giao dịch sẽ là điểm cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH:Nguyễn Thị Bảo Ngọc
23
Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Vĩnh Long

ngân sách nhà nước và thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ ATM, mở đại lý nhận
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH:Nguyễn Thị Bảo Ngọc
24
Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Vĩnh Long
lệnh chứng khoán để phát triển hoạt động kinh doanh chứng khoán, dịch vụ nhận
bảo quản tài sản quý giá và giấy tờ có giá của khách hàng, cho thuê két sắt.
4. Thực hiện phân loại nợ chính xác, trích lập dự phòng đầy đủ, đúng quy
định. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ đến hạn và quá hạn đạt tỷ lệ nợ xấu dưới 2%
trên tổng dư nợ. Phối hợp chặt chẽ có hiệu quả với các cơ quan hữu quan tại địa
phương để thu hồi được các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi theo kế hoạch được
giao.
5. Thực hành tiết kiệm chi tiêu, khơi tăng các nguồn thu, phấn đấu đạt chỉ tiêu
năm 2008 do ngân hàng công thương Việt Nam thông báo, đảm bảo tiền lương cho
người lao động theo quy định của ngân hàng công thương Việt Nam.
6. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, kiểm soát các nghiệp vụ thường
xuyên và đột xuất về việc chấp hành nghiêm túc quy chế quản lý điều hành, các
thể lệ chế độ nghiệp vụ, công tác thẩm định cho vay, phân loại nợ, quy trình làm
việc, nội quy lao động. Đảm bảo kinh doanh đúng hướng, đúng pháp luật nhằm
phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững.
7. Bám sát sự chỉ đạo của cấp ủy Đảng và phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể
tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao bản lĩnh chính trị, ý thức
trách nhiệm cá nhân trong quản lý kinh doanh. Tiếp tục xây dựng tác phong, phẩm
chất đạo đức, đoàn kết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong công việc và quan hệ xã
hội, thái độ giao tiếp văn minh lịch sự tinh thần tận tụy phục vụ khách hàng, không
ngừng phấn đấu vương lên khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ.
8. Khen thưởng kịp thời, thường xuyên và đột xuất những tập thể, cá nhân có
tinh thần trách nhiệm cao, có thành tích phát huy sang kiến, cải tiến trong công tác
và học tập nâng cao tay nghề, đồng thời xử lý nghiêm minh những hành vi sai
phạm.
9. Tiếp tục xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh, phát huy vay trò công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status