Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội (TT) - Pdf 34

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

DƯƠNG QUYẾT THẮNG

QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO,
ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 62.34.02.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2016


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Kiều Hữu Thiện
2. TS. Nguyễn Quang Thái

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sỹ cấp
Học viện vào hồi ….. giờ……ngày ……tháng……năm 2016 tại
Học viện Ngân hàng.

Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện Ngân hàng
- Thư viện Quốc gia

Poverty Reduction among Low-Income Workers in Nigeria”;


2
Mario Olivares và Sofia Santos (2009) với chủ đề “Market
Solutions in Poverty: The Role of Microcredit in Development
Countries with Financial Restrictions”; Janda K. và P. Zetek (2014)
với chủ đề "Survey of Microfinance Controversies and Challenges" ;
Wright, Graham (2000) về chủ đề "Designing Quality Financial
Services for the Poor”.
Trong nước, các đề tài nghiên cứu có liên quan đến tín dụng
chính sách đã được nghiên cứu nhiều, tuy nhiên liên quan trực tiếp
đến hoạt động quản lý tín dụng chính sách đáp ứng mục tiêu giảm
nghèo, đảm bảo an sinh xã hội mới dừng ở phạm vi hẹp.
Tóm lại, các đề tài nghiên cứu mới dừng ở mức độ phân tích trên
phạm vi hẹp hoặc theo một khía cạnh nhất định, chưa có nhiều nghiên
cứu tập trung vào đầy đủ các nội dung liên quan đến vấn đề quản lý tín
dụng chính sách. Hơn nữa, do đối tượng nghiên cứu có sự khác biệt do
tính hạn chế về địa lý và lịch sử, cũng như cho đến nay đã có nhiều sự
biến động của kinh tế xã hội nên các công trình nghiên cứu mới chỉ giải
quyết được một phần liên quan đến TCVM cũng như tín dụng chính
sách, các giải pháp chưa có tính đồng bộ nhằm tăng cường vai trò của
TCVM cũng như tín dụng chính sách đáp ứng mục tiêu giảm nghèo,
đảm bảo ASXH đối với Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cuối cùng của việc nghiên cứu đề tài này là đề xuất
các giải pháp tăng cường công tác quản lý tín dụng chính sách tại
NHCSXH nhằm đáp ứng tốt hơn mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an
sinh xã hội thời kỳ 2015-2020 và xa hơn nữa. Để thực hiện được mục
tiêu đó. Để thực hiện được mục tiêu đó, tác giả đã đi sâu vào các nội

phương pháp nghiên cứu cụ thể được áp dụng: Khảo sát thực tế nhằm
tìm hiểu thực trạng và tác động của hoạt động tín dụng chính sách tại
NHCSXH; Lấy ý kiến chuyên gia được thực hiện dưới dạng phỏng


4
vấn trực tiếp và qua toạ đàm - hội thảo khoa học; Phân tích và tổng
hợp dữ liệu và dự báo trong thời kỳ mới.
6. Những đóng góp mới của đề tài
Về lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và luận giải một cách hệ
thống các loại hình tín dụng chính sách và nội dung, phương pháp
quản lý tín dụng chính sách.
Về thực tiễn: Phần mềm SPSS được sử dụng để nhập liệu, phân
tích kết quả khảo sát, lượng hoá ảnh hưởng của một số nhân tố đến
việc thực hiện quản lý tín dụng chính sách ở Việt Nam. Đồng thời, sử
dụng kiểm định One-way ANOVA để khẳng định lại những đánh giá
thu thập được từ các hộ điều tra có ý nghĩa về mặt thống kê.
Về đề xuất: Luận án đã đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường
công tác quản lý tín dụng chính sách tại NHCSXH, đồng thời luận án
đưa ra các kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành, NHNN, chính
quyền địa phương, Mặt trận tổ quốc và các Tổ chức CTXH nhằm tạo
môi trường cũng như cơ sở pháp lý và nâng cao năng lực cho
NHCSXH trong công tác quản lý tín dụng chính sách.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận án bao gồm 3 chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tín dụng chính sách.
Chương 2: Thực trạng quản lý tín dụng chính sách tại
Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương 3: Giải pháp quản lý tín dụng chính sách tại Ngân

sách
Thứ nhất, tổ chức tín dụng được Nhà nước chỉ định hoặc do Nhà
nước thành lập để thực hiện tín dụng chính sách trong lĩnh vực ASXH.
Thứ hai, tín dụng chính sách là kênh tín dụng của Chính phủ,
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.


