TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH ĐỊNH TÀI
CHÍNH CHO CTCP DẦU THỰC VẬT
TƯỜNG AN
SVTH: Nguyễn Tường An
MSSV: 1154030002
NGÀNH: Tài Chính – Ngân Hàng
GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân tới các Thầy, Cô của trường Đại Học
Mở TP.Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô Đào tạo Đặc biệt đã cùng với tri thức và
tâm huyết của mình truyền đạt cho chúng em vốn kiến thức quý báu trong suốt thời
gian học tập tại trường. Trong suốt thời gian đi thực tập và làm bài khóa luận tốt
nghiệp, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và hỗ trợ của các Thầy, Cô.
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy
giáo Tiến sĩ Nguyễn Văn Thuận, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình
viết và hoàn thiện bài.
Do trình độ hạn chế nên trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này khó
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sự chỉ bảo thêm của Thầy, Cô để em có thể
hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn.
ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
CBNV: Cán bộ nhân viên
CTCP: Công ty cổ phần
DT
: Doanh thu
TNDT: Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ: Tài sản cố định
LNST: Lợi nhuận sau thuế
SVTH: Nguyễn Tường An
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu cổ đông trong nước và nước ngoài Công ty Dầu Tường An
Bảng 4.1: Bảng phân tích sự biến động tài sản của Doanh nghiệp
Bảng 4.2: Bảng phân tích biến động của tài sản ngắn hạn năm 2011-2014
Bảng 4.3: Bảng phân tích kết cấu tài sản ngắn hạn của Doanh nghiệp
Bảng 4.4: Bảng phân tích biến động tài sản dài hạn của Doanh nghiệp
Bảng 4.5: Bảng phân tích kết cấu tài sản dài hạn của Doanh nghiệp
Bảng4.6: Bảng phân tích biến động nguồn vốn của Doanh nghiệp
Bảng 4.7: Bảng phân tích biến động nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Bảng 4.8: Bảng phân tích cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp
Bảng 4.30: Bảng phân tích các tỷ số lịch sử trong cơ cấu bảng cân đối kế toán
Bảng 4.31: Bảng dự toán bảng cân đối kế toán năm 2015 của Công ty
Bảng 4.32: Bảng cân đối kế toán (nguồn vốn) sau khi huy động
Bảng 4.33: Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau khi được điều chỉnh
Bảng 4.34: Dự toán bảng Cân đối kế toán (tài sản) hoàn chỉnh
Bảng 4.35: Dự toán bảng Cân đối kế toán (nguồn vốn) hoàn chỉnh
Bảng 4.36: Dự toán bảng Kết quả kinh doanh hoàn chỉnh
Bảng 4.37: Bảng phân tích các chỉ số tài chính dự báo
SVTH: Nguyễn Tường An
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ lịch sử hình thành của Dầu Tường An
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức
SVTH: Nguyễn Tường An
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Phân tích cơ cấu tài sản của Doanh nghiệp
Biểu đồ 4.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2011-2014
Biểu đồ 4.3: Lưu chuyển tiền tệ qua các năm
Biểu đồ 4.4: Phân tích chỉ số thanh toán
Biểu đồ 4.5: Biến động vòng quay hàng tồn kho
Biểu đồ 4.6: Biến động vòng quay khoản phải thu
2.3.1 Khái niệm hoạch định tài chính ................................................................... 15
2.3.2 Mục tiêu của hoạch định tài chính ............................................................... 16
2.3.3 Vai trò của hoạch định tài chính: ................................................................. 16
2.3.4 Các phương pháp hoạch định tài chính ........................................................ 16
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP ................................................... 19
3.1 GIỚI THIỆU LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY: ......................................... 19
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ ........................................................................ 22
3.3 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH NGHỀ KINH DOANH ................................................... 24
3.3.1 Giới thiệu công nghệ sản xuất sản phẩm chính của CTCP Tường an ......... 24
3.3.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh ................................................................ 26
3.3.3 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành .......... 28
3.3.4 Rủi ro trong kinh doanh ............................................................................... 28
3.4 KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI CỦA CTCP TƯỜNG AN ............................... 29
SVTH: Nguyễn Tường An
viii
3.4.1 Khó khăn ...................................................................................................... 29
3.4.2 Thuận lợi ...................................................................................................... 29
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ..... 31
4.1 PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH .................................... 31
4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán .................................................................... 31
4.1.2 Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh ............................................. 39
4.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ ........................................................... 45
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI
CHÍNH: .......................................................................................................................... 48
4.2.1 Phân tích chỉ số thanh toán: ......................................................................... 48
4.2.2 Phân tích tỷ số hoạt động ............................................................................. 50
4.2.3 Phân tích cơ cấu tài chính: ........................................................................... 53
tránh rủi ro đòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọng đến công tác hoạch định tài chính.
