GVHD: Th.S Trần Thái Hòa KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, ngành công nghệ thông tin hiện
nay cũng đang phát triển rất nhanh. Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào đời sống
của con người ngày càng cao và không ngừng biến đổi. Sự phát triển nhảy vọt của công
nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến các hoạt động xã hội, làm thay đổi một cách
sâu sắc đến phong cách sống và làm việc của con người. Việc ứng dụng công nghệ
thông tin giúp xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác, khoa học, giảm bớt phần nhân
lực và công sức, phí tổn thấp và hiệu quả công việc được nâng cao một cách rõ rệt.
Trong lĩnh vực ngân hàng, ứng dụng công nghệ thông tin là một trong những ưu
tiên hàng đầu. Vì các nghiệp vụ trong ngân hàng luôn đòi hỏi tính chính xác cao, cũng
như tốc độ xử lý công việc nhanh, nhằm đem lại hiệu quả trong hoạt động kinh doanh,
nên việc ứng dụng công nghệ thông tin là rất cần thiết và quan trọng.
Qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại ngân hàng Saigonbank chi nhánh Huế, thì
tôi nhận thấy đây là chi nhánh có khối lượng giao dịch về cho vay khá lớn, đặc biệt là
với các khách hàng cá nhân. Xuất phát từ tình hình đó, bản thân tôi muốn xây dựng
một hệ thống quản lý nhỏ, một mặt vận dụng những kiến thức đã học vào quá trình
thực tiễn, mặt khác là nhằm góp phần vào việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản
lý tín dụng tại ngân hàng. Chính vì vậy, dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Thái Hòa và
sự giúp đỡ của bạn bè, tôi chọn đề tài: ” Xây dựng phần mềm quản lý tín dụng cá
nhân tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương chi nhánh Huế”
làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Tin học kinh tế.
2. Mục đích của đề tài
Thông qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu qui trình cho vay và quản lý tín dụng
cá nhân tại ngân hàng Saigonbank chi nhánh Huế, người viết tiến hành xây dựng phần
mềm quản lý tín dụng cá nhân tại ngân hàng Saigonbank chi nhánh Huế.
3. Nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu hoạt động quản lý tín dụng cá nhân tại ngân hàng Saigonbank chi
nhánh Huế, xác định những yêu cầu để đưa ra các giải pháp xây dựng phần mềm.
SVTH: Nguyễn Duy Long 1
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH HUẾ
1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Huế
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Sài Gòn Công Thương
Tên gọi chính thức: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương
Tên thường dùng: Sài Gòn Công Thương Ngân Hàng
Tên quốc tế: Saigon Bank for Industry and Trade
Gọi tắt: Saigonbank
Là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam đầu tiên được thành lập trong hệ
thống Ngân hàng Cổ phần Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16 tháng 10 năm 1987,
trước khi có Luật Công ty và Pháp lệnh Ngân hàng với vốn điều lệ ban đầu là 650 triệu
đồng và thời gian hoạt động là 50 năm.
Sau hơn 23 năm thành lập, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương đã tăng
vốn điều lệ từ 650 triệu đồng lên 2.460 tỷ đồng theo tiến độ:
- Vốn điều lệ ban đầu là 650 triệu đồng gồm 13.000 cổ phần bằng nhau với mệnh
giá 50.000 đồng/cổ phần.
- Năm 1990, Hội đồng Quản trị và Đại hội Cổ đông quyết định tái định mệnh giá
cổ phần từ 50.000 đồng lên 250.000 đồng/cổ phần. Vốn điều lệ sau khi được tái định
giá là 3,25 tỷ đồng.
- Năm 1992, sau một thời gian vận động các thành phần kinh tế tham gia mua cổ
phần, vốn điều lệ tăng lên 9,25 tỷ đồng.
- Năm 1993, được sự chấp thuận của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt
Nam theo công văn số 192/CV-NH5 ngày 04-05-1993, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên
50,54 tỷ đồng.
