Phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam chi nhánh lý thường kiệt - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƢƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH LÝ THƢỜNG KIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - Năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH LÝ THƢỜNG KIỆT
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THANH HƢƠNG


Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tâm của cô giáo
TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng đã chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho
em trong quá trình thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính Ngân hàng
- Trƣờng Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho em
hoàn thành khóa học thạc sĩ chuyên ngành Tài chính ngân hàng của mình. Xin
gửi lời cảm ơn tới các bạn, các anh chị trong tập thể lớp TCNH 3 - K22 trong
việc động viên và chia sẻ kinh nghiệm thực hiện đề tài nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong ngân hàng TMCP Kỹ
thƣơng Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ em thu thập số liệu cần thiết để
trình bày trong luận văn.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình đã khuyến khích, động
viên tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập.
Kính chúc sức khỏe quý thầy cô, các anh chị, gia đình và các bạn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Quỳnh Trang


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI ..........................................................................................................6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .........................................................................6
1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại ..................................................9
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng .........................................................................9
1.2.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng ..................................................................11

2.2.1. Xử lý thông tin sơ cấp ....................................................................................43
2.2.2. Xử lý thông tin thứ cấp ..................................................................................44
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .........................................................................................45
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỀN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ
NHÂN NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH LÝ
THƢỜNG KIỆT .......................................................................................................46
3.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Lý Thƣờng
Kiệt ........................................................................................................................... 46
3.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam .................................46
3.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Lý
Thƣờng Kiệt .............................................................................................................54
3.2. Hệ thống các sản phẩm và quy trình tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP
Kỹ thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Lý Thƣờng Kiệt ................................................55
3.2.1. Hệ thống các sản phẩm tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng
Việt Nam – Chi nhánh Lý Thƣờng Kiệt ..................................................................55
3.2.2. Một số quy định về tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt
Nam - Chi nhánh Lý Thƣờng Kiệt ...........................................................................57
3.2.3. Quy trình tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam - Chi
nhánh Lý Thƣờng Kiệt .............................................................................................58
3.3. Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt
Nam - Chi nhánh Lý Thƣờng Kiệt ...........................................................................60
3.3.1. Các chỉ tiêu định lƣợng ..................................................................................60
3.3.2. Các chỉ tiêu định tính .....................................................................................82
3.4. Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng
Việt Nam - Chi nhánh Lý Thƣờng Kiệt ...................................................................85
3.4.1. Thuận lợi ....................................................................................................................... 85
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân .............................................................................................. 87


KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .........................................................................................90

Nguyên nghĩa

1.

ANZ

Ngân hàng TNHH Một thành viên ANZ Việt Nam

2.

ATM

Máy rút tiền tự động

3.

CD

Cá nhân

4.

DongA Bank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á

5.

GDP


Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội

11.

TD

Tín dụng

12.

TDCN

Tín dụng cá nhân

13.

Techcombank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng Việt Nam

14.

Vietcombank/
VCB

15.

VPBank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại Thƣơng Việt Nam

8.

Bảng 3.7.

9.

Bảng 3.8.

10.

Bảng 3.9.

11.

Bảng 3.10.

12.

Bảng 3.11.

13.

Bảng 4.1.

Nội dung
Đặc điểm mẫu khảo sát
Dƣ nợ tín dụng theo đối tƣợng khách hàng của
Techcombank giai đoạn
2012 - 2014
Kết quả hoạt động tín dụng cá nhân của

62
63

65

67
69

71

72
73

74

75

93


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT
1.

Tên bảng
Biểu đồ 3.1.

Nội dung
Tăng trƣởng Tổng tài sản, Cho vay, Huy động


68

năm 2014
5.

Biểu đồ 3.5.

Thủ tục cho vay cá nhân của Techcombank

76

6.

Biểu đồ 3.6

Số lƣợng khách hàng đã sử dụng sản phẩm tín
dụng cá nhân của Techcombank

77

7.

Biểu đồ 3.7

Sản phẩm tín dụng cá nhân của Techcombank

78

đƣợc khách hàng sử dụng
8.


12.

Biểu đồ 3.12. Mức độ hài lòng về thái độ phục vụ của cán bộ
Techcombank

83

13.