Do đó với việc vận dụng kết hợp hoạt động phân tích và dự báo chính xác về tài
chính, một nhà đầu tư với đầy đủ kiến thức sẽ có cái nhìn sâu, chi tiết vào năng lực
hiện tại cũng như tiềm năng kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn thế nữa, kết quả tính
toán tốt trong bản dự báo là những thông số rất tốt cho các phân tích mở rộng về qui
mô doanh nghiệp, cụ thể hơn là về cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp đó.
Như vậy phân tích tình hình tài chính và hoạch định tài chính không những cung
cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm
lực vốn có của doanh nghiệp, xem xét khả năng xác định xu hướng phát triển của
doanh nghiệp trong tương lai gần để từ đó phát hiện các cơ hội mới, lường trước, tránh
né được các bất trắc trong tương lai mà còn thông qua đó vạch ra các hành động một
cách hữu hiệu và nhận thức rõ các hiện tượng không chắc chắn và những rủi ro trong
quá trình hoạt động của tổ chức.
Nhận thức được tầm quan trọng và thiết thực của vấn đề trên, em đã chọn đề tài:
“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Về cơ sở lý luận: Bài luận đưa ra những cơ sở lý thuyết chính, để làm nền
tảng cho việc áp dụng vào thực tiễn phân tích và hoạch định tài chính cho Công ty cổ
phần Dầu thực vật Tường An. Ngoài ra, nó còn giúp người đọc hiểu rõ hơn về phương
pháp nghiên cứu, mang lại độ tin cậy và tính chính xác cho bài luận.
Về thực trạng tài chính: Bài luận tập trung nghiên cứu phân tích tình hình tài
chính Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An thông qua các báo cáo tài chính trong
quá khứ, đưa ra những phân tích, nhận định và các đánh giá về tình trạng hiện tại của
Công ty để từ đó xây dựng kế hoạch tài chính trong năm tới.
Về hoạch định tài chính: Bài luận đi vào hoạch định tài chính năm 2015 để có
thể thấy được ảnh hưởng của các kế hoạch hoạt động đến lợi nhuận và các tỷ số dự
SVTH: Nguyễn Tường An
1
1.4 PHẠM VI ĐỀ TÀI
Bài luận xin được trình bày trong phạm vi “Phân tích tình hình tài chính trong từ
năm 2011-2014 và hoạch định tài chính năm 2015 tại Công ty cổ phần dầu thực vật
Tường An”. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính
và nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh của Công ty.
1.5 GIỚI THIỆU KẾT CẤU BÀI LUẬN
Chương 1: Giới thiệu
SVTH: Nguyễn Tường An
2
Chương 2: Cơ sở lý thuyết chung về phân tích và hoạch định tài chính
Chương 3: Tổng quan về doanh nghiệp
Chương 4: Phân tích tình hình và hoạch định tài chính CTCP Tường An.
Chương 5: Nhận xét, đánh giá, kiến nghị.