7
Thứ ba, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách là người nghèo
và các đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ.
Thứ tư, nguồn vốn của tín dụng chính sách là nguồn vốn của
Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước và có nguồn gốc
từ Ngân sách.
Thứ năm, Chính phủ hoặc người được Chính phủ ủy quyền
quyết định về lãi suất cho vay, điều kiện vay, thủ tục cho vay và cách
tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách.
Thứ sáu, phương thức cho vay đa dạng
1.1.3. Các hình thức tín dụng
chính sách
- Căn cứ vào thời hạn cho vay: gồm có 03 loại là tín dụng
chính sách ngắn hạn, tín dụng chính sách trung hạn và tín dụng
chính sách dài hạn.
- Căn cứ vào sự đảm bảo hoàn trả nợ có hai loại tín dụng: Tín
dụng tín chấp và Tín dụng thế chấp.
- Căn cứ vào hình thức hoạt động: cho vay các ngành công
nghiệp có tầm chiến lược quốc gia quan trọng; các công trình có khả
thi về tài chính nhưng khối lượng vốn quá lớn hoặc thời gian hoàn trả
quá dài và cho vay nhằm mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH
1.1.4. Rủi ro tín dụng chính sách
Rủi ro tín dụng chính sách được nhìn nhận dưới 2 góc độ: rủi

chính sách
“Quản lý tín dụng chính sách là một quá trình gồm những
hoạt động phối hợp, liên kết, thống nhất từ trung ương đến cơ sở của
các cấp chính quyền, hội đoàn thể, NHCSXH và của những người
vay vốn trong lĩnh vực tín dụng chính sách nhằm đạt mục tiêu giảm
nghèo, đảm bảo ASXH với chi phí thấp nhất và hiệu quả cao nhất”.


9
1.2.2. Nội dung quản lý tín dụng
chính sách
Quản lý tín dụng chính sách cần phải tuân theo nội dung cơ
bản, quy trình nhất định và chặt chẽ. Nội dung đầu tiên của quản lý
tín dụng chính sách là quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách. Thứ
hai, quản lý tín dụng chính sách phải quản lý được khách hàng vay
vốn. Thứ ba, là điều kiện vay vốn. Thứ tư, là giới hạn tín dụng hay
mức cho vay. Thứ năm, là quản trị mạng lưới. Thứ sáu, là thời hạn
cho vay và kỳ hạn trả nợ. Thứ bảy, là phân loại nợ và trích lập dự
phòng rủi ro. Thứ tám, là bảo đảm tiền vay.
1.2.3. Phương pháp quản lý tín
dụng chính sách
Từ thực tế nghiên cứu có thể thấy được một số phương pháp
quản lý tín dụng chính sách sau: Phương pháp kinh tế; Phương pháp
hành chính; Phương pháp giáo dục; Phương pháp phân tích, thống kê.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách
Về hiệu quả xã hội : Thể hiện ở tính hiệu quả kinh tế, chính trị,
xã hội. Mục tiêu tối cao của tín dụng chính sách là xoá đói, giảm
nghèo, ổn định chính trị - xã hội, đảm bảo ASXH. Tín dụng chính
sách là một trong những giải pháp để thực hiện triệt để Chương trình
mục tiêu quốc gia về xoá đói, giảm nghèo.