- Năm 1995, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 99,825 tỷ đồng.
- Năm 2000, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 144,996 tỷ đồng.
- Năm 2002, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 181,996 tỷ đồng.
SVTH: Nguyễn Duy Long 3
vụ Ngân hàng hiện đại với chất lượng tốt nhất dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàng
tiên tiến nhằm thực hiện thành công mục tiêu là một trong những Ngân hàng TMCP
lớn mạnh hàng đầu trong hệ thống NHTMCP.
1.1.2. Sự ra đời và phát triển của Saigonbank Huế
Sài Gòn Công Thương Ngân hàng chi nhánh Huế được thành lập từ tháng 7 năm
2006. Tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích không lớn lắm, và mật độ dân số không cao,
số lượng tổ chức tín dụng hoạt động khá nhiều, nên bước đầu gặp nhiều khó khăn do
cạnh tranh rất gay gắt. Người dân Huế vốn ít thích thay đổi, nên để tìm kiếm, thu hút
và thay đổi địa chỉ giao dịch của khách hàng từ một tổ chức tín dụng khác đến với
SGCTNH chi nhánh Huế thật không dễ dàng chút nào. Tập thể lãnh đạo và nhân viên
quyết tâm tập trung khắc phục những khó khăn, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, phấn
đấu hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao. Chi nhánh nhận thức được không còn cách nào
khác là phải đoàn kết một lòng, phát huy tinh thần làm chủ tập thể, tính năng động
sáng tạo trong công việc để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Chi nhánh chủ động nghiên cứu, nắm bắt tình hình cạnh tranh về nguồn vốn để
kịp thời điều chỉnh lãi suất, tăng cường các hình thức khuyến mãi phù hợp. Triển khai
lực lượng tiếp cận tất cả các đối tượng khách hàng, duy trì được những khách hàng
truyền thống, chú trọng những khách hàng tiềm năng, đẩy mạnh công tác huy động
vốn, tập trung tăng cường tín dụng, hiệu quả kinh tế làm khâu đột phá. Mặt khác, chi
nhánh quan tâm huấn luyện nhân viên nêu cao tinh thần trách nhiệm , xây dựng phong
cách riêng có của SGCTNH, chăm sóc phục vụ khách hàng hết lòng. Những tiêu chí
thu hút khách hàng chính là thái độ phục vụ và sản phẩm cạnh tranh; từ đó chi nhánh
thường xuyên tăng cường công tác tiếp thị giao lưu với khách hàng mới, tìm hiểu
khách hàng cần gì và yêu cầu gì để từng bước đáp ứng, thu hút khách hàng.
Tất cả cố gắng đó đều đạt kết quả mong muốn. Đối với khách hàng, chi nhánh
Huế trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chất lượng phục vụ ngày càng tăng,
khách hàng đến giao dịch ngày càng đông - bước đầu thỏa mãn nhu cầu của khách khi
đến với Ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Duy Long 5
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Phòng này có chức năng thực hiện các nghiệp vụ kế toán, tiến hành cân đối vốn
kinh doanh để xác định số vốn cần điều chuyển đi hay điều chỉnh đến và thanh toán
thông qua tiền gửi dân cư, tiền vay của các tổ chức kinh tế, thực hiện thanh toán
không dùng tiền mặt, thanh toán bù trừ, luôn luôn đảm bảo an toàn…
Phòng tổ chức hành chính
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh
theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của Saigonbank. Thực
hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực
hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn chi nhánh.
Phòng ngân quỹ
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định,
ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch, thu chi tiền mặt có giá trị
giao dịch lớn
PGD Đông Ba, PGD Bến Ngự là các chi nhánh nhỏ của Saigonbank Huế, hoạt động
trên tất cả các lĩnh vực của ngân hàng.