SVTH: Nguyễn Tường An
3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ
PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY
2.1 KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH
tình hình tài chính đã qua để tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng
thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó định hướng các
SVTH: Nguyễn Tường An
4
quyết định của ban giám đốc tài chính, quyết định đầu tư, tài trợ, phân tích lợi tức cổ
phần và lập kế hoạch dự báo tài chính... nhằm nâng cao hiệu quả, tiềm lực tài chính
cho doanh nghiệp.
Đối với chủ sở hữu: phân tích tài chính giúp đánh giá đúng đắn thành quả của các
nhà quản lý về thực trạng tài sản, nguồn vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh
nghiệp cũng như sự an toàn và hiệu quả của đồng vốn đầu tư và doanh nghiệp. Từ đó
có thể đưa ra những quyết định liên quan đến việc sử dụng hay bãi nhiệm nhà quản trị
hiện tại cũng như quyết định việc phân phối kết quả kinh doanh.
Đối với các nhà đầu tư: mối quan tâm của họ chủ yếu là sự an toàn và hiệu quả của
việc đầu tư. Vì vậy, họ phân tích tài chính nhằm tìm kiếm các thông tin về điều kiện
tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh
nghiệp cũng như việc điều hành hay công tác quản lý của doanh nghiệp. Qua đó, họ
đưa ra quyết định về việc có đầu tư vào doanh nghiệp hay không và đầu tư vào lĩnh
vực nào, dưới hình thức gì...
Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp như ngân hàng, nhà cung cấp: mối quan tâm
của họ là khả năng trả nợ của doanh nghiệp, do đó họ phân tích tài chính để đánh giá
đúng đắn khả năng và thời hạn thanh toán của doanh nghiệp khi quyết định cho vay
hay bán chịu sản phẩm cho đơn vị. Bên cạnh đó, các ngân hàng và nhà cho vay tín
dụng cũng rất quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu vì số vốn này là khoản bảo hiểm
cho họ trong trường hợp rủi ro.
Đối với các cơ quan quản lý chức năng như cơ quan thuế, thống kê, phòng kinh tế:
phân tích tài chính giúp đánh giá đúng đắn thực trạng tài chính doanh nghiệp, tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, những đóng góp hoặc tác động của doanh nghiệp
của đơn vị về tài sản đang sử dụng.
Phân tích bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho nhà phân tích hiểu được quy mô và kết
cấu các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp cho tới thời điểm báo cáo cũng như tình
hình huy động nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ để mua sắm từng loại tài
sản, hoặc quan hệ giữa công nợ khả năng thanh toán, kiểm tra các quá trình hoạt động,
kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạch… Từ đó phát hiện được tình trạng mất cân đối
và có phương hướng, biện pháp kịp thời đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho
hoạt động tài chính thực sự trở nên có hiệu quả, tiết kiệm và có lợi cho doanh nghiệp.
2.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hay bảng báo cáo thu nhập là báo cáo
tài chính trình bày doanh thu và chi phí của công ty trong một thời đoạn cụ thể. Đây là
một báo cáo tài chính rất quan trọng, nó cho biết liệu hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp có đem lại lợi nhuận hay không, đồng thời nó còn cho biết công ty đó chi bao
nhiêu tiền để sinh lợi, từ đó xác định được tỷ lệ lơi nhuận trên doanh thu của công ty
đó.
Cũng như với bảng cân đối kế toán, phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp thường được tiến hành qua nhiều kì nhằm phát hiện các xu hướng và sự
biến chuyển để từ đó có thể đưa ra quyết định kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần chủ ý xem xét sự biến
động của các chỉ tiêu giữa các kì trước so với kì hiện tại và kì kế hoạch thông qua việc
so sánh trên cả hai mặt tương đối và tuyệt đối để xác định xu hướng biến động cũng
như kiểm tra độ phù hợp của kì kế hoạch đã định ra.
2.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính trình bày các khoản thu tiền mặt và
thanh toán tiền mặt trong một thời đoạn cụ thể, nó cung cấp thông tin liên quan đến ba
SVTH: Nguyễn Tường An
6
thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế
nào. Từ đó đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
2.2.2.3 Phương pháp phân tích tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn
Từ bảng cân đối kế toán có thể khái quát tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn.