11
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN
DỤNG CHÍNH SÁCH
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
2.1.1. Quá trình hình thành và đặc
điểm hoạt động
NHCSXH được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐTTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng
chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân
hàng Phục vụ người nghèo.
NHCSXH là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tài
sản và hệ thống giao dịch từ Trung ương đến địa phương, có bộ máy
quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, trụ sở chính
đặt tại Hà Nội. NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận,
thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách. Vốn đìều lệ ban đầu là 5.000 tỷ đồng và được cấp
bổ sung phù hợp yêu cầu hoạt động từng thời kỳ. Thời gian hoạt
động là 99 năm. Mô hình tổ chức NHCSXH được quản lý theo
nguyên tắc thống nhất trong toàn hệ thống.
2.1.2. Kết quả hoạt động
2.1.2.1. Huy động vốn
Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH bao gồm: (i) vốn do Ngân
sách Nhà nước cấp; (ii) vốn huy động và vốn vay; (iii) vốn nhận tài
trợ, uỷ thác. Thống kê nguồn vốn huy động được qua các năm của


13
tin tưởng cũng như khẳng định năng lực quản lý tín dụng chính sách
của NHCSXH.
2.1.2.3. Về hoạt động
Truyền thông và đối
ngoại
Hoạt động đối ngoại trong những năm qua đã tiếp tục nâng cao
vị thế của NHCSXH. Theo báo cáo của Phong trào Tín dụng Vi mô
Toàn cầu, NHCSXH được ghi nhận đứng thứ nhất thế giới về quy mô
chương trình cho vay nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, đứng
thứ ba về tổng số khách hàng đang phục vụ trong tổng số 10.000 tổ
chức tài chính vi mô và ngân hàng có hoạt động tài chính vi mô trên
toàn thế giới. NHCSXH tiếp tục xây dựng mối quan hệ hợp tác với
các tổ chức trong và ngoài nước trong nhiều dự án khác nhau.
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
2.2.1. Nội dung quản lý tín dụng
chính sách tại Ngân hàng Chính
sách xã hội
2.2.1.1. Quản lý nguồn
vốn tín dụng chính sách
NHCSXH có 05 loại nguồn vốn: Vốn do NSNN cấp, vốn vay
theo sự chỉ đạo của Chính phủ, vốn huy động và vay với lãi suất thị
trường, vốn nhận ủy thác đầu tư, vốn khác và các quỹ.
- Căn cứ vào lãi suất huy động, có thể phân thành 02 nhóm
sau: Nhóm nguồn vốn không lãi và lãi suất thấp.


14
- Căn cứ vào tiêu chí thời hạn huy động, có thể chia nguồn

15
toàn xã hội tham gia vào sự nghiệp XĐGN, góp phần hạn chế nạn
cho vay nặng lãi ở khu vực nông thôn.
Đến thời điểm 31/12/2015, tổng dư nợ đạt 142.528 tỷ đồng,
tăng gấp 18 lần so với khi mới đi vào hoạt động năm 2002, với hơn
6.863 nghìn hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách
khác còn dư nợ, dư nợ bình quân hơn 20 triệu đồng/đối tượng vay
vốn. Hiện nay, NHCSXH đã và đang triển khai 20 chương trình tín
dụng chính sách với hơn 27,9 triệu lượt hộ nghèo và các đối tượng chính
sách khác được vay vốn. Đến 31/12/2015, tổng nợ quá hạn và nợ
khoanh là 1.107 tỷ đồng, chiếm 0,78% tổng dư nợ. Trong đó, nợ quá
hạn là 468 tỷ đồng, nợ khoanh 639 tỷ đồng.
2.2.2.

Phương

thức

quản lý tín dụng chính
sách tại NHCSXH
Một là, tín dụng chính
sách tại NHCSXH có sự
tham gia của nhiều đơn
vị cùng chung sức quản
lý.
Hai là, tín dụng chính sách tại NHCSXH được quản lý bài bản
và thống nhất trong toàn hệ thống.
Ba là, NHCSXH quản
lý tín dụng chính sách
thông qua cơ chế khoán

tiết kiệm được nhiều chi phí như chi phí quản lý nợ và xử lý nợ rủi
ro, v.v…Đặc biệt tỷ lệ này còn thể hiện người vay vốn sử dụng vốn
có hiệu quả, NHCSXH cho vay vốn đúng đối tượng,..
2.2.3.3. Khảo sát thực tế


17
Kết quả khảo sát 1.433 hộ dân đã đánh giá cao nguồn vốn tín
dụng ưu đãi của NHCSXH đối với các hoạt động kinh tế, đời sống
gia đình. Hoạt động phát triển kinh tế, tăng thu nhập của gia đình
được người dân đánh giá cao nhất, chiếm 67,8%, bên cạnh đó việc
xây dựng và cải thiện nhà ở từ nguồn vốn tín dụng chưa được người
dân đánh giá cao, tỷ lệ không tăng chiếm 13,3%, cao nhất các hoạt
động của gia đình.
Kết quả kiểm định One-Way ANOVA cho thấy P
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
của hạn chế
2.3.2.1. Hạn chế
Một là, Nguồn vốn để thực hiện các chương trình tín dụng
chính sách chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của người vay.