Biểu đồ 3.13. Đánh giá về dịch vụ và sản phẩm động tín dụng
cá nhân của Techcombank

83


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giai đoạn 2012 - 2014, Việt Nam đối diện với thách thức tái cơ cấu kinh tế
trong bối cảnh tốc độ tăng trƣởng kinh tế suy giảm. Nền kinh tế Việt Nam rơi vào
suy thoái, các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, phá sản; tỷ lệ nợ xấu trong ngân
hàng tăng cao. Chính phủ đã đề ra các nghị quyết để ngăn chặn suy giảm kinh tế,
trong đó mở rộng tín dụng cá nhân vào thời điểm này có thể đem lại nhiều lợi ích
(nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro, ngƣời dân có tiền chi tiêu, nền kinh tế đƣợc
kích cầu, lạm phát đƣợc kìm chế...)
Tín dụng cá nhân là một trong những nguồn vốn quan trọng cho phát triển
kinh tế, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển. Tín dụng cá nhân tăng trƣởng
lành mạnh là điều kiện tiền đề quan trọng giúp cho các cá nhân, hộ kinh doanh
cá thể mở rộng sản xuất, gia tăng sản lƣợng, từ đó phát triển toàn bộ nền kinh tế
tăng trƣởng. Nghiên cứu của các chuyên gia tài chính trên thế giới đã chỉ ra rằng,

thƣơng mại hiện nay nhƣ thế nào?
- Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng
TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Lý Thƣờng Kiệt?
2. Tình hình nghiên cứu:
Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu về phát triển hoạt động tín
dụng cá nhân tại các Ngân hàng thƣơng mại nhƣ:

Luận văn của tác giả Từ Công Hoan năm 2012 với đề tài: “Phát triển hoạt
động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - chi nhánh Đà
Nẵng”.
Luận văn của tác giả Trần Mạnh Hà năm 2012 với đề tài: “Cho vay tín
dụng tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Quang Trung Thực trạng và giải pháp”.
Luận văn của tác giả Vƣơng Hồng Hà năm 2013 với đề tài: “Giải pháp
phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt
Nam chi nhánh Bắc Giang”.
Luận văn của tác giả Phạm Ngọc Trung năm 2014 với đề tài: “Phát triển
hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Hải Dương”.

2


Luận văn của tác giả Triều Mạnh Đức năm 2010 với đề tài: “Giải pháp phát
triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
chi nhánh 6”.
Luận văn của tác giả Nguyễn Ngọc Lê Ca năm 2012 với nội dung nghiên
cứu:“Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam”.
Luận văn của tác giả Vân Hà Huỳnh Giao năm 2012 với đề tài: “Giải pháp
phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng ACB - chi nhánh An Sương”.

 Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu kênh tín dụng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Lý Thƣờng Kiệt.
- Về mặt thời gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Lý Thƣờng Kiệt trong ba năm từ
năm 2012 đến năm 2014.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài nghiên cứu, luận văn
vận dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu chung nhƣ sau:
- Thống kê miêu tả, phân tích số liệu, tổng hợp, so sánh: Dựa vào báo cáo hoạt
động kinh doanh của Techcombank từ 2012 đến 2014, và các nguồn tài liệu khác để
lấy số liệu các năm, lập bảng, biểu đồ và phân tích sự biến động của số liệu, chỉ ra
nguyên nhân của sự biến động, các kết quả đạt đƣợc.
- Phƣơng pháp điều tra, khảo sát: Lập bảng hỏi đối với các khách hàng cá nhân
tại ngân hàng TMCP Techcombank để có thêm nguồn số liệu, dữ liệu sơ cấp phục vụ
cho mục tiêu nghiên cứu của mình.
Luận văn chủ yếu sử dụng nguồn số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ nhiều
nguồn đáng tin cậy bao gồm Ngân hàng Nhà nƣớc, Báo cáo tài chính, Báo cáo kết
quả kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại, Tổng cục thống kê… Bên cạnh đó,
luận văn cũng tham khảo và kế thừa những kết quả nghiên cứu có trƣớc từ báo chí,
tập san hay từ Internet.