1.1.4. Tình hình quản lý nguồn lực của Saigonbank Huế
1.1.4.1. Tình hình sử dụng lao động của Saigonbank Huế
Bộ máy nhân sự chính là cốt lõi thành công của mọi tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như tổ chức hành chính. Nhận thức được điều đó, bộ máy nhân sự
của Saigonbank - Huế qua 3 năm 2008 - 2010 đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện
cả về số lượng lẫn chất lượng cũng như trình độ.
SVTH: Nguyễn Duy Long 7
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tình hình sử dụng nguồn lao động tại Saigonbank qua 3 năm 2008 - 2010 được
thể hiện cụ thể theo bảng sau:
Bảng 1.1: Tình hình sử dụng lao động tại Saigonbank Huế qua 3 năm 2008-2010
ĐVT: Người
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
2009/2008 2010/2009
cụ thể dưới bảng 2.
SVTH: Nguyễn Duy Long 8
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh của Saigonbank Huế qua 3 năm 2008-2010
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009
GT % GT % GT % +/- % +/- %
I. Thu nhập 24,612 100.00 22,934 100.00 33,729 100.00 -1,678 -6.82 10,795 47.07
1. Thu từ lãi cho vay 21,627 87.87 20,328 88.64 29,325 86.94 -1,299 -6.01 8,997 44.26
2. Thu từ hoạt động dịch vụ 2,125 8.63 1,985 8.66 2,910 8.63 -140 -6.59 925 46.60
3. Thu nhập bất thường 340 1.38 220 0.96 583 1.73 -120 -35.29 363 165.00
4. Thu khác 520 2.11 401 1.75 911 2.70 -119 -22.88 510 127.18
II. Chi phí 23,426 100.00 21,767 100.00 32,734 100.00 -1,659 -7.08 10,967 50.38
1. Chi huy động vốn 13,478 57.53 12,270 56.37 17,768 54.28 -1,208 -8.96 5,498 44.81
2. Chi cho nhân viên 2,984 12.74 2,186 10.04 3,346 10.22 -798 -26.74 1,160 53.06
3. Chi cho công tác kho quỹ
và thanh toán
1,280 5.46 880 4.04 1,789 5.47 -400 -31.25 909 103.30
4. Chi nộp phí và lệ phí 298 1.27 205 0.94 558 1.70 -93 -31.21 353 172.20
5. Chi cho hoạt động quản lý
công cụ
1,135 4.85 832 3.82 1,336 4.08 -303 -26.70 504 60.58
6. Chi về tài sản 2,681 11.44 1,847 8.49 2,780 8.49 -834 -31.11 933 50.51
7. Chi về dự phòng BHTG 3,788 16.17 2,986 13.72 4,313 13.18 -802 -21.17 1,327 44.44
8. Chi phí khác 1,570 6.70 561 2.58 2,180 6.66 -1,009 -64.27 1,619 288.59
Lợi nhuận 1,186 1,167 995 -19
-1.60
-172 -14.74
(Nguồn: Phòng kinh doanh Saigonbank Huế)
khi khoản vay không được hoàn trả hoặc trả sai hẹn. Từ đó có thể đưa ra khái niệm tổng
quát về tín dụng như sau: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn
dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định”.
1.2.2. Quy trình cho vay và quản lý tín dụng cá nhân tại Saigonbank Huế
1.2.2.1. Quy trình nghiệp vụ cho vay
Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách hàng và
kết thúc khi kế toán viên tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiến hành theo ba bước:
- Thẩm định trước khi vay;
- Kiểm tra, giám sát trong khi vay;
- Kiểm tra, giám sát, thu hồi nợ sau khi cho vay.
Khách hàng vay vốn là cá nhân có hai loại mục đích chính:
- Vay vốn phục vụ đời sống sinh hoạt
- Đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh.
Tùy theo tùng mục đích mà cán bộ tín dụng phân tích và thẩm định khách hàng
vay vốn theo những nội dung sau:
Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn
- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng đăng
ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay.
- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra sơ bộ các điều kiện
vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.
