phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh tây đô - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÙNG XUÂN KHÁNH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài Chính Ngân Hàng
Mã ngành: 52340201

Tháng 11-Năm 2013
i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÙNG XUÂN KHÁNH
MSSV: 4104519

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Thơ luôn dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thành công trong sự nghiệp giáo dục.
Chúc Ban Giám đốc và tập thể cán bộ, nhân viên của ngân hàng thương mại
Cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Đô có thật nhiều sức khỏe,
gặt hái được nhiều thành công và trở thành chi nhánh đứng đầu của thành phố
Cần Thơ.

Trà Nóc, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Người thực hiện

Phùng Xuân Khánh

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Trà Nóc, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Người thực hiện

Phùng Xuân Khánh

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

1.2.1 Mục tiêu chung.......................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.......................................................................................2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.........................................................................2
1.3.1 Phạm vị không gian ................................................................................2
1.3.2 Phạm vi thời gian....................................................................................2
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................2
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ...........................................................................4
2.1.1 Các khái niệm.........................................................................................4
2.1.2 Các nguyên tắc cho vay ..........................................................................6
2.1.3 Điều kiện cho vay...................................................................................7
2.1.4 Các phương thức cho vay .......................................................................8
2.1.5 Tiêu chí phân chia quy mô của Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng
Công Thương Việt Nam Chi nhánh Tây Đô ....................................................9
2.1.6 Các công việc chính của qui trình cho vay tại Ngân hàng Công Thương
Việt Nam Chi nhánh Tây Đô ...........................................................................9
2.1.7 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp ...............................14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ..............................................................16
Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ ...............................19
3.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ...............................19
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................19

iv


3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội........................................................................20
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP


Chương 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ.............................................................80
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................83
6.1 KẾT LUẬN.............................................................................................83
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................85

vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2010 – 2012
..................................................................................................................... 29
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn
06/2011 – 06/2013 ........................................................................ 32
Bảng 4.1 Tình hình cho vay của ngân hàng giai đoạn 2010 – 2012............... 36
Bảng 4.2 Tình hình cho vay của ngân hàng giai đoạn 06/2011 – 06/2013..... 37
Bảng 4.3 Tình hình cho vay doanh nghiệp của ngân hàng
giai đoạn 2010 – 2012................................................................... 39
Bảng 4.4 Tình hình cho vay doanh nghiệp của ngân hàng
giai đoạn 06/2011 – 06/2013......................................................... 41
Bảng 4.5 Tình hình doanh số cho vay doanh nghiệp của ngân hàng
giai đoạn 2010 – 2012................................................................... 43
Bảng 4.6 Tình hình doanh số cho vay doanh nghiệp của ngân hàng
giai đoạn 06/2011 – 06/2013......................................................... 50
Bảng 4.7 Tình hình doanh số thu nợ doanh nghiệp của ngân hàng
giai đoạn 2010 – 2012................................................................... 52

của ngành thủy sản qua các năm 2010, 2011, 2012 ....................... 54
Hình 4.4 So sánh DSTN doanh nghiệp vừa và nhỏ
giữa giai đoạn 06/2011 và 2011, giai đoạn 06/2012 và 2012 ......... 58
Hình 4.5 So sánh DSTN doanh nghiệp trong ngắn hạn
giữa giai đoạn 06/2011 và 2011, giai đoạn 06/2012 và 2012 ......... 59

viii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBTD

:

Cán bộ tín dụng.

CHXHCN

:

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa.

Cty TNHH

:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn.

DNg


:

Khách hàng doanh nghiệp.

KTXH

:

Kinh tế, Xã hội.

NHCT

:

Ngân hàng Công Thương.

NHCV

:

Ngân hàng cho vay.

NHCTD

:

Ngân hàng cấp tín dụng.

NHNN


:

Thành phố Cần Thơ.

TSĐB

:

Tài sản đảm bảo.

UBNN

:

Uỷ ban nhân dân.