4


7. Dự kiến đóng góp mới của luận văn
Luận văn kế thừa có chọn lọc, hệ thống hóa và bổ sung, phát triển những căn
cứ khoa học về công tác phát triển hoạt động tín dụng cá nhân của hệ thống ngân
hàng thƣơng mại nói chung và ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam nói riêng.
Phân tích và làm rõ thực trạng phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại các

động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - chi nhánh Đà
Nẵng”. Đây có thể coi là một trong những bài nghiên cứu đầu tiên về hoạt động tín dụng
bán lẻ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vƣợng. Tác giả đã khái quát, hệ thống hóa
những lý luận cơ bản về tín dụng bán lẻ giúp cho ngƣời đọc hiểu hơn về nghiệp vụ tín
dụng này. Tác giả đi sâu vào phân tích kết quả phát triển tín dụng bán lẻ tại chi nhánh
Vpbank Đà Nẵng và phân tích các sản phẩm tín dụng bán lẻ tại đó. Thông qua phân tích
các chỉ tiêu cơ bản về định tính, định lƣợng tác giả đã nêu ra các hạn chế trong hoạt động
tín dụng bán lẻ của ngân hàng nhƣ chủng loại sản phẩm còn hạn chế, công tác truyền
thông chƣa phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh đó tác giả cũng chỉ ra đƣợc nguyên nhân của
những hạn chế đó là trƣớc đây ngân hàng chủ yếu là phục vụ các doanh nghiệp và cho
vay với các khoản tiền lớn hơn nhiều lần so với sản phẩm bán lẻ, danh mục cho vay tín
dụng bán lẻ tƣơng đối đầy đủ nhƣng sản phẩm còn có quy trình phức tạp. Nhìn chung
luận văn đã trình bày nổi bật đƣợc những luận điểm lý thuyết cơ bản, đánh giá một cách
khái quát và toàn diện về hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng và cũng đƣa ra đƣợc
một số biện pháp và kiến nghị có ý nghĩa thực tiễn đối với bản thân chi nhánh ngân hàng
Vpbank Đà Nẵng. Tuy nhiên, các giải pháp phát triển hoạt động bán lẻ của tác giả đƣa ra
còn chƣa thiết thực và phù hợp với hoàn cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2012.
Luận văn của tác giả Vƣơng Hồng Hà năm 2013 với đề tài: “Giải pháp phát
triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi
nhánh Bắc Giang”. Ở đây tác giả đã so sánh sản phẩm tín dụng cá nhân tại BIDV
Bắc Giang với chi nhánh các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn hoạt động để từ đó

6


có sự so sánh và thấy đƣợc những gì còn thiếu sót tại ngân hàng. Thông qua việc
phân tích tình hình dƣ nợ, số lƣợng khách hàng, tốc độ tăng trƣởng của từng sản
phẩm nằm trong gói tín dụng cá nhân để có thể đánh giá những kết quả đạt đƣợc và
chƣa đƣợc tại chi nhánh. Cụ thể nhƣ quy mô tín dụng tăng lên, dƣ nợ trên một
khách hàng cũng ngày càng tăng, thu nhập từ tín dụng cũng cao hơn do lãi suất cao

phẩm , từ đó đƣa ra giải pháp cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tƣ và
phát triển Quang Trung.
Luận văn của tác giả Nguyễn Ngọc Lê Ca năm 2012 với nội dung nghiên
cứu:“Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam”. Tác giả đã khái quát đƣợc những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng,
tín dụng cá nhân, chỉ ra đƣợc giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng
này. Tuy nhiên, luận văn của tác giả Nguyễn Ngọc Lê Ca phân tích trong giai đoạn
2009 - 2011.
Luận văn của tác giả Vân Hà Huỳnh Giao năm 2012 với đề tài: “Giải pháp
phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng ACB - chi nhánh An Sương”.
Tác giả đã hệ thống hóa đƣợc những vấn đề cơ bản về tín dụng cá nhân,đi sâu vào
thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân, trong đó nêu rõ kết quả, hạn chế và phân tích
những nguyên nhân của hạn chế, tồn tại trong chất lƣợng tín dụng cá nhân tại ngân
hàng này trong giai đoạn 2010 - 2012. Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp có tính
khả thi nhằm hoàn thiện hơn nữa chất lƣợng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân
hàng thƣơng mại ACB.
Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Xuân Thảo năm 2014 với đề tài: “Giải
pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”. Tác
giả tập trung vào cơ sở lý luận, đặc điểm của tín dụng tiêu dùng, kinh nghiệm của
một số ngân hàng thƣơng mại trong ngoài nƣớc về giải pháp mở rộng tín dụng tiêu
dùng và phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng đầu tƣ và
phát triển Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013.
Qua tham khảo nội dung của các đề tài trên, tác giả đã phần nào có những
định hƣớng căn bản góp phần tích cực vào việc xây dựng đề cƣơng luận văn của
mình. Tuy nhiên, các đề tài trên chỉ dừng lại ở việc phân tích tình hình dƣ nợ của
chi nhánh ngân hàng và đƣa ra các giải pháp chung chung chƣa thực tế đối với hoạt