- Khách hàng đủ hoặc chưa đủ điều kiện hồ sơ vay đều được CBTD báo cáo với
lãnh đạo NHCV và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay).
- CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của
những hồ sơ thuộc hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay, hồ sơ đảm bảo tiền vay.
Phân tích tín dụng:
SVTH: Nguyễn Duy Long 11
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sau khi đã cấp cho khách hàng một biên lai ghi nhận số giấy tờ đã nhận được và
hẹn ngày khách hàng trở lại. Ngân hàng tiến hành bước phân tích tín dụng:
- Tìm hiều và phân tích về khách hàng, tư cách và năng lực pháp luật, năng lực
có thể kèm theo điều kiện hoặc không, nếu có điều kiện (đã thỏa thuận trong hợp
đồng) thì ngân hàng có thể từ chối cấp tiền vay. Căn cứ để giải ngân là các chứng từ
thể hiện tiến độ thực hiện ý tưởng kinh doanh: hợp đồng và các chứng từ cung cấp
hàng hóa, khối lượng xây lắp hoàn thành, các thương phiếu hoặc các khoản phải thu.
Giám sát khoản vay
Mục tiêu chính yếu là thực hiện các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng tín
dụng. Từ đó kiểm soát mức rủi ro tiềm ẩn phát sinh, nhằm xác định được thái độ của
Ngân hàng đối với khoản vay (quản lý sát sao, dự phòng, xử lý).
Phương pháp giám sát gồm nhiều cách:
- Viếng thăm tại chỗ: địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú của khách.
- Giám sát các báo cáo tài chính định kỳ thông qua việc yêu cầu khách gởi các
báo cáo này theo định kỳ.
- Giám sát hoạt động các tài khoản của khách tại Ngân hàng.
Nội dung giám sát là kiểm soát các yếu tố đã thỏa thuận trong hợp đồng, mà các yếu tố
chính là: mục đích vay, các điều khoản ràng buộc đã có trong hợp đồng (báo cáo tài
chính, bảo hiểm tiền vay, vốn,…)
Thu nợ và xử lý nợ
Nghĩa vụ trả nợ thuộc khách hàng, thường lịch trả nợ được ấn định trong hợp
đồng tín dụng. Ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng số tiền phải thanh toán trước
mỗi kỳ hạn, khi trả hết nợ các kỳ, nghĩa vụ của khách hàng hoàn thành, Ngân hàng
tiến hành giải chấp.
Các khoản nợ không đúng kỳ hạn từng kỳ, Ngân hàng có thể linh hoạt bằng biện
pháp kinh doanh của mình như: điều chỉnh kỳ hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn.
Việc xử lý nợ được thực hiện với các món nợ có vấn đề, sau kết quả của tái xét,
với các biện pháp hoặc là khai thác, hoặc là thanh lý.
Thanh lý tín dụng với hai trường hợp được tiến hành:
SVTH: Nguyễn Duy Long 13
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Thanh lý mặc nhiên: Khi khách hàng trả nợ đầy đủ và đúng hạn
- Thanh lý bắt buộc: Khi khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng, mà các giải
Xin gia hạn
(1)
(2)
(4)
(6)
(5)
(7)
(8)
(3)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(14’)
(15’)
SVTH: Nguyễn Duy Long 14
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(16’)
(17’)
(15)
(16)
Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ cho vay
SVTH: Nguyễn Duy Long 15
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.2.2.2. Quản lý tín dụng cá nhân
1.2.2.2.1. Quản lý Hồ sơ tín dụng
Hồ sơ tín dụng là tài liệu quan trọng đối với công tác giám sát các khoản vay và cũng
là nguồn quan trọng cung cấp thông tin cho các NVTD tiến hành đánh giá tín dụng
Theo dõi khoản vay
Nhân viên tín dụng theo dõi thông tin của khoản vay thông qua hợp đồng tín
dụng, bảng theo dõi nợ vay để khai thác khi cần thiết hoặc lưu các sao kê điện toán
theo nội dung: ngày, tháng, năm giải ngân; số tiền giải ngân; lãi suất áp dụng; ngày
tháng năm thu nợ; số tiền thu nợ gốc, nợ lãi; dư nợ từng thời điểm; số tiền gia hạn nợ;
thời gian gia hạn nợ; số tiền chuyển nợ quá hạn; thời hạn chuyển nợ quá hạn.
