phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bạc liêu - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN CẨM TRÂN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH BẠC LIÊU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: Tài chính – Ngân hàng
Mã số Ngành: 52340201



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: Tài chính – Ngân hàng
Mã số Ngành: 52340201
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
TH.S TRƢƠNG THỊ BÍCH LIÊN Cần Thơ 12-2013

i
LỜI CẢM TẠ

Đƣợc sự phân công của quý thầy cô khoa Kinh Tế và QTKD trƣờng Đại
học Cần Thơ, sau đợt thực tập vừa qua, em đã hoàn thành xong luận văn tốt
nghiệp “Phân tích hoạt cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bạc Liêu”. Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp
của mình, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hƣớng dẫn tận tình
của quý thầy cô và Ban lãnh đạo, quý cô chú, anh chị trong ngân hàng.
Em vô cùng biết ơn quý Thầy Cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh
trƣờng Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu

Sinh viên thực hiện
Nguyễn Cẩm Trân
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 13
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 15
CHƢƠNG 3:GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẠC LIÊU 18
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 18
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần
Đầu tƣ và Phát Triển Việt Nam 18
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần
Đầu tƣ và Phát Triển Việt Nam- chi nhánh Bạc Liêu 19
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ 19
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 19
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 20
3.3 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 23
3.3.1 Huy động vốn 23
3.3.2 Cho vay 23
3.3.3 Các dịch vụ khác 23
Trang

v
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 3 NĂM 2010-2012
VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 23
3.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 23
3.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm (6T) năm 2012 và 6T
năm 2013 28
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG 29
3.5.1 Thuận lợi 29
3.5.2 Khó khăn 30
3.6 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TRONG GIAI


vi
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẠC LIÊU 101
5.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP DUY TRÌ
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI
NHÁNH BẠC LIÊU 101
5.2 ĐÁNH GIÁ MẶT HẠN CHẾ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI
NHÁNH BẠC LIÊU 103
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 110
6.1 KẾT LUẬN 110
6.2 KIẾN NGHỊ 110
6.2.1 Đối với ngân hàng nhà nƣớc 110
6.2.2 Đối với chính quyền địa phƣơng 111
6.2.3 Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 12
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bạc Liêu trong giai
đoạn 2010-2012 24
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh 6 T năm 2012 và 6T năm 2013
tại BIDV Bạc Liêu 28
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của BIDV Bạc Liêu giai đoạn 2010-2012 32

viii
Bảng 4.17: Nợ xấu doanh nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 tại BIDV
Bạc Liêu 77
Bảng 4.18: Nợ xấu doanh nghiệp theo thời hạn trong 6T năm 2012 và 6T năm
2013 tại BIDV Bạc Liêu 79
Bảng 4.19: Nợ xấu doanh nghiệp theo ngành kinh tế giai đoạn 2010-2012 tại
BIDV Bạc Liêu 81
Bảng 4.20: Nợ xấu doanh nghiệp theo ngành kinh tế 6T năm 2012 và 6T năm
2013 tại BIDV Bạc Liêu 84
Bảng 4.21: Xếp loại tín dụng doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012 tại BIDV Bạc
Liêu 86
Bảng 4.22: Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 6T năm 2012 và 6T năm 2013 tại
BIDV Bạc Liêu 88
Bảng 4.23: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp giai đoạn
2010- 2012 tại BIDV Bạc Liêu 89
Bảng 4.24: Nợ xấu doanh nghiệp theo nhóm nợ của ngân hàng giai đoạn 2010-
2012 tại BIDV Bạc Liêu 92
Bảng 4.25: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp 6T năm
2012 và 6T năm 2013 tại BIDV Bạc Liêu 94
Bảng 4.26: Nợ xấu doanh nghiệp theo nhóm nợ 6T năm 2012 và 6T năm 2013
tại BIDV Bạc Liêu 95
Bảng 4.27 Ý nghĩa hoạt động cho vay doanh nghiệp 96

ix
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Bạc Liêu 20
Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn tại BIDV Bạc Liêu giai đoạn 2010-2012 33
Hình 4.2: Cơ cấu nguồn vốn tại BIDV Bạc Liêu trong 6T năm 2012 và 6T
năm 2013 34