8




9


- Ngƣời đi vay phải hoàn trả cho ngƣời cho vay cả vốn gốc và tiền lãi sau một
thời gian theo thỏa thuận giữa hai bên;
Trong nền kinh tế thị trƣờng, tín dụng luôn đƣợc đánh giá là hình thức tín
dụng cơ bản và quan trọng nhất. Trong phạm vi của luận văn, tín dụng đƣợc xem
nhƣ là một chức năng cơ bản của ngân hàng, vì vậy trên cơ sở tiếp cận theo chức
năng hoạt động của ngân hàng thƣơng mại thì tín dụng đƣợc hiểu nhƣ sau:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó bên đi vay sử dụng một thời hạn nhất định theo thỏa
thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho
vay khi đến hạn thanh toán.
Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng ngân hàng về tài sản trên cơ sở hoàn
trả có các đặc trƣng sau:
 Tài khoản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình
thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản). Trong những
năm 1960 trở về trƣớc hoạt động của tín dụng ngân hàng chỉ có cho vay bằng tiền.
Xuất phát từ tính đặc thù đó mà nhiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay đƣợc coi là
đồng nghĩa với nhau. Từ những năm 1970 trở lại đây, cho thuê vận hành và cho
thuê tài chính đã đƣợc các ngân hàng hoặc các định chế tài chính khác cung cấp cho
khách hàng. Đây là một sản phẩm kinh doanh của ngân hàng, một hình thức tín
dụng bằng tài sản thực (máy móc, nhà ở, văn phòng làm việc,...).
Do mục tiêu của tín dụng ngân hàng là kinh doanh thu lợi nhuận nên phƣơng
tiện chuyển tải vốn ở đây là tiền tệ. Tín dụng ngân hàng cũng có quy mô lớn và thời
hạn tín dụng dài hơn so với tín dụng thƣơng mại. Cũng vì sự phát triển của các tổ
chức tín dụng nhằm thu lợi nhuận nên tín dụng ngân hàng đã phát triển thành một
hệ thống trong xã hội và chiếm tỷ lệ đại đa số trong các loại quan hệ tín dụng.

tiêu dùng cá nhân...
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, thƣờng
đƣợc sử dụng cho nhu cầu đầu tƣ của doanh nghiệp; Cấp vốn cho xây dựng cơ bản;
Đầu tƣ xây dựng các xí nghiệp mới, Các công trình thuộc cơ sở hạ tầng; Cải tiến và
mở rộng sản xuất với quy mô lớn;...
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đƣợc sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đƣờng
xá, bến cảng, sân bay),....

11


 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cấp tín dụng mà số tiền cho
vay đƣợc xác định dựa trên tài sản đảm bảo của khách hàng gồm tài sản hữu hình và
tài sản vô hình nhƣ: Nhà cửa, đất đai, phƣơng tiện đi lại, giấy tờ có giá, bằng phát
minh sáng chế, hàng hóa, chuyển nhƣợng nợ phải thu của khách hàng đi vay... dƣới
hai hình thức: Thế chấp và cầm cố.
- Tín dụng có bảo đảm không phải bằng tài sản: Là sự cam kết của một, hoặc
nhiều ngƣời về việc trả nợ ngân hàng thay cho khách hàng vay vốn khi ngƣời vay
không có khả năng trả nợ.
 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng đƣợc sử dụng hỗ trợ vốn lƣu động
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Cho vay dự trữ
hàng hóa; Cho vay chi phí sản xuất; Cho vay để thanh toán công nợ.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng đƣợc sử dụng để hình thành tài sản cố
định nhƣ: Đầu tƣ để mua sắm tài sản cố định; Cải tiến và đổi mới kỹ thuật; Mở rộng
sản xuất; Xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các nhà