Phân tích tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá sự thay đổi
các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên Bảng cân đối kế toán từ kỳ trước tới kỳ này cho
ta biết nguồn vốn và sử dụng vốn.
SVTH: Nguyễn Tường An
7
Để xác định tình hình tăng giảm nguồn vốn trong doanh nghiệp người ta thường sử
dụng các nguyên tắc sau:
Nếu tăng phần tài sản và giảm phần nguồn vốn thì được xếp vào cột sử dụng
vốn.
Nếu giảm phần tài sản và tăng phần nguồn vốn thì được xếp vào cột nguồn
vốn.
Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau.
Cuối cùng tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn theo những
trình tự nhất định tùy theo mục tiêu phân tích và phản ánh vào một bảng biểu.
Nội dung phân tích này cho ta biết trong một kỳ kinh doanh nguồn vốn tăng, giảm
bao nhiêu? Tình hình sử dụng vốn thế nào? Những chi tiêu nào là chủ yếu ảnh hưởng
đến sự tăng, giảm nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp? từ đó có giải pháp
khai thác nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2.2.2.4 Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính
a. Các tỷ số khả năng thanh toán
Các tỷ số thanh toán có tầm quan trọng to lớn trong việc đánh giá rủi ro của chứng
khoán công ty, giúp ta đánh giá được sức mạnh tài chính của công ty. Các tỷ số thanh
toán bao gồm: tỷ số thanh toán ngắn hạn, tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán
Nợ ngắn hạn
Về nguyên tắc, tỷ số này càng cao thì chứng minh khả năng thanh toán công nợ của
doanh nghiệp càng cao và ngược lại. Thông thường khi tỷ số này ≥ 1 thì cho thấy khả
năng đáp ứng yêu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cao và doanh nghiệp không
gặp khó khan nếu cần phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn. Trái lại, nếu tỷ số
này < 1 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn
hạn. Ngoài ra, nếu tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn tỷ số thanh toán ngắn hạn rất nhiều
thì cho thấy tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho, tức tính thanh khoản
của tài sản ngắn hạn là tương đối thấp.
Tỷ số thanh toán bằng tiền
Khoản phải thu của doanh nghiệp có tính thanh khoản kém hơn nhiều so với tiền
mặt do còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như kì hạn trả nợ hay khả năng đòi nợ của
doanh nghiệp. Do đó để đánh giá chính xác nhất khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, ta tính toán tỷ số thanh toán bằng tiền. Chỉ số này cho biết cứ một đồng nợ
ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả.
Tỷ số thanh toán bằng tiền =
Tiền mặt + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứng
toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó tỷ số thanh toán bằng tiền rất ít khi lớn hơn hay
bằng 1. Tuy nhiên, điều này không quá nghiêm trọng vì việc giữ tiền mặt và các khoản
tương đương tiền mặt ở mức cao để đảm bảo chi trả cho nợ ngắn hạn không thực tế và
cho thấy doanh nghiệp sử dụng loại tài sản có tính thanh khoản cao này chưa hiệu quả.
Trên thực tế, nếu tỷ lệ này ≥ 0.5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tốt, ngược
lại thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn.
b. Các tỷ số hoạt động
Các tỷ số này phản ánh tình hình sử dụng tài sản, hay công tác tổ chức điều hành
Vòng quay các khoản phải thu là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền
mặt. Hệ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả
năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh
nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu
động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp
bị chiếm dụng ngày càng nhiều, làm giảm sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu
động và doanh nghiệp có thể phải đi vay ngân hàng để bù đắp cho sự thiếu hụt này.
Vòng quay khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Khoản phải thu bình quân
Từ chỉ số vòng quay khoản phải thu ta tính được tỷ số kỳ thu tiền bình quân, phản
ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Ngược lại với chỉ số vòng quay
các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì càng tốt vì nó cho thấy tốc độ
thu hồi công nợ phải thu của doanh nghiệp càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng
vốn.
