TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TRƯƠNG THỊ THẢO VY
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH
GVHD : TS. Võ Văn Cần Nha trang, tháng 7 năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các
thầy cô trong khoa và bộ môn Tài chính cùng các anh chị của ngân hang
thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Khánh Hòa đã giúp em hoàn
thành bài khóa luận tốt nghiệp này trong thời gian thực tập vừa qua.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng
dẫn của em là thầy tiến sĩ Võ Văn Cần đã dành nhiều thời gian, hướng
dẫn em tận tình trong suốt quá trình làm bài khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
1.2.1. Khái niệm tín dụng cá nhân 8
1.2.2. Đặc điểm của tín dụng cá nhân 8
1.2.3. Vai trò của tín dụng cá nhân trong nền kinh tế 11
1.2.4. Phân loại tín dụng cá nhân 13
1.3. PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.3.1. Khái niệm phát triển tín dụng cá nhân 15
1.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng cá nhân 16
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng cá nhân 19
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI- CN KHÁNH HÒA 24
ii
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CN
KHÁNH HÒA 24
2.1.1. Sơ lược quá trình ra đời và phát triển của MB Khánh Hòa 24
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ 25
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của MB Khánh Hòa 25
2.1.4. Đánh giá khái quát kết quả một số hoạt động kinh doanh chủ yếu của
MB Khánh Hòa trong thời gian 2010-2012 29
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng cá nhân tại MB Khánh
Hòa 37
2.2. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI- CN KHÁNH HÒA 39
2.2.1. Các sản phẩm tín dụng cá nhân và các hình thức tín dụng cá nhân tại
ngân hàng TMCP Quân Đội – CN Khánh Hòa 39
2.2.2. Quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội.41
2.2.3. Dư nợ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Khánh
Hòa 49
2.2.4. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân 57
2.2.5. Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu 61
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM Máy rút tiền tự động
BĐS Bất động sản
CV Cho vay
CBTD Cán bộ tín dụng
HĐV Huy động vốn
KDNT Kinh doanh ngoại tệ
LNTT Lợi nhuận trước thuế
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
TCTD Tổ chức tín dụng
TCKT Tổ chức kinh tế
TDCN Tín dụng cá nhân
TCTD Tổ chức tín dụng
Bảng 2.15: Nghề nhiệp của khách hàng 68
Bảng 2.16: Giới tính của khách hàng 68
Bảng 2.17: Độ tuổi của khách hàng 69
Bảng 2.18: Thu nhập của khách hàng 70
Bảng 2.19: Các sản phẩm tín dụng cá nhân khách hàng hiện đang sử dụng 70
Bảng 2.20: Khả năng sử dụng sản phẩm trong tương lai 71
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của MB – Khánh Hòa 26
Biểu đồ 2.1: Dư nợ tín dụng của MB Khánh Hòa 2010-2012 33
Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận trước thuế qua 3 năm 2010-2012 của MB Khánh Hòa 36
Sơ đồ 2.2: Qui trình tín dụng cá nhân tại MB 42
Biểu đồ 2.3: Dư nợ TDCNBD và tốc độ tăng trưởng dư nợ TDCNBQ tại MB Khánh
Hòa 2010-2012 51
Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng dư nợ tín dụng cá nhân của MB Khánh Hòa theo nhóm sản
phẩm qua 3 năm 2010-2012 54
Biểu đồ 2.5: Số lượng các chi nhánh, phòng giao dịch của một số ngân hàng trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa tháng 4/2013 65
Biểu đồ 2.6: Đánh giá của khách hàng về sản phẩm tín dụng cá nhân 72
Biểu đồ 2.7 : Đánh giá của khách hàng về thời hạn cho vay, hạn mức cho vay, chính
sách phí khuyến mãi của các sản phẩm 72
Biểu đồ 2.8: Đánh giá của khách hàng về thời gian xử lý hồ sơ, thời gian giải ngân,
hồ sơ thủ tục đơn giản 73
Biểu đồ 2.9: Đánh giá của khách hàng về lãi suất cho vay 73
Biểu đồ 2.10: Đánh giá của khách hàng về nhân viên tín dụng 74
Tuy nhiên, vì là một chi nhánh trẻ, mới đi vào hoạt động năm 2008, lại phải
chịu sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nên việc
phát triển mảng kinh doanh này còn gặp nhiều thách thức bên cạnh những cơ hội.
