phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam – chi nhánh cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ
TRƯƠNG KIM HIỀN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 8 – năm 2013

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ
TRƯƠNG KIM HIỀN
MSSV: 4104432

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ

bảo nhiệt tình bằng tất cả chuyên môn và khả năng nghề nghiệp giúp em hoàn
thành luận văn tốt nghiệp. Cuối cùng, em xin chúc sức khỏe và gửi đến Quý
Thầy Cô và tập thể nhân viên Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ lời
chúc tốt đẹp nhất!
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2013
Sinh viên thực hiện

Trương Kim Hiền

i


TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi trong khuôn khổ của đề tài Phân tích tình hình tín dụng cá
nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh
Cần Thơ. Nếu có sao chép tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Cần Thơ, ngày

tháng

Người thực hiện

Trương Kim Hiền

ii


h t n


MỤC LỤC
Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................. 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................................... 2
1.3.1. Phạm vi không gian ......................................................................... 2
1.3.2. Phạm vi thời gian ............................................................................. 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
............................................................................................................................ 3
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ........................................................................ 3
2.1.1. Lý thuyết ngân hàng thương mại ..................................................... 3
2.1.2. Lý thuyết về tín dụng ....................................................................... 4
2.1.3. Khái niệm về khách hàng cá nhân ................................................... 9
2.1.4. Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động tín dụng ....... 10Error!
Bookmark not defined.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 11
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 11
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ....................................................... 11
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XÂY DỰNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ .................................. 13
3.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH CẦN THƠ ........................................................................................ 13

4.2.2. Phân tích doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn .... 35
4.3. PHÂN TÍCH DƯ NỢ CÁ NHÂN ........................................................ 38
4.3.1. Phân tích dư nợ cá nhân theo thời hạn tín dụng ............................ 38
4.3.2. Phân tích dư nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn .................... 40
4.4. PHÂN TÍCH NỢ XẤU CÁ NHÂN...................................................... 43
4.4.1. Phân tích nợ xấu cá nhân theo thời hạn tín dụng ........................... 43
4.4.2. Phân tích nợ xấu cá nhân theo mục đích sử dụng vốn................... 46
4.4.3. Phân tích nợ xấu cá nhân theo nhóm nợ ........................................ 49
4.5. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THÔNG QUA MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ............... 51Error!
Bookmark not defined.
4.5.1. Tổng dư nợ cá nhân/ vốn huy động ............................................... 53
4.5.2. Hệ số thu nợ cá nhân...................................................................... 53
4.5.3. Tỷ lệ nợ xấu cá nhân trên tổng dư nợ cá nhân ............................... 54
4.5.4. Tỷ lệ nợ xấu cá nhân trên tổng nợ xấu .......................................... 54
v


4.5.5. Vòng quay vốn tín dụng ................................................................ 55
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT
NAM – CẦN THƠ .......................................................................................... 56
5.1. NHỮNG MẶT ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM –
CẦN THƠ TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 ................. 56
5.1.1. Những mặt đạt được ...................................................................... 56
5.1.2. Hạn chế .......................................................................................... 57
5.2. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM – CẦN THƠ . Error!
Bookmark not defined.57

Bảng 4.6: Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây
dựng Việt Nam – Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm
2013 ................................................................................................................. 34
Bảng 4.7: Doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng
Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 ................................ 36
Bảng 4.8: Doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng
Xây dựng Việt Nam – Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu
năm 2013.......................................................................................................... 37
Bảng 4.9: Dư nợ cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt
Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 ......................................................... 39
Bảng 4.10: Dư nợ cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt
Nam – Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ........ 40
Bảng 4.11: Dư nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây
dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 ........................................ 41
Bảng 4.12: Dư nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây
dựng Việt Nam – Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm
2013 ................................................................................................................. 42
vii


Bảng 4.13: Nợ xấu cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng
Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 ................................................. 44
Bảng 4.14: Nợ xấu cá nhân theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng
Việt Nam – Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 .......... 45
Bảng 4.15: Nợ xấu cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây
dựng Việt Nam – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 ........................................ 47
Bảng 4.16: Nợ xấu cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại Ngân hàng Xây
dựng Việt Nam – Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm
2013 ................................................................................................................. 48
Bảng 4.17: Nợ xấu cá nhân theo nhóm nợ tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam

