DƢƠNG QUYẾT THẮNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------
DƢƠNG QUYẾT THẮNG
QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO,
ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
Hà Nội - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... 0
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .......................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH .. 15
1.1. TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ............................................................................... 15
1.1.1. Quan niệm về tín dụng chính sách .................................................................. 15
1.1.2. Đặc điểm tín dụng chính sách ....................................................................................... 17
1.1.3. Các hình thức tín dụng chính sách................................................................................ 18
1.1.4. Rủi ro tín dụng chính sách............................................................................................. 20
1.1.5. Vai trò của tín dụng chính sách..................................................................................... 24
1.2. QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ............................................................ 31
1.2.1. Khái niệm quản lý tín dụng chính sách ........................................................................ 31
1.2.2. Nội dung quản lý tín dụng chính sách .......................................................................... 31
1.2.3. Phƣơng pháp quản lý tín dụng chính sách ................................................................... 34
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng chính sách ........................... 36
1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý tín dụng chính sách............................................ 43
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH .............. 47
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc Châu Á ........................................................... 47
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý tín dụng chính sách tại khu vực châu Âu và Bắc Mỹ .......... 65
1.3.3. Kinh nghiệm quản lý tín dụng chính sách tại một số nƣớc Nam Mỹ và châu Phi.... 65
1.3.4. Bài học rút ra cho Ngân hàng Chính sách xã hội ........................................... 67
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.......................................................................................... 71
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI
3.2.2. Định hƣớng thực hiện mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội của Ngân hàng
Chính sách xã hội đến năm 2020 .......................................................................................... 149
3.2.3. Định hƣớng quản lý tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội đến
năm 2020 .............................................................................................................................. 150
3.3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.......................................................................................... 153
3.3.1. Xây dựng khung quản lý tín dụng chính sách phù hợp............................................. 153
v
3.3.2. Hoàn thiện hành lang pháp lý đối với hoạt động tín dụng chính sách ..................... 157
3.3.3. Giải pháp mở rộng tín dụng chính sách .................................................................... 159
3.3.4. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và công tác cán bộ ........................... 161
3.3.5. Giải pháp hoàn thiện cơ chế hoạt động của NHCSXH ................................. 169
3.3.6. Giải pháp xử lý nợ xấu và phòng ngừa, hạn chế nợ xấu ........................................... 179
3.3.7. Giải pháp tăng cƣờng ứng dụng công nghệ thông tin ............................................... 180
3.3.8. Giải pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác truyền thông............................... 181
3.4. KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 182
3.4.1. Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ .............................................................. 182
3.4.2. Kiến nghị với các Bộ ngành .......................................................................... 183
3.4.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc........................................................................... 185
3.4.4. Kiến nghị với chính quyền địa phƣơng ...................................................................... 185
3.4.5. Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ..................................................... 186
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3........................................................................................ 187
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 188
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
: Ngân hàng phát triển
NHTM
: Ngân hàng thƣơng mại
NSNN