2
Đánh giá được thực trạng và mức độ phát triển của hoạt động tín dụng cá nhân từ đó
đưa ra các giải pháp nhằm phát triển toàn diện tín dụng cá nhân về số lượng và chất
lượng là hoạt động quan trọng để MB Khánh Hòa có thể tự tin đẩy mạnh phát triển
mảng kinh doanh này. Chính vì vậy, em xin chọn đề tài “Đánh giá thực trạng phát
triển hoạt động tín dụng cá nhân tại NHTM CP Quân Đội – Chi nhánh Khánh
Hòa” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động tín dụng cá
nhân và phát triển hoạt động tín dụng cá nhân của các NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân và đánh giá
mức độ phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại NHTM CP Quân Đội – chi nhánh
Khánh Hòa, từ đó phát hiện những nguyên nhân của những hạn chế trong việc phát
triển hoạt động tín dụng cá nhân tại MB – Khánh Hòa.
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh việc phát triển hoạt
động tín dụng cá nhân cả về “lượng và chất”.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng: mảng tín dụng cá nhân đang được triển khai tại NHTM CP
Quân Đội – Chi nhánh Khánh Hòa.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: tại NHTM CP Quân Đội – Chi nhánh
Khánh Hòa.
Về mặt thời gian: từ năm 2010 đến năm 2012.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập thông tin: thông tin thu thập được thông qua khảo sát
khách hàng, qua quá trình thực tập thực tế tại Chi nhánh, các báo cáo tài chính năm,
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm tín dụng:
Theo điều 4, luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá
nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết
cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
Có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng chứa
đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng.
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro.
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của tín dụng:
1.1.2.1. Đặc điểm :
Tín dụng mang những đặc điểm chung sau:
Thứ nhất, tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho
khách hàng khi có lòng tin vào việc khách hàng sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích
đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, hiệu quả và có khả năng trả nợ (gốc và lãi)
đúng hạn.
Thứ hai, tín dụng là việc chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn.
Ngân hàng là trung gian tài chính, vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa là người
cho vay. Nguồn vốn ngân hàng sử dụng để cho vay được lấy từ nguồn vốn huy
động, do vậy tất cả các khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng đều phải có
thời hạn, đảm bảo cho ngân hàng có thể hoàn trả vốn huy động.
5
6
dịch chuyển từ nơi này đến nơi khác, dẫn đến kích thích quá trình lưu thông hàng
hóa phát triển.
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả: Tín dụng giúp vận chuyển
tiền tệ từ nơi thừa sang nơi thiếu tạo ra dịch vụ dẫn đến tiền tệ trong nền kinh tế vừa
phải không gây ra lạm phát. Điều này làm cho các nhà đầu tư sẽ bỏ tiền vào đầu tư
cho nền kinh tế làm kích thích hàng hóa phát triển về chủng loại, mẫu mã, chất
lượng, dịch vụ chăm sóc,… làm cho nền kinh tế ổn định về giá cả.
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn, việc làm, ổn định trật
tự xã hội: Tín dụng giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp có đủ nguồn vốn kịp thời
cho quá trình sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng, đầu tư mới, dẫn đến việc tuyển
thêm lao động trong nền kinh tế, làm dịch chuyển lao động từ khu vực này sang khu
vực khác. Từ đó góp phần ổn định đời sống cho người lao động, giảm tệ nạn xã hội,
kích thích nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Tín dụng góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
Ngân hàng huy động tất cả các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội vào nguồn quỹ của
ngân hàng. Điều này làm cho lượng tiền mặt ngoài lưu thông giảm. Bên cạnh đó
một khối lượng lớn tiền cho vay qua các tổ chức kinh tế, các cá nhân thể hiện thông
qua tài khoản, làm cho lượng tiền trong lưu thông giảm, giúp tiết kiệm chi phí lưu
thông cho xã hội.
1.1.3. Phân loại tín dụng:
1.1.3.1. Căn cứ theo thời hạn tín dụng:
Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn dưới 12 tháng,
đáp ứng nhu cầu vốn lưu động.
Tín dụng trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng, dùng để mua sắm tài sản, cải tiến kỹ thuật,
Tín dụng dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng,
chủ yếu cung ứng nguồn vốn để mở rộng sản xuất với quy mô lớn.