Ngoài việc theo dõi khoản vay như trên, nhân viên tín dụng thường xuyên đối
chiếu số liệu với số liệu trên máy vi tính để theo dõi quản lý khoản vay, nếu phát hiện
có số liệu hạch toán sai lệch với hồ sơ tín dụng thì phải báo cáo với lãnh đạo phòng tín
dụng, phối hợp với các phòng ban có liên quan để xử lý.
Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, tài sản được hình thành từ nợ vay
Định kỳ hàng tháng, quý hoặc trong tình hình đột xuất, nhân viên tín dụng có thể
cùng với lãnh đạo phòng kinh doanh tiến hành kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, tài
sản hình thành trong tương lai thông qua: sổ hạch toán theo dõi của khách hàng,
chứng từ, hóa đơn hạch toán (chi tiền mặt, chuyển khoản, chi khác…); chứng từ thanh
toán quyết toán, thanh lý hợp đồng.
Kiểm tra thực tế thông qua việc kiểm tra tiến độ thực hiện và kiểm tra tài sản.
Sau khi kiểm tra, nhân viên tín dụng lập biên bản kiểm tra về mục đích sử dụng
vốn của khách hàng và tái sản hình thành trong tương lai. Nếu khách hàng sử dụng sai
mục đích hoặc phát sinh những vấn đề, có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
khách hàng, NVTD đề xuất ý kiến trình lãnh đạo phòng kinh doanh sau đó trình giám
đốc/tổng giám đốc xem xét quyết định ngừng cho vay hoặc có biện pháp thu hồi nợ
trước hạn.
SVTH: Nguyễn Duy Long 17
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Kiểm tra, phân tích hiệu quả vốn vay, theo dõi phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch, tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng
Khi nhận được báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch, báo cáo tài chính của
khách hàng, NVTD tiến hành:
- Theo dõi, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Theo sản phẩm, danh mục khoản vay được chia thành: Các khoản vay theo hạn
mức tín dụng, các khoản vay từng lần, các khoản vay thấu chi, và các khoản vay thẻ
tín dụng
- Theo chất lượng khoản vay, danh mục khoản vay được chia thành: Nợ đủ tiêu
chuẩn, nợ cẩn chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.
1.2.2.2.4. Thu thập thông tin bổ sung về khách hàng và khoản vay
Trong quá trình khách hàng đang có dư nợ vay tại SGCTNH, NVTD phối hợp
cùng các phòng ban khác trong ngân hàng tiếp tục thu thập thông tin bổ sung về khách
hàng và khoản vay từ các nguồn:
- Báo cáo định kỳ của khách hàng
- Đi tiếp xúc, thăm khách hàng
- Các nguồn khác
Thông tin thu thập sẽ được cập nhật trong hồ sơ lưu về khách hàng vay vốn tại
Ngân hàng nhằm giúp Ngân hàng hiểu rõ, biết trước, và dự đoán được tình hình hoạt
động hiện tại và kế hoạch tương lai của khoản vay
1.2.2.2.5. Thay đổi hạn mức tín dụng và phê duyệt
Việc thay đổi hạn mức tín dụng trong thời gian khách hàng vay xuất hiện khi
phát sinh một hoặc nhiều nhu cầu sau:
- Khách hàng cần tăng/giảm hạn mức tín dụng trên cơ sở nhu cầu vay vốn
- Ngân hàng cần giảm hạn mức tín dụng do thấy rằng khoản vay đang có những
dấu hiệu không như mong đợi
- Do những thay đổi khách quan khác