: Ngân sách nhà nƣớc
KTXH
: Kinh tế xã hội
TK&VV
: Tiết kiệm và vay vốn
TCVM
: Tài chính vi mô
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TDCS
: Tín dụng chính sách
Bảng 2.9: Đặc điểm chung của các hộ điều tra ...................................................... 103
Bảng 2.10: Đối tƣợng vay vốn của gia đình .......................................................... 105
Bảng 2.11: Đối tƣợng vay vốn của gia đình phân theo trình độ học vấn ........ 105
Bảng 2.12: Mục đích sử dụng vốn theo khoảng thời gian vay .............................. 108
Bảng 2.13: Phân bổ cách thức sử dụng nguồn vốn vay ƣu đãi với tình trạng hôn
nhân của gia đình ................................................................................................. 108
Bảng 2.14: Phân bổ cách thức sử dụng nguồn vốn vay ƣu đãi với độ tuổi của chủ hộ..... 109
Bảng 2.15: Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn vay ƣu đãi theo các hình thức. ..................... 110
Bảng 2.16: Đánh giá của các hộ về tác động của nguồn vốn ƣu đãi tới các hoạt động
của gia đình ........................................................................................................... 111
Bảng 2.17: Đánh giá của các hộ gia đình về mức độ hợp lý của các nội dung của
nguồn vốn vay ƣu đãi ............................................................................................. 113
Bảng 3.1: Xây dựng kế hoạch nguồn vốn qua các năm từ địa phƣơng ................. 136
Bảng 3.2 : Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vốn ................................................................... 137
Bảng 3.3: Hệ số thu nợ ........................................................................................... 138
Bảng 3.4: Nhu cầu vốn giai đoạn 2015 - 2020 ....................................................... 143
Bảng 3.5: Mức độ cần thiết của các yếu tố tới hiệu quả sử dụng nguồn vốn ............... 147
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Nguồn vốn tại BRI .............................................................................. 58
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu khách hàng ở BRI ..................................................................... 58
Biểu đồ 1.3: Chỉ tiêu tài chính ngân hàng Rakyat Indonesia .................................... 59
Biểu đồ 1.4: Số khách hàng tại Ngân hàng CARD ................................................. 60
Biểu đồ 1.5: Cơ cấu vốn tại Ngân hàng CARD (triệu Php) ...................................... 60
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn theo lãi suất huy động .............................. 90
Biểu đồ 2.2: Xu hƣớng tăng tổng dƣ nợ của NHCSXH qua các năm ...................... 93
Biểu đồ 2.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội của NHCSXH .......................... 98
Ở Việt Nam, XĐGN từ lâu đã là chủ trƣơng lớn, nhất quán của Đảng và Nhà
nƣớc ta và là sự nghiệp của toàn dân. XĐGN cũng là một trong những tiêu chí để thực
hiện đảm bảo ASXH. Do đó, phải huy động nguồn lực của Nhà nƣớc, của xã hội và
của ngƣời dân để thực hiện XĐGN. Cùng với sự đầu tƣ, hỗ trợ của Nhà nƣớc và cộng
đồng xã hội, sự nỗ lực phấn đấu vƣơn lên thoát nghèo của bản thân từng ngƣời nghèo
là nhân tố quyết định thành công của công cuộc giảm nghèo, đảm bảo ASXH.
Những thành tựu đạt đƣợc trong công tác giảm nghèo đã góp phần quan
trọng thực hiện mục tiêu tăng trƣởng kinh tế, cải thiện đời sống ngƣời dân, đặc biệt
là ngƣời dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào DTTS; tăng cƣờng khối đại đoàn
kết toàn dân, ổn định an ninh chính trị, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng,
Nhà nƣớc, nâng cao hình ảnh của Việt Nam trên trƣờng quốc tế. Việt Nam đã hoàn
thành trƣớc thời hạn Mục tiêu giảm nghèo trong Chƣơng trình Phát triển Thiên kỷ
của Liên Hợp quốc.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo nhƣng nguyên nhân hàng đầu là do
thiếu vốn và kỹ thuật làm ăn. Để xóa đói giảm nghèo thành công, cần phải có nhiều
giải pháp để xử lý tận gốc rễ các nguyên nhân của đói nghèo. Kinh nghiệm của thế
giới cũng nhƣ của Việt Nam đã cho thấy giải pháp hỗ trợ giảm nghèo có hiệu quả
và bền vững là hƣớng dẫn cho ngƣời nghèo cách làm ăn và cho họ vay vốn với
2
những điều kiện ƣu đãi phù hợp. Ở một nƣớc chƣa phát triển, đang trong quá trình
chuyển đổi sang kinh tế thị trƣờng, nguồn lực của xã hội cũng nhƣ của Nhà nƣớc
còn hạn chế nhƣ nƣớc ta thì giải pháp “cho vay” thay thế giải pháp “cho không” là
sự lựa chọn hợp lý nhất. NHCSXH ra đời là để đáp ứng nhu cầu này của sự nghiệp
XĐGN và bảo đảm ASXH.
Trải qua hơn 12 năm xây dựng và phát triển, đồng hành cùng ngƣời nghèo và
các đối tƣợng chính sách khác, NHCSXH đã vƣợt qua nhiều khó khăn, khẳng định
đƣợc vai trò quan trọng trong công cuộc giảm nghèo, đảm bảo ASXH, là địa chỉ tin
Tình hình đó đòi hỏi trách nhiệm cao hơn của các cấp, các ngành, trong đó có
NHCSXH, phải có những giải pháp tích cực và căn cơ để giúp ngƣời nghèo thoát
nghèo, thúc đẩy kinh tế phát triển, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào DTTS.