7
1.2. TÍN DỤNG CÁ NHÂN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm tín dụng cá nhân:
Trên thế giới tín dụng cá nhân đã được phát triển mạnh mẽ từ đầu những
năm 80 của thế kỷ XX. Các ngân hàng không chỉ giới hạn hoạt động cấp tín dụng
đối với khách hàng doanh nghiệp, mà đã chú trọng nhiều hơn đến khách hàng cá
nhân. Tại Việt Nam, tín dụng với các khách hàng cá nhân chỉ bắt đầu từ những năm
1993-1994, thời gian đầu chỉ tập trung vào cho vay trả góp, các sản phẩm cung ứng
còn đơn điệu. Những năm gần đây tín dụng cá nhân đang có xu hướng nở rộ cùng
với sự phát triển kinh tế xã hội. Với một thị trường đầy tiềm năng như Việt Nam thì
tín dụng cá nhân hứa hẹn là mảng kinh doanh đầy hấp dẫn đối với các ngân hàng
thương mại.
Hiện tại, khái niệm về tín dụng cá nhân vẫn chưa được quy định cụ thể
trong một văn bản pháp quy nào của Việt Nam, trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng
ngân hàng” nêu trên, đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân và hộ gia đình
có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể, vì vậy Tín dụng cá nhân là hình
thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử
dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một
thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích tài trợ cho nhu cầu vốn
của cá nhân, hộ gia đình.
Nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình chủ yếu là nhu cầu về cư trú: mua
sắm, sữa chữa, xây dựng nhà cửa; nhu cầu mua sắm tiện nghi: ô tô, xe máy, ; nhu
cầu chi tiêu hằng ngày; nhu cầu chi đào tạo, y tế, giáo dục; nhu cầu phát triển sản
xuất kinh doanh quy mô hộ gia đình.
1.2.2. Đặc điểm của tín dụng cá nhân:
Ngoài những đặc điểm chung của tín dụng thì tín dụng cá nhân mang những
nét khác biệt so với các loại hình tín dụng khác:
1.2.2.1. Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn:
Khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay
9
10
Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm
hiện tại. Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khỏe, mất việc làm hay gặp các
biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân
hàng, ảnh hưởng tới quá trình thu hồi vốn vay của ngân hàng.
Rủi ro tác nghiệp
Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số
lượng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm
nâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của CBTD. Do đó,
trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chí
lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảo
chiếm đoạt tài sản của khách hàng hoặc thông đồng với khách hàng gây ra những
tổn thất cho ngân hàng.
1.2.2.3. Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí
Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng
nên để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công
tác :
Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo điều kiện thuận lợi
trong việc tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực.
Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính
xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ.
Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước,
điện thoại, công tác phí hỗ trợ cán bộ tín dụng,…
1.2.2.4. Lãi suất
Lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn lãi suất cho vay doanh nghiệp.
Đối với các khoản vay cá nhân, do thông tin về nhân thân, lai lịch và tình hình tài
chính của khách hàng thường không đầy đủ và khó thu thập nên ngân hàng thường
tốn nhiều chi phí cho việc thẩm định và xét duyệt vay. Hơn nữa phần lớn số lượng
các khoản vay thì rất lớn, nhưng quy mô mỗi khoản vay lại nhỏ nên ngân hàng phải
nghiệp này gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ làm hoạt động kinh
doanh của ngân hàng gặp trở ngại.
Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một rổ”, các ngân hàng
phát triển tín dụng cá nhân như một sự phân tán rủi ro vì với số lượng khách hàng
lớn, số tiền vay ít thì khi có một khách hàng hoặc một số ít khách hàng gặp rủi ro
dẫn đến không có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
1.2.3.3. Đối với khách hàng
Cuộc sống con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất và tinh thần,
những nhu cầu đó ngày càng đa dạng và được nâng cao hơn, bắt đầu từ những hàng
hóa thiết yếu rồi đến những hàng hóa xa xỉ hơn cùng với sự phát triển của nền kinh
tế. Nhưng việc thỏa mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán
hiện tại.
Ở một mức nào đó, tín dụng cá nhân giúp cho các khách hàng linh hoạt hơn
trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu bản thân. Thay vì phải tích lũy đủ
vốn ở hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽ phối hợp giữa
thỏa mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai. Nghĩa
là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách vay vốn ngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau
cho ngân hàng.