2013 tại BIDV Bạc Liêu 79

x
Hình 4.19: Cơ cấu nợ xấu doanh nghiệp theo ngành kinh tế giai đoạn 2010-
2012 tại BIDV Bạc Liêu 81
Hình 4.20: Cơ cấu nợ xấu doanh nghiệp theo ngành kinh tế 6T năm 2012 và
6T năm 2013 tại BIDV Bạc Liêu 84
nông thôn Việt Nam).
ATM Automated Teller Machine (Máy rút tiền tự động).
BIDV Joint Stock Commercial Bank for Investment and
Development of Vietnam (Ngân hàng thƣơng mại Cổ
phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam).
CIC Credit Information Center (Trung tâm thông tin tín
dụng).
VASEP Vietnam Association of Seafood Exporters and
Producers (Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt
Nam).
VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry (Phòng
Công nghiệp và Thƣơng mại Việt Nam).
VIETINBANK Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and
Trade (Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng
Việt Nam). 1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình phát triển của đất nƣớc, hệ thống tài chính nói chung và
hệ thống Ngân hàng thƣơng mại nói riêng đóng một vai trò quan trọng. Nó
góp phần phát triển kinh tế xã hội thông qua nghiệp vụ cấp tín dụng. Thực
hiện chức năng trung gian tài chính, đƣa nguồn vốn từ nơi nhàn rỗi đến nơi có
nhu cầu sử dụng. Đây cũng là hoạt động sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại
và phát triển của Ngân hàng. Tuy nhiên trong những năm gần đây, nền kinh tế
gặp không ít những khó khăn, hàng loạt doanh nghiệp ngƣng hoạt động, phá
sản. Cụ thể, theo Cục Quản lý đăng ký kinh doanh- Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ thì

hàng TMCP BIDV Bạc Liêu trong thời gian qua và đề ra giải pháp nhằm hạn
chế những rủi ro, nâng cao hơn nữa chất lƣợng cho vay của Ngân hàng trong
thời gian tới, tôi quyết định chọn đề tài “ Phân tích tình hình cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh
Bạc Liêu ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Bạc Liêu từ năm 2010 đến 6 tháng
đầu năm 2013, từ đó đề xuất giải pháp góp phần nâng cao chất lƣợng cho vay
doanh nghiệp của Ngân hàng trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
BIDV Bạc Liêu từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 để thấy đƣợc chất
lƣợng hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua.
Mục tiêu 2: Phân tích khái quát nguồn vốn của ngân hàng từ năm 2010
đến 6 tháng đầu năm 2013 qua đó đánh giá đƣợc tình hình nguồn vốn có ổn
định, cơ cấu nguồn vốn có hợp lí, có đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng của ngân
hàng. Kết hợp phân tích sơ lƣợc tình hình tín dụng của Ngân hàng BIDV Bạc
Liêu từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 để thấy đƣợc nét khái quát nhất
trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Từ đó làm cơ sở để đánh giá hoạt
động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng.
Mục tiêu 3: Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng
BIDV Bạc Liêu để thấy đƣợc thực trạng cho vay theo thời hạn và ngành nghề
kinh tế có sự thay đổi nhƣ thế nào, công tác thu hồi nợ, nợ xấu diễn biến ra sao
từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
Mục tiêu 4: Đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng từ
năm 2010 đến 6 tháng 2013 thông qua các chỉ số. Qua đó thấy đƣợc những kết
quả mà ngân hàng đạt đƣợc cũng nhƣ những mặt còn hạn chế trong cho vay
doanh nghiệp từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013. Từ đó đề xuất giải pháp

những giải pháp tác giả đƣa ra chƣa sát với thực trạng đƣợc nêu ra trong đề tài.
Nguyễn Thị Trúc Linh, 2009. Phân tích thực trạng tín dụng doanh
nghiệp tai Ngân hàng Công thương An Giang. Luận văn đại học. Đại học An
Giang. Bài viết phân tích tín dụng doanh nghiệp theo 2 tiêu chí: theo thời hạn
và theo ngành nghề. Để làm cho bài viết có tính mới, tác giả so sánh từng tiêu
chí cho vay doanh nghiệp với tình hình tín dụng chung của chi nhánh. Tác giả
đƣa ra rất nhiều tiêu chí song giải thích, làm rõ vấn đề chƣa nhiều. Các chỉ tiêu
đánh giá nhƣ hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, nợ quá hạn trên tổng dƣ
nợ, nợ xấu trên tổng dƣ nợ cũng chƣa cụ thể. Cũng nhƣ những bài viết khác,
giải pháp mang tính chung chung, chƣa sát với phân tích thực trạng.
Trần Bé Năm, 2009. Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bạc Liêu. Luận văn đại học. Đại học Cần