chất lƣợng của sản phẩm dịch vụ đó mà chỉ sau khi đã sử dụng rồi mới có thể đánh
giá đƣợc. Do các hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣờng gắn với tiền, nên việc
cho vay của ngân hàng phải dựa trên cơ sở lòng tin, đồng thời cũng phải tạo đƣợc
lòng tin của khách hàng mới có thể tồn tại đƣợc. Chính vì vậy, Ngân hàng không
ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm tín dụng, đem lại cho khách hàng sự hài lòng
nhất, tiện ích nhất để thu hút khách hàng đến với ngân hàng. Bởi thế, hoạt động
marketing là cần thiết để giới thiệu sản phẩm mới.
 Tính không tách biệt
Một sản phẩm tín dụng của ngân hàng khi ra đời phải có sự kết hợp của ba yếu
tố: Khách hàng, công nghệ ngân hàng, nhân viên ngân hàng. Nếu thiếu một trong ba
yếu tố này sẽ không thể có sản phẩm tín dụng của ngân hàng đƣợc.
 Tính không ổn định và khó xác định
Nếu chỉ cần một trong ba yếu tố: khách hàng, công nghệ ngân hàng, nhân viên
ngân hàng thay đổi sẽ làm cho chất lƣợng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thay đổi.

13


Đặc biệt, cán bộ tín dụng là yếu tố quyết định nhƣng luôn biến động nên chất lƣợng
sản phẩm dịch vụ của ngân hàng luôn không có sự đồng nhất. Ngoài ra, sản phẩm
tín dụng của ngân hàng đƣợc tiến hành ở những thời gian, không gian khác nhau
nên nảy sinh tính không đồng nhất về thời gian, cách thức và điều kiện thực hiện.
Do đó, sản phẩm tín dụng của ngân hàng có tính không ổn định và khó xác định.
Ngày nay, với sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, tín dụng ngân hàng
ngày càng đƣợc đa dạng hóa hình thức sản phẩm để đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu
của khách hàng.
1.3. Hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại
1.3.1. Khái niệm về tín dụng cá nhân
Hiện nay, hoạt động tín dụng của ngân hàng rất phong phú, trong đó tín dụng
cá nhân là một loại hình tín dụng đang đƣợc các ngân hàng chú trọng phát triển

-

Sản phẩm cung ứng và giá trị, quy mô giao dịch.

-

Mức độ rủi ro.

-

Vai trò và tầm quan trọng của từng hình thức tín dụng

1.3.2. Đặc điểm hoạt động của tín dụng cá nhân
 Đối tượng khách hàng đa dạng, phức tạp
Đối tƣợng khách hàng của tín dụng cá nhân chủ yếu là các hộ gia đình, cá
nhân. Đây là các thành phần kinh tế năng động, nhạy bén, nhƣng kém ổn định và
thiếu bền vững trong kinh doanh. Những ngƣời có thu nhập cao thƣờng có xu
hƣớng vay nhiều hơn. Với họ, việc vay mƣợn chỉ là công cụ để đạt đƣợc mức sống
nhƣ mong muốn. Và việc trả nợ cho ngân hàng cũng dựa trên ý thức trách nhiệm
hoàn trả đầy đủ và đúng hạn của khách hàng.
 Nguồn trả nợ khó chứng minh, khả năng tài chính không ổn định, thiếu minh
bạch
Khi nhận đƣợc một đơn xin vay của cá nhân, hộ gia đình. Điều đầu tiên một
cán bộ tín dụng cần làm là phải đánh giá khả năng trả nợ của đơn xin vay đó. Mức
thu nhập và sự ổn định trong thu nhập, hay phƣơng án kinh doanh phục vụ cho đời
sống gia đình có hiệu quả không là những thông tin rất quan trọng. Nhiều khách
hàng có nhu cầu vay vốn lại có thu nhập thấp dƣới mức trung bình, việc làm và chỗ
ở của họ ít ổn định, nếu cho đối tƣợng khách hàng này vay, ngân hàng sẽ có những
khoản vay nhỏ, rủi ro hơn. Nhƣ vậy, việc đánh giá khả năng tài chính của một
khách hàng là rất khó khăn. Bởi lẽ, một cá nhân, một hộ gia đình có thể dễ dàng hơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status