Kỳ thu tiền bình quân =
360
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay tài sản cố định
Đây là một trong những tỷ số tài chính đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản,
ở đây là tài sản cố định của doanh nghiệp. Vòng quay tài sản cố định cho biết một
đồng giá trị bình quân tài sản cố định thuần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
trong kì. Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
càng cao.
SVTH: Nguyễn Tường An
trợ cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp nhưng mặt khác lại cho
thấy doanh nghiệp chưa tận dụng tốt đòn bẩy tài chính và ngược lại.
Tỷ số nợ =
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Tỷ số tự tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu là tỷ lệ phần trăm giữa vốn huy động bằng cách đi
vay và vốn chủ sở hữu, phản ánh năng lực quản lý nợ và quy mô tài chính của doanh
nghiệp. Tỷ lệ này giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính, cấu
trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể chi trả cho các
hoạt động. Nếu tỷ số này lớn hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số
vốn hiện có và đang phải đối mặt với những rủi ro trong việc trả nợ, rủi ro biến động
lãi suất ngân hàng. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn
trong tài chính do khả năng tự chủ cao nhờ nguồn vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế.
SVTH: Nguyễn Tường An
11
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận gộp
Doanh thu
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)
Tài sản của doanh nghiệp dược hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu, cả hai
nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp. Hiệu quả
của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA, nói cách khác,
chỉ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty, phản ánh sử
dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Gía trị của chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và
ngược lại.
SVTH: Nguyễn Tường An
12
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) =
Lợi nhuận ròng
Bình quân Tổng tài sản
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, nó đo lường khả năng sinh lợi
trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường. Chỉ số này thường được các nhà đầu tư phân
tích đế so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết
định đầu tư vào cổ phiếu của công ty nào.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận ròng
Bình quân Vốn chủ sở hữu
cổ tức mà nhà đầu tư nhận được trên mỗi cổ phiếu
DPS =
SVTH: Nguyễn Tường An
Cổ tức cổ đông được chia
Số cổ phiếu thường đang lưu hành
13
Tỷ số P/E
Chỉ số giá trên thu nhập (P/E: Price per Earning Ratio) thể hiện mối quan hệ tỷ lệ
giữa giá thị trường của một cổ phiếu với thu nhập (lợi nhuận sau thuế) của cổ phiếu
đó. P/E phản ánh để có được một đồng thu nhập thì người đầu tư phải bỏ ra bao nhiêu
tiền. Chỉ số này càng cao chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả nên thị trường trả
giá cao và ngược lại.
P/E =
Gía thị trường của cổ phiếu
EPS
Những công ty được thị trường đánh giá cao về tiềm năng phát triển thì sẽ có P/E
lớn dù cho thu nhập của công ty chưa cao. Thông thường thì P/E ở vào khoảng trên 10
là cao và thường rơi vào các công ty mới thành lập trong những ngành có khả năng
phát triển mạnh trong tương lai như công nghệ thông tin, du lịch, môi trường…
Tỷ số P/B
Chỉ số giá trên giá trị sổ sách (P/B: Price per Book Value) được sử dụng để so sánh
giá trị thị trường của cổ phiếu với giá trị sổ sách của cổ phiếu, qua đó phản ánh sự
đánh giá của thị trường vào triển vọng tương lai của công ty. Chỉ số này lớn hơn 1 và
càng cao cho thấy thị trường đánh giá càng tốt về triển vọng phát triển của công ty và
định. Mô hình Dupont được bắt nguồn từ việc khai triển chỉ tiêu ROE (tỷ lệ lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu) theo công thức sau:
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
x
Tổng tài sản bình quân
Vốn chủ sở hữu bình quân
Hay:
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu
x
Doanh thu
Tổng tài sản bình quân
x
Tổng tài sản bình quân
Vốn chủ sở hữu bình quân
15