:

Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam

NHTM

:

Ngân hàng Thương mại

TrustBank

:

Ngân hàng TMCP Đại Tín

NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước

ix


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiện nay trong nền kinh tế các nước đang phát triển như Việt Nam thì
các tổ chức trung gian tài chính đóng vai trò rất quan trọng đặc biệt là hệ thống

cầu tiêu dùng cũng như bổ sung nguồn vốn lưu động để hoạt động kinh doanh
được liên tục. Xuất phát từ lý do đó em chọn đề tài “Phân tích tình hình tín
dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xây dựng Việt Nam –
chi nhánh Cần Thơ” để làm luận văn tốt nghiệp. Qua bài viết này, em hy
vọng có thể giúp người đọc hiểu thêm về ngân hàng và hoạt động tín dụng nói
chung tại các ngân hàng thương mại từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng phục vụ cho đối tượng cá nhân tại Ngân hàng.

1


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu
năm 2013 để thấy rõ thực trạng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng hiện nay trên
cơ sở đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân
tại Ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng
đầu năm 2013.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Xây dựng – Cần Thơ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
- Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp giúp nâng cao chất lượng tín dụng
cá nhân tại Ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi
nhánh Cần Thơ.

Luật các tổ chức tín dụng, thì: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử
dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán”.
2.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
- Chức năng t ung gian tín dụng: đây là chức năng đặc trưng và cơ bản
nhất của Ngân hàng thương mại và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc
thúc đẩy nền kinh tế phát triển, trung gian tài chính là hoạt động “cầu nối”
giữa cung và cầu vốn trong xã hội, khai thác nguồn vốn từ những người có thể
vì lý do gì đó không dùng nó như một cách sinh lợi sang những người có ý
muốn dùng nó để sinh lợi.
Thực hiện chức năng này, một mặt Ngân hàng thương mại huy động và
tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền
kinh tế để hình thành nguồn vốn cho vay; mặt khác trên cơ sở số vốn đã huy
động được, ngân hàng cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh,
tiêu dùng… của các chủ thể kinh tế, góp phần đảm bảo sự vận động liên tục
của guồng máy kinh tế xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Như vậy, ngân
hàng thương mại vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác,
nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay.
Tác dụng của trung gian tài chính là giảm thiểu những chi phí thông tin
và chi phí giao dịch trong nền kinh tế. Ngày nay, thông qua chức năng trung
gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã và đang thực hiện chức năng xã hội
của mình, làm cho sản phẩm xã hội được tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng
và từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của nhân
dân.

3


- Chức năng t ung gian thanh toán à quản l các phương tiện thanh
toán: chức năng này là sự kế thừa và phát triển chức năng ngân hàng là thủ

2.1.2 Lý thuyết về tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm về tín dụng
Theo quy định khoản 8 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa
đổi, bổ sung năm 2004), hoạt động tín dụng được hiểu là việc tổ chức tín dụng
sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng. Theo đó, cấp
tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản
tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác để thu lợi nhuận.
+ Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở
hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách
hàng thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê

4


tài sản đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê, các bên không
được đơn phương hủy bỏ hợp đồng.
+ Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với
bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi
khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận
nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.
+ Chiết khấu là việc tổ chức tín dụng mua thương phiếu, giấy tờ có giá
ngắn hạn khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
 Phân loại
 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm thường
được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay
phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,
dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở

vay. Bao gồm tín dụng ngắn và dài hạn.
 Nguyên tắc tín dụng
- Nguyên tắc 1: tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng. Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng theo
đúng mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với Ngân hàng và Ngân hàng
đã đồng ý. Đối tượng Ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà
người đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh
doanh.
- Nguyên tắc 2: tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng
hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng. Theo nguyên tắc, người đi vay phải
chủ động trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng sau khi đáo hạn. Nếu đến hạn, người
đi vay không chủ động trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài
khoản tiền gửi của khách hàng (trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi
tại Ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời
hạn) hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài
sản để thu hồi nợ.
- Nguyên tắc 3: vốn vay phải có tài sản tương đương làm đảm bảo.
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn cho ngân hàng khi mục
đích cho vay bị phá sản.
 Điều kiện cho vay
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
phù hợp với quy định của pháp luật.
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
 Phư ng thức cho vay

nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng
phát triển, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ làm ra ngày càng nhiều đáp ứng được
nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm
ổn định thị trường giá cả trong nước.
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn iệc làm à ổn định
trật tự xã hội: một mặt do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển,
sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời
sống của các thành viên trong xã hội, là điều kiện thực hiện tốt hơn các chính
sách xã hội. Mặt khác, trên cơ sở đa dạng hóa các hình thức cho vay, vốn tín
dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có
trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động. Do đó, nó có thể thu hút
nhiều lực lượng lao động của xã hội tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất
nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế góp phần ổn định trật tự xã hội.
Tín dụng góp phần phát t iển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại à mở
rộng giao lưu quốc tế: Sự phát triển của tín dụng không những ở trong phạm
vi quốc nội mà còn mở rộng ra cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy các
mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn
nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều
kiện xích lại gần nhau hơn và cùng phát triển.
2.1.2.3 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng. Hay nói
cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không
lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng
7


không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn,
từ đó tác động xấu đến hoạt động, và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản.
Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 điều
6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN);
 Nhóm 4 Nợ nghi ngờ)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
8


- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (khoản 2 điều
6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
 Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (khoản 3 điều
6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
2.1.3 Khái niệm về khách hàng cá nhân
Khách hàng cá nhân ở đây được hiểu là bao gồm cả cá nhân và hộ kinh
doanh có nhu cầu về vốn của Ngân hàng.
Theo Nghị định số 88/2006/ NĐ-CP định nghĩa: Hộ kinh doanh do một
cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm
chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động,
không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với
hoạt động kinh doanh (Điều 36, khoản 1).

này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu quá lớn thì khả năng huy
động vốn của Ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này thấp thì ngân hàng sử
dụng nguồn vốn không hiệu quả.
2.1.4.2 Hệ số thu nợ

( )

(2.2)

Chỉ số này nói lên hiệu quả thu hồi nợ của Ngân hàng cao hay thấp, nó
phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng
sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số càng cao được đánh giá càng tốt. Ngân
hàng có hệ số thu nợ gần bằng 100% tức là công tác thu hồi nợ của ngân hàng
khá chất lượng.
 Doanh số thu nợ: trong quá trình hoạt động cho vay thì mỗi hợp đồng cho
vay đều có thời hạn riêng của nó. Thời hạn này được Ngân hàng và khách
hàng thỏa thuận khi tiến hành hợp đồng. Như vậy khi kết thúc hợp đồng khách
hàng phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền vay này. Vậy doanh số thu nợ là
số tiền mà Ngân hàng thu hồi từ người vay. Nói cách khác, đó là tổng số tiền
mà Ngân hàng thu hồi từ các khoản giải ngân trong một khoảng thời gian nhất
định.
 Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay
chưa thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân
hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
2.1.4.3 Tỷ lệ nợ xấu cá nhân trên tổng dư nợ cá nhân
(2.3)

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng ngân hàng. Nếu tỷ
lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay càng nhỏ thì chất lượng tín dụng càng tốt vì


pháp tỷ trọng sẽ cho ta biết được sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu trên
tổng thể.
- Mục tiêu 2: để làm rõ mục tiêu này ta sẽ sử dụng phương pháp phân
tích chỉ số là chủ yếu: sử dụng nhóm chỉ tiêu về tài chính để phân tích hoạt
động tín dụng cá nhân, đồng thời cũng sử dụng phương pháp so sánh, thống kê
để thấy rõ hiệu quả hoạt động tín dụng thay đổi qua các năm.
- Mục tiêu 3: tổng hợp tất cả những gì đã phân tích ở trên kết hợp với
kiến thức đã học và tình hình thực tế để đưa ra giải pháp cho phù hợp và hữu
ích cho công tác tín dụng tại ngân hàng.
11