VHĐ

:

Vốn huy động.

ix


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong năm 2012, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã 4 lần giảm trần lãi
suất huy động. Theo thông tư số 05/2012/TT-NHNN ngày 12/03/2012 thì lãi

1


Với những thay đổi mới về nền kinh tế và nhiệm vụ quan trọng của ngân
hàng trước mắt nên em quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho vay
doanh nghiệp của ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt
Nam chi nhánh Tây Đô” để hiểu sâu hơn về tình hình cho vay doanh nghiệp
của ngân hàng và đề ra giải pháp cho ngân hàng hoàn thành tốt kế hoạch của
mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại Cổ
phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Đô giai đoạn 2010 – 06/2013, từ
đó đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng
trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được yêu cầu của mục tiêu chung, đề tài sẽ tập trung vào những
mục tiêu cụ thể như sau:
– Mục tiêu 1: Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp của ngân hàng
thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Đô giai đoạn
2010 – 06/2013.
– Mục tiêu 2: Đánh giá về hoạt động cho vay doanh nghiệp của Vietinbank
chi nhánh Tây Đô trong giai đoạn 2010 – 06/2013.
– Mục tiêu 3: Đề ra giải pháp nâng cao hoạt động cho vay doanh nghiệp
của Vietinbank chi nhánh Tây Đô.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vị không gian
Đề tài được lấy số liệu tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Tây Đô.
Ngân hàng cho vay các doanh nghiệp chủ yếu trên địa bàn thành phố Cần Thơ
và có một số doanh nghiệp ở các tỉnh lân cận.

tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo qui
định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Theo Luật các tổ chức tín dụng của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
(2010, trang 4): hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường
xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và
cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
 Doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005,
trang 1): doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Dựa theo qui mô có thể phân loại doanh nghiệp có qui mô lớn, doanh
nghiệp có qui mô vừa và nhỏ. Các tiêu chí phổ biến nhất được sử dụng để
phân loại doanh nghiệp là: số lượng lao động bình quân mà doanh nghiệp sử
dụng trong năm, tổng mức vốn đầu tư của doanh nghiệp, tổng doanh thu hằng
năm của doanh nghiệp.
Theo điều 3 nghị định 90/2001/NĐ-CP của chính phủ, phân loại doanh
nghiệp theo qui mô gồm có:
 Doanh nghiệp có qui mô nhỏ: có vốn đăng ký không quá 10 tỷ hoặc số
lao động trung bình hằng năm không quá 300 người.
4


 Doanh nghiệp có qui mô lớn: có vốn đăng ký kinh doanh lớn hơn 10 tỷ
hoặc số lao động trung bình hằng năm lớn hơn 300 người.
Dựa trên thành phần sở hữu doanh nghiệp, doanh nghiệp được chia
thành:
 Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ
vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối (trên 50%); được tổ chức dưới
hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.



công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn. (Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam, 2005, trang 12)
 Tín dụng và cho vay
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau
một thời gian nhất định. (Thái Văn Đại, 2008, trang 83)
Theo Luật các tổ chức tín dụng của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
(2010, trang 4): tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng,
các tổ chức tín dụng với các đơn vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân được thực
hiện với hình thức các tổ chức tín dụng sẽ đứng ra huy động rồi sử dụng nguồn
vốn đó để cho vay đối với đối tượng nêu trên.
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn
trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, bao thanh toán, và nghiệp vụ
cấp tín dụng khác.
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi.
2.1.2 Các nguyên tắc cho vay
Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngân
hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hợp đồng của mình. Tuy nhiên, cấp tín
dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân
theo những nguyên tắc nhất định. Nói chung khách hàng vay vốn của ngân
hàng phải đảm bảo nguyên tắc:
 Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng
Việc sử dụng vốn cho vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và

bảo các nguyên tắc như vừa nêu trên nhưng thực tế không phải khách hàng
nào cũng có thể tuân thủ đúng các nguyên tắc này. Do vậy, để giúp cho việc
đảm bảo các nguyên tắc vay vốn, ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách
hàng thỏa mãn một số điều kiện vay nhất định. Các điều kiện vay vốn khách
hàng cần có bao gồm:
 Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật
 Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi phù hợp
với qui định của pháp luật
 Thực hiện qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của chính phủ và
hướng dẫn của ngân hàng nhà nước Việt Nam. (Thái Văn Đại, 2008, trang 46)
 Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân nước ngoài