Vai trò này hết sức có ý nghĩa với những trường hợp mua sắm các hàng hóa
thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi,…hay chi tiêu cấp bách như ốm đau,
bệnh tật, cưới hỏi…Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải tìm đến
những khoản vay nóng ngoài ngân hàng với lãi suất cao ngất ngưỡng thì khách hàng
có thể an tâm vay vốn từ ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý.
Ngoài ra tín dụng cá nhân còn là một kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh cho các hộ gia đình giúp họ có điều kiện sản xuất. Với
điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn so với doanh nghiệp, tín dụng cá nhân phù hợp
với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của
đối tượng này.
14
Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu là
công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định.
Cho vay sản xuất kinh doanh: Là loại hình cho vay nhằm bổ sung vốn
thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của những cá nhân hay hộ gia đình
sản xuất kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ. Số lượng khách hàng có nhu cầu vay là
khá lớn.
Cho vay nông nghiệp: Thực ra cho vay nông nghiệp cũng là cho vay sản
xuất kinh doanh nhưng tập trung vào các hộ sản xuất nông nghiệp như trồng trọt,
chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
1.2.4.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
Tín dụng trực tiếp: là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách
hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho ngân
hàng. Ưu điểm của hình thức tài trợ này là: rất linh hoạt vì có sự đàm phán trực tiếp
giữa ngân hàng và khách hàng, quyết định cho vay hay không hoàn toàn do ngân
hàng quyết định. Hơn nữa khi khách hàng quan hệ trực tiếp với ngân hàng, họ sẽ sử
dụng các dịch vụ khác của ngân hàng như mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm, thanh
toán thẻ, và như vậy quyền lợi cả hai phía ngân hàng và khách hàng đều được
thỏa mãn trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp của cả hai bên.
Tín dụng gián tiếp: Là hình thức ngân hàng cấp tín dụng qua một trung
gian ủy thác. Đối với các khách hàng cá nhân, trung gian ủy thác có thể là nhà bán
lẻ hàng hóa, dịch vụ. Theo hình thức này ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng với chính
nhà cung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán
chịu hàng hóa cho người tiêu dùng. Thông qua những điều kiện đó mà nhà cung cấp
sẽ thỏa thuận với khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hóa.
1.2.4.4. Căn cứ vào đảm bảo tín dụng
Tín dụng có đảm bảo: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có
bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức tín dụng này áp dụng với những khách hàng
không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản đảm bảo hoặc có bảo lãnh.
1.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng cá nhân
1.3.2.1. Dư nợ tín dụng cá nhân
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động tín dụng cá nhân của một ngân
hàng. Dư nợ tín dụng cá nhân càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng cá nhân của
ngân hàng càng phát triển về lượng. Việc đo lường, đánh giá dư nợ tín dụng cá nhân
thông qua tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân.
D nî tÝn dông c¸ nh©n n¨m (t +1)
Tèc ®é t¨ng trëng d nî= *100%
D nî tÝn dông c¸ nh©n n¨m t
1.3.2.2. Lợi nhuận từ tín dụng cá nhân
Hiệu quả của hoạt động tín dụng cá nhân được phản ánh thông qua lợi
nhuận từ tín dụng cá nhân hoặc tỷ trọng lợi nhuận từ tín dụng cá nhân trên tổng lợi
nhuận từ tín dụng. Lợi nhuận ở đây được tính bằng chênh lệch giữa thu lãi đầu vào
và các chi phí khác cho hoạt động tín dụng với chi phí đầu ra.
Lợi nhuận tín dụng cá nhân = Thu nhập từ tín dụng cá nhân – Chi phí
cho tín dụng cá nhân
Chỉ tiêu này giúp ngân hàng đánh giá được hiệu quả hoạt động tín dụng cá
nhân trong tổng quan hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Từ đó có định hướng rõ
ràng trong phát triển tín dụng cá nhân nhằm đặt ra các mục tiêu gần và kế hoạch lâu
dài để có đường lối phát triển rõ ràng trong tương lai.
1.3.2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn
Theo điểm 5, điều 2 quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN về việc phân loại
nợ thì nợ quá hạn định nghĩa là “khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/lãi
đã quá hạn”.
Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không trả
được thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là
nợ quá hạn. Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng cá
phần nợ gốc và lãi.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Các khoản nợ được TCTD đánh giá có khả năng
tổn thất cao.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ được TCTD đánh giá
là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.