 Phư ng pháp so sánh: là phương pháp phổ biến nhất trong phân tích
và đánh giá các vấn đề, nhìn nhận từng chỉ tiêu cả về số tuyệt đối và tương
đối.
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
(2.6)
T ong đó:
: Chỉ tiêu năm trước
: Chỉ tiêu năm sau
: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm được tính với số liệu
năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân
biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Phương pháp này
dùng để làm rõ tình hình biến động, mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế
trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm
và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu.

nước, được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công nhận là đô thị loại 1 của
Việt Nam vào ngày 24/06/2009.
 Về nông nghiệp
Hiện tại, Cần Thơ đã và đang khai thác có hiệu quả những gì mà thiên
nhiêu ưu đãi về lợi thế tự nhiên, sinh thái để trồng cây ăn quả, nuôi trồng thủy
sản… Không dừng lại ở việc đầu tư khai thác trong nông nghiệp mà hiện nay
nổi trội lên mô hình đầu tư kinh tế vườn kết hợp với khai thác du lịch tạo nét
mới cho bộ mặt thành phố và mang về những khoản thu nhập đáng kể. Ngoài
cây nông nghiệp chính là lúa thì còn có một số cây hoa màu khác nhưng sản
lượng không đáng kể. Ngành chăn nuôi chủ yếu là nuôi heo và gia cầm. Các
gia súc khác như trâu bò chiếm số lượng không nhiều. Ngành thủy sản ở Cần
Thơ chủ yếu là nuôi trồng.
 Về công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp Cần Thơ về cơ bản đã xây dựng được nhiều cơ sở hạ tầng
điển hình là 2 khu công nghiệp Trà Nóc trực thuộc quận Bình Thủy, Trung
tâm Công nghệ phần mềm Cần Thơ cũng là một trong những dự án được
Thành phố quan tâm đầu tư phát triển.
 Về thương mại – dịch vụ
Có nhiều siêu thị và khu mua sắm, thương mại lớn như: Metro, Co-op
Mart, Maximart, Vinatext, Siêu thị điện máy Sài Gòn Chợ Lớn, Khu mua sắm
Đệ Nhất Phan Khang, Khu thương mại Tây Đô…
Nhiều loại hình dịch vụ đa dạng đã và đang phát triển mạnh như Ngân
hàng, Y tế, Giáo dục, Văn hóa xã hội...

13


Cần Thơ tập trung nhiều chi nhánh của các ngân hàng lớn như
Eximbank, Gia Dinh Bank, Vietcombank, Sacombank, Ngân hàng Quân Đội,
ngân hàng Xây dựng Việt Nam, Vietinbank, Vietbank, HSBC… đảm đương

Long An. Tính đến tháng 12/2011, mạng lưới hoạt động của TrustBank có 112
điểm trên toàn quốc, đạt chỉ tiêu về phát triển mạng lưới do Đại hội đồng cổ
đông đề ra.
Ngày 24/05/2013, Ngân hàng Đại Tín (TrustBank) công bố chính thức
đổi tên thành Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam theo quyết định số
1161/QĐ-NHNN ngày 23/5/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lễ
công bố diễn ra trong chuỗi sự kiện Kỷ niệm “Hiệp hội Bất động sản Việt
Nam – thành tựu 10 năm”. Theo lộ trình triển khai định hướng phát triển mới,
TrustBank đổi tên thành Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam nhằm phù
hợp với chiến lược phát triển là đáp ứng nhu cầu thiết thực của nền kinh tế
Việt Nam nói chung và Ngành Xây dựng hiện nay nói riêng. Đồng thời, Ngân
14


Trích đoạn Tổng thu nhập Tổng chi phí Tổng lợi nhuận Phân tích nợ xấu cá nhân theo thời hạn tín dụng Phân tích nợ xấu cá nhân theo nhóm nợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status