7


Phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy
định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là
công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ luật Dân sự các nước
CHXHCN Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc
được điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy
định. (Phan Thị Cúc, 2010, trang 88)
2.1.4 Các phương thức cho vay
Theo qui định của ngân hàng nhà nước tổ chức tín dụng được phép thỏa
thuận với khách hàng về việc áp dụng các phương thức cho vay:
 Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Phương thức này

54)
2.1.5 Tiêu chí phân chia quy mô của Khách hàng Doanh nghiệp tại
Ngân hàng Công Thương Việt Nam Chi nhánh Tây Đô
Áp dụng theo số 8766/TGĐ-NHCT5+6+19 về việc phân khúc khách hàng thì
Khách hàng Doanh nghiệp bao gồm:
 Doanh nghiệp (bao gồm cả đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh
nghiệp), Hợp tác xã có doanh thu thuần năm trước liền kề từ 5 tỷ đồng trở lên.
 Tổng công ty Quản lý vốn Nhà nước; Các Ban Quản Lý Dự án; Đơn vị
sự nghiệp công lập và các Tổ chức kinh tế khác.
 Tiêu chí phân khúc: Doanh thu thuần
 Phân khúc Khách hàng Doanh nghiệp cụ thể:
Khách hàng Doanh nghiệp (KHDN) vừa và nhỏ:
 KHDN vi mô: từ 5 tỷ đồng  dưới 60 tỷ đồng
 KHDN nhỏ: từ 60 tỷ đồng  dưới 200 tỷ đồng
 KHDN vừa: từ 200 tỷ đồng  500 tỷ đồng
 KHDN nhiều tiền gửi: là những khách hàng có lượng huy động tiền
mặt, tiền nhàn rỗi lớn.
 KHDN FDI vừa và nhỏ từ 5 tỷ đồng  dưới 500 tỷ đồng
Khách hàng Doanh nghiệp (KHDN) lớn
 KHDN FDI lớn: trên 500 tỷ đồng
 KHDN lớn quy mô vừa: từ 500 tỷ đồng  1000 tỷ đồng
 KHDN siêu lớn trên 1000 tỷ đồng
2.1.6 Các công việc chính của qui trình cho vay tại Ngân hàng Công
Thương Việt Nam Chi nhánh Tây Đô
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng
trong việc cung cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một
trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi
chấm dứt quan hệ tín dụng. Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn

9

hồ sơ theo yêu cầu và các thông tin cần thiết theo quy định của NHCT.
Sau đó, CBTD tiếp nhận hồ sơ đề nghị xin vay vốn của khách hàng/
NHCTD cấp dưới/ NHCTD cấp trên đối chiếu và kiểm tra tính xác thực, đầy
đủ, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ. Yêu cầu khách hàng bổ sung nếu cần thiết.
CBTD lập phiếu giao nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ ngày tháng nhận đủ hồ sơ để
có cơ sở xác minh nguyên nhân chậm trễ (nếu có) trong giải quyết đề nghị xin
vay vốn.

10


 Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn
Trên cơ sở các hồ sơ, thông tin do khách hàng cung cấp và các thông tin
thu thập được từ các nguồn khác, Cán bộ tín dụng đánh giá sơ bộ về khả năng
đáp ứng điều kiện xin vay vốn của khách hàng để báo cáo với Lãnh đạo phòng
khách hàng:
+

Xem xét mục đích đề nghị vay vốn của khách hàng.