NHCSXH là một phần trong hệ thống các công cụ và giải pháp giảm nghèo
nhanh và bền vững, trong đó có các tổ chức tài chính vi mô, các tổ chức phi chính
phủ, các quỹ từ thiện, quỹ tài trợ của tƣ nhân,.... Dù có vai trò rất quan trọng và
không thể thiếu, nhƣng NHCSXH cũng chỉ là một công cụ bổ sung mà không thay
thế cho bất cứ một công cụ nào khác. Mục tiêu số một đặt ra cho NHCSXH là tập
trung nguồn lực của Nhà nƣớc có thể huy động đƣợc vào một đầu mối thống nhất
và thông qua hình thức “cho vay có thu hồi” để thực hiện các mục tiêu, các chƣơng
trình, dự án XĐGN do chính Nhà nƣớc đặt ra và yêu cầu.
Trƣớc thực trạng đó, tác giả chọn đề tài: "Quản lý tín dụng chính sách tại
Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã
hội" làm đề tài luận án tiến sĩ.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Nghiên cứu của TS. Đoàn Phƣơng Thảo (2015) về “Tăng cường thu hút đầu
tư của tư nhân nhằm phát triển an sinh xã hội ở Việt Nam” [8] đã tổng hợp đƣợc lý
luận về an sinh xã hội với hệ thống các chính sách của Nhà nƣớc can thiệp nhằm
quản lý rủi ro tốt hơn trong điều kiện ngƣời dân không có thu nhập tạm thời hoặc
vĩnh viễn so với mức tối thiểu để sống (do luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro liên
quan đến nhu cầu cơ bản nhất của con ngƣời: rủi ro về sức khỏe, thiếu hoặc mất
việc làm, tuổi già, trẻ em…). Tác giả đã nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tƣ của tƣ
nhân để phát triển ASXH ở Việt Nam, giai đoạn 2011-2014. Theo đó, tác giả khẳng
định lại một lần nữa nguồn vốn cho ASXH dựa vào nguồn NSNN, nguồn vốn tƣ
4
5
đất sản xuất cho hộ nghèo DTTS, khuyến nông-lâm-ngƣ, phát triển ngành nghề,
xuất khẩu lao động; nâng cao vốn nhân lực của ngƣời nghèo thông qua tăng cƣờng
tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, dạy nghề, trợ giúp pháp lý, nhà ở và nƣớc sinh
hoạt; giảm bất bình đẳng giữa các vùng thông qua phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu
cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã nghèo, vùng đồng bào DTTS. Nhóm nghiên
cứu cũng đã nêu ra đƣợc những vấn đề tồn tại sau: Việt Nam đang phải đối mặt với
nhiều thách thức mới trong vấn đề giảm nghèo; Khủng hoảng kinh tế và và các bất
ổn kinh tế vĩ mô khác xuất hiện với quy mô và tần suất ngày càng lớn đã tác động
mạnh đến sinh kế của ngƣời nghèo, tốc độ giảm nghèo chậm dần, số hộ tái nghèo
tăng cao; chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng và nhóm dân cƣ lớn và có xu hƣớng
gia tăng; biến đổi khí hậu toàn cầu, thảm họa thiên nhiên ngày càng nhiều hơn và
khó kiểm soát làm tăng nhóm dễ bị tổn thƣơng; nghèo đói có xu hƣớng tập trung
nhiều hơn ở nhóm đồng bào DTTS, vùng miền núi (năm 2012, DTTS chiếm gần
50% tổng số hộ nghèo cả nƣớc, trong khi thu nhập bình quân chỉ bằng 1/6 mức thu
nhập bình quân dân cƣ cả nƣớc); một bộ phận hộ nghèo rơi vào nghèo kinh niên,
nghèo đói truyền kiếp và không thể tự vƣơn lên thoát nghèo đòi hỏi phải có những
chính sách đặc thù.