4
Thơ. Tác giả phân tích hoạt động tín dụng theo thời hạn, thành phần kinh tế,
theo ngành kinh tế, đánh giá một số chỉ tiêu tài chính nhƣ hệ số thu nợ, vòng
quay vốn tín dụng, nợ xấu trên tổng dƣ nợ, dƣ nợ trên vốn huy động, từ đó rút
ra những nhận xét về những mặt đạt đƣợc và chƣa đạt đƣợc mà đề xuất các
giải pháp thích hợp nhằm cải thiện tình trạng trên. Tuy giải pháp không nhiều
nhƣng tất cả giải pháp đƣa ra đều rất khớp với thực trạng phân tích, không dài
dòng, lan man.

Theo Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực từ ngày 01/01/2011: Ngân
hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định. Hoạt động ngân
hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp
vụ sau: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài
khoản.
2.1.3 Khái quát hoạt động tín dụng ngân hàng thƣơng mại
2.1.3.1 Khái niệm
(
1
)

- Tín dụng: là một quan hệ kinh tế giữa ngƣời cho vay và ngƣời đi vay,
giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua vận động giá trị vốn tín dụng đƣợc
biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa.
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân.
Trong nền kinh tế ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian,
trong quan hệ tín dụng nó vừa là ngƣời cho vay đồng thời là ngƣời đi vay. Với
tƣ cách là ngƣời đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, cá
nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã
hội. Với tƣ cách là ngƣời cho vay, nó cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp
và cá nhân. (
1

+ Tín dụng học tập: cho vay phục vụ việc học tập của học sinh – sinh
viên.
2.1.3.3 Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng
a) Nguyên tắc cấp tín dụng
(
3
)
: trong việc cấp tín dụng cho khách hàng có
hai nguyên tắc cơ bản cần tuân thủ:
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng: ngƣời vay bắt buộc phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, nếu ngân
hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền
thu hồi vốn trƣớc hạn để tránh tình trạng rủi ro cho bản thân ngân hàng. Khách
hàng tuân thủ đúng nguyên tắc sẽ giúp khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất
kinh doanh và sẽ tạo ra đƣợc lợi nhuận. Đồng thời giúp ngân hàng tạo ra lợi
nhuận và góp phần phát triển sản xuất.
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng: ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh và (
2
)
Trần Ái Kết và cộng sự (2008, trang 58-59)
(
3
)
Theo Điều 6 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN

7

+ Số tiền vay trả cho các TCTD trong thời gian thi công chƣa bàn giao
và đƣa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tƣ
tài sản cố định mà khoản lãi đƣợc tính trong giá trị tài sản cố định đó.
- Ngân hàng không cho vay các nhu cầu sau:
+ Mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật
cấm mua bán, chuyển nhƣợng, chuyển đổi.
+ Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật
cấm.
+ Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
+ Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác.
+ Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn. (
4
)
Theo Quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN

8
2.1.3.5 Đảm bảo tín dụng
(
5
)

a) Khái niệm: Đảm bảo tín dụng là một phƣơng tiện tạo cho chủ ngân
hàng có một sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn tiền khác (từ phát mãi đảm bảo
tín dụng) để hoàn trả nợ vay khi ngƣời đi vay đến hạn không có khả năng hoặc
không trả nợ ngân hàng.
b) Các hình thức đảm bảo tín dụng
- Đảm bảo đối vật: là hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản là vật chất

- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 2 theo quy định (Khoản 3 Điều
6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).
(
5
)
Thái Văn Đại (2010, trang 50- 58)
(
6
)
Theo Khoản 1 điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN

9
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định;
- Các khoản nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 theo quy định (Khoản 3 Điều
6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 4 theo quy định (Khoản 3 Điều
6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).