+
Thời hạn hoạt động còn lại của doanh nghiệp (nếu có) so với
thời hạn đề nghị vay vốn.
+
Sự phù hợp và khớp đúng của các số liệu phản ánh tình hình
hoạt động của doanh nghiệp luân chuyển qua các năm.
+
Quyền hạn và trách nhiệm của người đại diện tham gia ký kết
các văn bản, tài liệu, đề nghị/ thỏa thuận với NHCV thông qua Điều lệ doanh
nghiệp, Biên bản đại hội cổ đông và Nghị quyết HĐQT, Nghị quyết Hội đồng

xu hướng biến động. Nguyên nhân tăng, giảm sản lượng, doanh thu, lợi nhuận
(chủ quan, khách quan).
Đánh giá về hiệu quả kinh doanh, tốc độ tăng trưởng thông qua một số
chỉ tiêu cơ bản, so sánh với các hệ số chung của ngành/ khách hàng cùng loại.
+
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời: hệ
số lãi ròng, ROA, ROE…
+
Phân tích khả năng tăng trưởng: tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, tỷ
lệ tăng trưởng lợi nhuận…
+
Phân tích hoạt động: vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản
phải thu, vòng quay tổng tài sản.
+

Các chỉ tiêu phân tích khác (tùy từng trường hợp cụ thể).

Chiến lược sản xuất kinh doanh: chính sách bán hàng, tiếp cận thị
trường, mạng lưới phân phối, phương thức thanh toán.
Trường hợp Công ty lỗ (năm tài chính), có lỗ lũy kế, lỗ do mới đi vào
hoạt động sau quá trình đầu tư cơ bản: phân tích nguyên nhân lỗ, các yếu tố
ảnh hưởng, đánh giá tính khả thi của phương án khắc phục lỗ.
 Bước 5: Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
Số liệu về tình hình tài chính của khách hàng ít nhất 2 năm gần nhất (đối
với khách hàng hoạt động dưới 2 năm, phải có được số liệu từ khi hoạt động
đến thời điểm gần nhất). Xác định nguồn số liệu và đánh giá chất lượng số
liệu.
Khái quát đặc điểm ngành nghề kinh doanh, cách thức tổ chức SXKD
dẫn đến những điểm đặc điểm về nguồn vốn và sử dụng vốn.
Khái quát sự biến động về quy mô tài sản có/ tài sản nợ: tăng giảm số %,

cho vay theo qui định của Ngân hàng Công Thương (biểu mẫu 9H2.1 Tờ trình
thẩm định cho vay)
Sau đó, Cán bộ tín dụng phải tái thẩm định và trình duyệt cho lãnh đạo
phòng khách hàng.
 Bước 7: Lập tờ trình thẩm định phương án sản xuất kinh doanh/ dự
án đầu tư (nếu có)
Cán bộ tín dụng thực hiện quy trình theo định hướng của phụ lục 7E –
hướng dẫn thẩm dịnh phương án SXKD/ dự án đầu tư và các phụ đính 7E1 –
danh mục câu hỏi điều tra đánh giá phương án SXKD/ dự án đầu tư, phụ đính
7E2 – đánh giá hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của phương án SXKD,
phụ đính 7E3 – kỹ thuật tính toán hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ và các
chỉ tiêu tài chính của dự án đầu tư.
 Bước 8: Bảo đảm tiền vay và hợp đồng bảo đảm tiền vay
Cán bộ tín dụng thực hiện qui trình theo phụ lục 7A – hướng dẫn thẩm
định và lập báo cáo thẩm định TSBĐ và phụ lục 7B – hướng dẫn quản lý
TSBĐ
 Bước 9: Quy trình giải ngân
Quy trình giải ngân được thực hiện theo phụ lục 7G – quy trình giải
ngân.
 Bước 10: Kết luận và đề xuất
Cán bộ tín dụng đưa ra kết luận và đề xuất với lãnh đạo phòng khách
hàng.
 Bước 11: Kiểm soát, giám sát tín dụng

13


Cán bộ quản lý rủi ro, Lãnh đạo phòng quản lý rủi ro thường xuyên cập
nhật thông tin, phân tích, đánh giá và kịp thời cảnh báo các dấu hiệu rủi ro (về
cơ chế, chính sách; thị trường; tác nghiệp,…), đề xuất giải pháp giảm thiểu,

14


Trích đoạn PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Dư nợ doanh nghiệp trên vốn huy động Tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp Hệ số thu nợ doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status