Nghiên cứu của nghiên cứu sinh (2015) với chủ đề "Hoàn thiện mô hình tổ
chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam hướng tới
phát triển bền vững” [19] nêu một số thành tựu sau hơn 11 năm h
lực tài chính để tạo lập nguồn vốn; tổ chức thực hiện hiệu quả các chƣơng trình tín
dụng chính sách của Nhà nƣớc; đã thiết lập đƣợc mô hình tổ chức quản trị đặc thù,
phù hợp với điều kiện thực tiễn nƣớc ta; đ
công phƣơng thức quản lý vốn tín dụng chính sách đặc thù, sáng tạo và hiệu quả,
phù hợp với điều kiện thực tiễn và cấu trúc hệ thống chính trị của Việt Nam. Bên
cạnh những thành tựu đạt đƣợc, tác giả cũng chỉ ra một số hạn chế ảnh hƣởng tới sự
khai chƣơng trình tín dụng chính sách của các nƣớc trong khu vực và thực tiễn hoạt
động của hai ngân hàng VDB và VBSP: Chƣơng trình tín dụng chính sách vẫn còn
khá tồn tại nhiều hạn chế, khiếm khuyết cả về cơ chế, chính sách và năng lực, đòi
hỏi trong thời gian tới cần phải chuyển biến mạnh mẽ về quy mô lẫn năng lực; quy
mô đầu tƣ của VDB và VBSP hiện còn chƣa tƣơng xứng với nhu cầu khách quan.
7
Nghiên cứu của ThS. Nguyễn Thị Thanh Mai (2012) với chủ đề “Chính sách
xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội vùng đặc biệt khó khăn” [25] đã chỉ ra đƣợc
những thành tựu của chính sách giảm nghèo và ASXH ở vùng đặc biệt khó khăn.
Tác giả cho rằng, bên cạnh những thành tựu của chƣơng trình mục tiêu giảm nghèo,
Chính phủ đã nỗ lực thực thi chính sách đảm bảo ASXH trên 3 phƣơng diện sau:
Chính sách hỗ trợ tạo việc làm, tham gia thị trƣờng lao động cho lao động nông
thôn có thu nhập ổn định cho đồng bào DTTS; chính sách bảo hiểm y tế; chính sách
trợ giúp xã hội. Tác giả cũng đã chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của chính
sách giảm nghèo và ASXH ở vùng khó khăn: Kết quả giảm nghèo vẫn chƣa thật sự
vững chắc, tỷ lệ hộ tái nghèo hằng năm còn cao, đặc biệt ở huyện miền núi, vùng
cao, biên giới; việc dạy nghề chƣa thực sự gắn với nhu cầu; việc cho vay tín dụng
ƣu đãi chƣa gắn với hỗ trợ và hƣớng dẫn về sản xuất, khuyến nông một cách hiệu
quả... Tác giả cũng đã đề xuất cần thiết xây dựng một chƣơng trình giảm nghèo
chung, bền vững và toàn diện, bao gồm hệ thống các chính sách giảm nghèo; lồng
ghép và chỉ đạo thực hiện tập trung, thống nhất các chƣơng trình, dự án có liên quan
đến mục tiêu giảm nghèo nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực xã hội hỗ trợ giảm
nghèo, bảo đảm ASXH có hiệu quả nhất.
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu Frede Moreno (2004) chủ đề “Good governance in microcredit
strategy for poverty reduction: Focus on western Mindanao, Philippines” [40] đã
nghiên cứu về quản trị tốt chiến lƣợc tín dụng vi mô trong giảm nghèo: nghiên cứu
Nghiên cứu của Agba,A.M.ogaboh, Stephen Ocheni và Festus Nkpoyen
(2014) với chủ đề “Microfinance Credit Scheme and Poverty Reduction among
Low-Income Workers in Nigeria” [32] theo đó, đói nghèo đã đƣợc công nhận là một
vấn đề xã hội đƣợc Chính phủ và các tổ chức quốc tế quan tâm. Chƣơng trình tín
dụng vi mô đƣợc phổ biến để tăng khả năng tiếp cận các khoản vay đối với những
ngƣời thu nhập thấp để nâng cao đời sống cho họ. Nhóm nghiên cứu thấy rằng
chƣơng trình tín dụng vi mô là công cụ hữu hiệu để giảm nghèo trên thế giới. Tuy
nhiên, tại Nigeria, những lợi ích của chƣơng trình trình tín dụng vi mô vẫn chƣa
đƣợc thực hiện đầy đủ. Điều này thừa nhận Chính phủ Nigeria đã thất bại trong
giảm nghèo. Lý do ở đây là thái độ thử nghiệm của Chính phủ, thực thi chƣa đúng,
thiếu kinh phí, thiếu chuyên gia và thiếu tính liên tục. Nhóm nghiên cứu đã chỉ ra
rằng chƣơng trình tín dụng vi mô đóng vai trò quan trọng trong giảm nghèo, phát
triển doanh nghiệp, tạo cơ hội tiết kiệm, nâng vị thế ngƣời nghèo, thúc đẩy bình
9
đẳng giới và cũng đã lập luận rằng chƣơng trình tín dụng vi mô lấy hộ gia đình có
thu nhập thấp từ độ sâu thiếu thốn, tuyệt vọng lên thành hi vọng, tự trọng và ý thức
về phẩm giá.