19
Hai là, Về cơ chế hoạt động, gồm: Cơ chế tạo lập nguồn vốn,
cơ chế sử dụng vốn và cơ chế tài chính.
Ba là, Công tác điều tra, xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và
các đối tượng chính sách ở một số địa phương chưa được quan tâm
đúng mức
Bốn là, Công tác phối hợp giữa các hoạt động hỗ trợ kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ của các tổ chức Nhà nước, các đơn
vị sự nghiệp, các doanh nghiệp và các tổ chức chính trị - xã hội
với hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH
Năm là, Một số Ban đại diện HĐQT chưa thường xuyên, sâu
sát; vai trò, trách nhiệm và sự phối kết hợp của một số UBND cấp xã
Sáu là, Tại một số tỉnh, thành phố phát triển công nghiệp
không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia vì vậy một số tỉnh quy định
chuẩn nghèo riêng. Tuy nhiên đến nay chưa bố trí nguồn vốn tương
xứng để cho vay các đối tượng này.
2.3.2.2. Nguyên nhân
của những hạn chế
Một là, Nguồn lực của Nhà nước có hạn, trong khi phải thực
hiện đồng thời nhiều mục tiêu nhằm phát triển kinh tế - xã hội chin
Hai là, Một số chính quyền địa phương do chưa xác định được
xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ ưu tiên hiện nay
Ba là, Thiếu cơ chế chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất

Nghị quyết đã đưa ra mục tiêu tổng quát “Giảm nghèo bền
vững là một trọng tâm của Chiến lược phát triển KTXH giai đoạn
2011 - 2020 nhằm cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống
của người nghèo, trước hết là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng
nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn,
giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư” .
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đặt ra nhiệm vụ "Phải coi
trọng việc kết chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ
và công bằng xã hội; bảo đảm an sinh xã hội, chăm lo đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân, nhất là đối với người nghèo, đồng
bào ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn..."
Nghị quyết số 15/NQ-TƯ ngày 01/6/2012 về một số vấn đề
chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020 cũng yêu cầu "Chính sách xã
hội phải được đặt ngang tầm với chính sách kinh tế và thực hiện


22
đồng bộ với phát triển kinh tế, phù hợp với trình độ phát triển và khả
năng nguồn lực trong từng thời kỳ...", đồng thời thực hiện có trọng
tâm, trọng điểm; bảo đảm mức sống tối thiểu và hỗ trợ kịp thời người
có hoàn cảnh khó khăn.
3.1.2. Nhu cầu tín dụng chính sách
đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm
bảo an sinh xã hội tại Việt Nam đến
năm 2020
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ nghèo và các đối tượng chính
sách khác, đến năm 2030 cần phải bố trí một lượng vốn khoảng
200.000 tỷ đồng, tăng hơn 2 lần so với năm 2010, mỗi năm tăng
khoảng hơn 5.000 tỷ đồng.

đảm bảo an sinh xã hội.
3.3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÍN
DỤNG

CHÍNH

SÁCH

TẠI

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI
3.3.1. Hoạch định chính sách tín
dụng chính sách
Để đảm bảo cho NHCSXH có thể thực hiện hiệu quả các chương
trình tín dụng chính sách thì cần phải có định hướng chính sách và cơ
chế về nguồn vốn, lãi suất, xử lý rủi ro và quản lý tài chính
3.3.2. Hoàn thiện hành lang pháp
lý đối với hoạt động tín dụng chính
sách
Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động của NHCSXH
trên cơ sở phối hợp với các bộ, ngành chức năng xem xét, trình
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định của pháp luật



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status