- Cán bộ đánh giá trực tiếp tình hình tài chính của khách hàng qua thực tế
và thu thập các số liệu liên quan đến tình hình hoạt động của khách hàng thông
qua các kênh, hệ thống ngân hàng Nhà nƣớc, phƣờng xã,…
- Trong trƣờng hợp khách hàng đủ điều kiện về chấm điểm xếp hạng tín
dụng, cán bộ sẽ là ngƣời trực tiếp xếp hạng tín dụng và áp dụng các chính sách
phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng.
Bƣớc 3: Đánh giá về tính khả thi của phƣơng án vay vốn, kế hoạch trả
nợ của khách hàng, khả năng phát mãi và tính bảo đảm của tài sản đối với
khoản vay. Sau khi đánh giá, cán bộ tiến hành trình ban lãnh đạo xét duyệt cho
vay.
Bƣớc 4: Thông báo đến khách hàng việc chấp thuận hay từ chối cấp tín
dụng. Trong trƣờng hợp từ chối cấp tín dụng, Ngân hàng sẽ nêu lý do từ chối.
Trong truờng hợp cho vay, cán bộ KHDN sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng,
hƣớng dẫn khách hàng tiến hành ký kết các hợp đồng liên quan và làm các thủ
tục nhƣ công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản,…
Bƣớc 5: Giải ngân
- Khách hàng làm đề nghị vay vốn gửi Ngân hàng.
- Cán bộ KHDN tiến hành làm thủ tục giải ngân cho khách hàng.
Bƣớc 6: Kiểm tra giám sát
Quản lý các khoản giải ngân bằng việc kiểm tra mục đích sử dụng nguồn
vốn vay, kiểm tra tình hình thực hiện các cam kết, đánh giá tình hình tài chính,
định kỳ kiểm tra tài sản bảo đảm của khách hàng, đánh giá lại hiệu quả khai
thác các dự án đầu tƣ, hiệu quả việc cấp tín dụng cho khách hàng.
Bƣớc 7: Thu nợ, thu lãi, phí
- Thông báo đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi, phí. Định kỳ hàng tháng
CBTD sẽ thông báo các khoản lãi đến hạn thanh toán đối với khách hàng có
món vay chƣa đến ngày đáo hạn.
- Các trƣờng hợp phát sinh nợ quá hạn, Cán bộ tín dụng thông báo bằng
văn bản cho khách hàng ngay khi có nợ quá hạn phát sinh. Bên cạnh đó rà soát
nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn đồng thời tiếp tục đôn đốc khách hàng trả

Với nguyên tắc nhƣ vậy, các trƣờng hợp khách hàng luôn trả nợ đúng
hạn cho Ngân hàng nhƣng có tình hình tài chính yếu kém cũng không đƣợc
xếp ở hạng tốt.
* Các bƣớc xác định
1. Xác định ngành nghề.
2. Xác định qui mô.
3. Xác định loại hình sở hữu của khách hàng.
4. Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính: có 14 chỉ tiêu về thanh khoản, chỉ
tiêu hoạt động, chỉ tiêu đánh giá nợ, chỉ tiêu thu nhập,…
5. Chấm điểm các chi tiêu phi tài chính: gồm 40 chi tiêu về trình độ
quản lí, môi trƣờng nội bộ, quan hệ với ngân hàng,…
6. Tổng hợp điểm và xếp hạng.
12
* Phân loại xếp hạng tín dụng đối với khách hàng:
Dựa vào điểm đạt đƣợc, khách hàng sẽ đƣợc xếp vào một trong 10 nhóm
thang điểm nhƣ sau:
Bảng 2.1: Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Trong đó:
Khách hàng AAA: là khách hàng đặc biệt tốt, hiệu quả kinh doanh rất
cao, và tăng trƣởng vững chắc, tiềm lực tài chính đặc biệt mạnh đáp ứng tốt
mọi nghĩa vụ trả nợ. Cho vay đối với khách hàng này có khả năng thu hồi cả
nợ gốc và lãi đúng hạn.
Khách hàng AA: Là khách hàng rất tốt, hoạt động kinh doanh có hiệu
quả cao và tăng trƣởng vững chắc, tình hình tài chính tốt đảm bảo thực hiện
đúng nghĩa vụ tài chính đã cam kết. Cho vay đối với khách hàng này có khả
năng thu hồi cả nợ gốc và lãi đúng hạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status