Nghiên cứu của Mario Olivares và Sofia Santos (2009) với chủ đề “Market
Solutions in Poverty: The Role of Microcredit in Development Countries with
Financial Restrictions” [43] đã nghiên cứu về giải pháp thị trƣờng về giảm nghèo,
vai trò của tín dụng vi mô ở các nƣớc đang phát triển hạn chế về năng lực tài chính.
Việc tạo ra các thị trƣờng tín dụng ở các nƣớc nghèo là một yếu tố rất quan trọng
đối với sự phát triển của những nƣớc đó. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tín dụng chính
thức không đƣợc nhiều ngƣời biết đến khi họ cần vay tiền để thực hiện các hoạt
động kinh doanh. Hàng triệu ngƣời trên thế giới không tiếp cận đƣợc với các dịch
vụ tài chính từ các tổ chức tài chính chính thức. Tác giả nghiên cứu đã khái quát các
yếu tố quan trọng của tài chính vi mô. Vai trò của tín dụng vi mô trong giảm nghèo
chƣa phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới, cụ thể là:
- Phần lớn các đề tài nghiên cứu mới dừng ở mức độ phân tích trên phạm vi hẹp
hoặc theo một khía cạnh nhất định, chƣa có nhiều nghiên cứu tập trung vào đầy đủ các
nội dung liên quan đến vấn đề quản lý tín dụng chính sách. Hơn nữa, do đối tƣợng
nghiên cứu có sự khác biệt do tính hạn chế về địa lý và lịch sử, cũng nhƣ cho đến nay
đã có nhiều sự biến động của kinh tế xã hội nên các công trình nghiên cứu mới chỉ giải
quyết đƣợc một phần liên quan đến TCVM cũng nhƣ tín dụng chính sách, các giải
pháp chƣa có tính đồng bộ nhằm tăng cƣờng vai trò của TCVM cũng nhƣ tín dụng
chính sách đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH đối với Việt Nam trong bối
cảnh hiện nay.
- Đánh giá trong điều kiện của NHCSXH Việt Nam. NHCSXH là một mô hình
rất đặc thù của Việt Nam. Đó là một tổ chức tài chính do Nhà nƣớc lập ra, đƣợc
giao nhiệm vụ chuyển tải vốn của Nhà nƣớc dành cho mục tiêu XĐGN, nhƣng
không phải bằng hình thức cấp phát mà bằng công cụ tín dụng ngân hàng. Vì vậy,
hoạt động tín dụng do ngân hàng này thực hiện là tín dụng chính sách xã hội (phục
vụ mục tiêu XĐGN và bảo đảm ASXH thuộc phạm vi trách nhiệm của Nhà nƣớc).
NHCSXH cũng đƣợc thực hiện tất cả các nghiệp vụ của một ngân hàng thông
thƣờng do Luật các tổ chức tín dụng quy định.
- Tổng hợp một cách hệ thống với tính thực tiễn cao về quản lý tín dụng
chính sách và các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng chính sách và hệ thống
các nhân tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện này phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện
của Việt Nam.
- Nghiên cứu và đề xuất định hƣớng mục tiêu về giảm nghèo, đảm bảo an
12
sinh xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2015-2020 và định hƣớng quản lý tín dụng chính
sách của NHCSXH.
Vì vậy, nghiên cứu sinh xác định chủ đề và thực hiện các hoạt động nghiên
13
giá và làm sáng tỏ các vấn đề thực tiễn, rút ra những điểm chủ yếu cần đƣợc giải
quyết để đề xuất giải pháp, kiến nghị phù hợp với thực tiễn. Hệ thống cơ sở dữ liệu
thứ cấp cũng đƣợc sử dụng có chọn lọc nhằm giúp tác giả có thể phân tích và đánh
giá vấn đề một cách khách quan nhất. Nguồn dữ liệu thứ cấp này chủ yếu đƣợc thu
thập từ báo cáo ngành, báo cáo thƣờng niên của NHCSXH. Ngoài ra là nguồn số
liệu đƣợc trích dẫn từ các tạp chí chuyên ngành có uy tín và các website của cơ
quan nhà nƣớc. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể đƣợc áp dụng:
hiểu thực trạng và tác động của
hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH
….
hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH hƣớng tới mục tiêu giảm nghèo và
đảm bảo ASXH.
hoạt động tín dụng chính sách tại
NHCSXH
trong thời kỳ mới.