SVTH: Nguyễn Duy Long 19
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đối với trường hợp khách hàng yêu cầu tăng hạ mức tín dụng. Khách hàng càn
phải cho Ngân hàng toàn bộ những báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất và báo cáo
kế hoạch sản xuất dự tính cũng như cơ sở thẩm định để quyết định phê duyệt hay từ
chối tăng hạn mức. Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ nghiên cứu, thẩm định đánh giá
những tài liệu nói trên và đi khảo sát thực tế khách hàng. Việc thẩm định đánh giá
khách hàng và sự thay đổi kế hoạch vay vốn chỉ tập trung chủ yếu vào những thay đổi
165.285
100,00
172.896
100,00
183.265
100,00
7.611
4,60
10.369
6,00
1. Theo kỳ hạn
Ngắn hạn
78.968
47,78
81.356
47,05
85.689
46,76
2.388
3,02
4.333
5,33
Trung, dài hạn
86.317
17,93
91.540
17,65
97.576
17,41
5.223
62.826
36,34
68.135
37,18
4.133
7,04
5.309
8,45
Sản xuất kinh doanh
106.592
64,49
110.070
63,66
115.130
62,82
3.478
3,26
5.060
4,60
(Nguồn: Phòng kinh doanh Saigonbank Huế)
SVTH: Nguyễn Duy Long 21
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Bảng 1.4: Doanh số thu nợ cá nhân của Saigonbank Huế qua 3 năm 2008-2010
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009
GT % GT % GT % +/- % +/- %
Doanh số thu nợ 161,356 100.00 168,536 100.00 176,365 100.00 7,180 4.45 7,829 4.65
1. Theo kỳ hạn
Ngắn hạn 76,426 47.36 79,321 47.06 82,168 46.59 2,895 3.79 2,847 3.59
2.1.2.2. Phần mềm lập trình
Phần mềm lập trình thường cung cấp các công cụ hỗ trợ lập trình viên trong khi
viết chương trình và phần mềm bằng các ngôn ngữ lập trình khác nhau. Các công cụ
này bao gồm các trình soạn thảo, trình biên dịch, trình thông dịch, trình liên kết, trình
tìm lỗi, v.v Một môi trường phát triển tích hợp (IDE) kết hợp các công cụ này thành
một gói phần mềm, và một lập trình viên có thể không cần gõ nhiều dòng lệnh để dịch,
tìm lỗi, lần bước, vì IDE thường có một giao diện người dùng đồ họa cao cấp (GUI).
2.1.2.3. Phần mềm ứng dụng
Phần mềm quản lý
SVTH: Nguyễn Duy Long 23
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Là phần mềm ứng dụng với nhiệm vụ thực hiện tin học hoá các quá trình quản lý
truyền thống, không chỉ đơn thuần là việc lưu trữ hay xử lý thông tin.
Việc xây dựng và khai thác phần mềm quản lý đòi hỏi sự am hiểu về chuyên môn
quản lý tương ứng, thí dụ quản lý con người, quản lý kho hàng, quản lý lương, v.v
Bản thân phần mềm và các lập trình viên, nói chung, không sản xuất ra phần mềm
quản lý được.
Ngày nay, các phần mềm quản lý có xu hướng trực tuyến nhiều hơn nhờ công
nghệ trên nền Internet phát triển mạnh hơn 6 năm trước đây rất nhiều.
Một số chủng loại phần mềm quản lý tiêu biểu:
• Quản lý kinh doanh và hoạt động Siêu thị;
• Quản lý khách hàng;
• Quản lý nhân sự;
• Quản lý thi trắc nghiệm;
• Quản lý phòng Game, Net;
• Quản lý tài sản;
• Quản lý bán hàng;
2.2. Chu trình phát triển phần mềm
2.2.1. Chu trình phát triển phần mềm
Vì phát triển phần mềm là một bài toán khó, nên có lẽ trước hết ta cần điểm qua