Ngoài ra, luận án cũng kế thừa, vận dụng một số kết quả nghiên cứu của các
công trình khoa học có liên quan đến nội dung nghiên cứu để làm sâu sắc thêm các
luận điểm trong đề tài luận án.
6. Những đóng góp mới của đề tài
6.1. Về lý luận
Luận án đã hệ thống hóa và luận giải một cách hệ thống các loại hình tín
dụng chính sách nhƣ: quan niệm, đặc điểm, các hình thức, vai trò, rủi ro trong hoạt
động tín dụng chính sách và nội dung, phƣơng pháp quản lý tín dụng chính sách.
NHCSXH, đồng thời luận án đƣa ra các kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành,
NHNN, chính quyền địa phƣơng, Mặt trận tổ quốc và các Tổ chức CTXH nhằm tạo
môi trƣờng cũng nhƣ cơ sở pháp lý và nâng cao năng lực cho NHCSXH trong công
tác quản lý tín dụng chính sách trong những năm tới.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận án bao gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý tín dụng chính sách.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính
sách xã hội.
Chƣơng 3: Giải pháp quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính
sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội.
15
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
1.1. TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
1.1.1. Quan niệm về tín dụng chính sách
Khái niệm TCVM xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1976, khi ông Muhammad
Yunus thành lập nên Ngân hàng Grameen, nhƣ một thử nghiệm ở vùng ngoại ô Thủ
đô Đhaca của Bangladesh. Kể từ khi đó, một vài tổ chức TCVM đã ra đời và đạt
đƣợc thành công khi đến gần với những ngƣời nghèo nhất trong xã hội. Tuy nhiên,
phải đến khi Ủy ban Nobel trao cho Ngân hàng Grameen Bank và ngƣời sáng lập
Muhammad Yunus Giải thƣởng Nobel Hòa bình năm 2006 “Vì những nỗ lực của họ
trong việc tạo ra sự phát triển kinh tế và xã hội”, TCVM mới thực sự thu hút đƣợc
sự chú ý của thế giới và niềm tin vào khả năng chống lại đói nghèo.
Thuật ngữ TCVM có nghĩa là cung cấp cho ngƣời nghèo những món vay nhỏ để
giúp họ tham gia vào các hoạt động sản xuất hoặc phát triển kinh doanh nhỏ [14].
Theo Ủy ban Châu Âu (European Commission) (2000), khái niệm TCVM
của Nhà nƣớc về vai trò và vị trí của TCVM trong hệ thống tài chính, ngân hàng
Quốc gia [20].
Nhìn chung chƣa có sự phân tách rõ ràng giữa khái niệm TCVM và tín dụng
vi mô trong các tài liệu xuất bản mà tác giả tìm thấy. Hầu hết các tác giả khi nói đến
TCVM hay tín dụng vi mô đều thống nhất rằng đây là dịch vụ cung cấp các món
vay nhỏ để trợ giúp ngƣời nghèo hoặc những đối tƣợng không có khả năng tiếp cận
đến thị trƣờng vốn thông thƣờng vay để khởi xƣớng hoặc mở rộng hoạt động tạo
thu nhập của họ.
Để thực hiện chức năng quản lý đất nƣớc, các Chính phủ đều đƣa ra các chủ
trƣơng, mục tiêu, nhiệm vụ... và sử dụng các giải pháp và phƣơng tiện cần thiết để
tổ chức thực hiện. Nói một cách ngắn gọn, Chính phủ quản lý đất nƣớc bằng các
chính sách. Chính sách là tập hợp các chủ trƣơng và hành động về phƣơng diện nào
đó của Chính phủ bao gồm các mục tiêu mà Chính phủ muốn đạt đƣợc và cách làm
để thực hiện các mục tiêu đó. Tùy theo lĩnh vực, mục tiêu, Chính phủ sẽ có những
chính sách khác nhau nhƣ chính sách quốc phòng, chính sách ngoại giao, chính sách
kinh tế,... Trong kinh tế cũng có nhiều loại chính sách khác nhau, nhƣ chính sách về
thuế, tiền tệ, tỷ giá, tín dụng…Chính sách tín dụng cũng đƣợc chia thành: chính