phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại á châu chi nhánh đồng tháp - Pdf 22

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu
vốn của Cá nhân đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng
cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng. Tín
dụng cụ thể hơn là tín dụng Cá nhân là công cụ đắc lực để đáp ứng nhu cầu đó.
Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh
Đồng Tháp đã ngày càng quan tâm đến đối tượng Khách hàng Cá nhân nên đã đặt
ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng. Đó là phải nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng Cá nhân bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương thức
huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn cho Khách hàng một cách hợp lý nhất và
đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất. Vì vậy, đề tài “Phân tích hoạt
động tín dụng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Đồng
Tháp” được chọn làm đề tài tốt nghiệp nhằm tìm hiểu những mặt đã làm được và
chưa làm được trong hoạt động tín dụng Cá nhân của Ngân hàng. Từ đó đưa ra
những giải pháp thích hợp để hoạt động tín dụng Cá nhân của Ngân hàng được tốt
hơn. Kết cấu đề tài gồm 6 chương:
Chương 1: Trình bài tổng quan cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên
cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Trình bài các khái niệm liên quan đến tín dụng và lược thảo một
số tài liệu dùng trong việc nghiên cứu.
Chương 3: Chủ yếu giới thiệu Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Đồng
Tháp về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, kết quả hoạt động kinh
doanh qua 3 năm (2009 - 2011), đồng thời nêu ra mục tiêu chiến lược hoạt động
kinh doanh của ACB (2012 – 2015).
Chương 4: Đi vào phân tích hoạt động tín dụng Cá nhân qua 3 năm (2009 –
2012), từ đó tìm ra những khó khăn, hạn chế cần khắc phục đồng thời đưa ra giải
pháp để giải quyết vấn đề đó.
Chương 5: Dùng ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
và đe dọa của Ngân hàng từ đó đưa ra giải pháp chiến lược để nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng Cá nhân tại Ngân hàng.

1.4.2.2. Phương pháp so sánh tương đối
3
1.4.2.3. Phương pháp dùng các chỉ tiêu đánh giá hợp đồng tín dụng
3
1.4.2.4. Phương pháp phân tích ma trận SWOT
5
Phân tích hoạt động tín dụng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Đồng Tháp
1.5. Bố cục nội dung nghiên cứu
6
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
7
2.1. CÁC KHÁI NIỆM
7
2.1.1. Tổng quan về tín dụng và tín dụng Cá nhân
7
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng
7
2.1.1.2. Các khái niệm về nợ
7
2.1.1.3. Rủi ro tín dụng
9
2.1.2 Cấp tín dụng Cá nhân - Cho vay Cá nhân
10
2.1.2.1. Cấp tín dụng
10
2.1.2.2. Cho vay Cá nhân
10
2.1.2.3. Nghiệp vụ Ngân hàng đối với tín dụng Cá nhân
10
2.1.3. Các vấn đề hoạt động tại Ngân hàng

3.2. VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH
ĐỒNG THÁP
17
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
17
Phân tích hoạt động tín dụng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Đồng Tháp
3.2.2. Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng
17
3.2.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ
17
3.2.3.1. Cơ cấu tổ chức
17
3.2.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
18
3.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
Á CHÂU CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP QUA 3 NĂM (2009 – 2011) 19
3.3.1.Thu nhập
19
3.3.2. Chi phí
20
3.3.3. Lợi nhuận
21
3.4. MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP
Á CHÂU CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP (2012 – 2015)
22
3.4.1. Mục tiêu
22
3.4.1.1. Mục tiêu kinh doanh
22
2

33
4.2.2.3. Doanh số thu nợ theo phương thức
35
Phân tích hoạt động tín dụng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Đồng Tháp
4.2.3. Phân tích doanh số dư nợ
36
4.2.3.1. Dư nợ theo thời hạn vay
37
4.2.3.2. Dư nợ theo mục đích vay
37
4.2.3.3. Dư nợ theo phương thức vay
39
4.2.4. Phân tích tình hình quá hạn và nợ xấu

41
4.2.4.1. Nợ quá hạn
41
4.2.4.2. Nợ xấu
41
4.3. PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
Á CHÂU CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP QUA 3 NĂM (2009 - 2011)
42
4.3.1. Dư nợ ngắn hạn/tổng dư nợ
42
4.3.2. Dư nợ trung- dài hạn/tổng dư nợ
42
2
4.3.3. Vòng quay vốn tín dụng
42

5.1.2.3. Chiến lược S - T
47
Phân tích hoạt động tín dụng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Đồng Tháp
5.1.2.4. Chiến lược W – T
48
5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
48
5.2.1. Hoạt động tín dụng
48
5.2.2. Chiến lược Marketing
52
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
52
6.1. KẾT LUẬN
52
6.2. KIẾN NGHỊ
49
6.2.1. Kiến nghị đối với Chính quyền địa phương
52
6.2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Hội Sở
52
6.2.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Đồng Tháp
53
2
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Trang
Hình 1.1 : Sơ đồ ma trận SWOT 5
Hình 3.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu

Bảng 4.2 : Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh
Đồng Tháp (2009 - 2011) 25
Bảng 4.3 : Bảng doanh số cho vay Cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu
Chi nhánh Đồng Tháp (2009 – 2011) 27
Bảng 4.4 : Tỷ trọng doanh số cho vay Cá nhân theo mục đích tại Ngân hàng
TMCP Á Châu Chi nhánh Đồng Tháp (2009 - 2011) 28
Bảng 4.5 : Bảng doanh số thu nợ Cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu
Chi nhánh Đồng Tháp (2009 – 2011) 32
Bảng 4.6 : Tỷ trọng doanh số thu nợ Cá nhân theo mục đích tại Ngân hàng
TMCP Á Châu Chi nhánh Đồng Tháp (2009 - 2011) 33
Bảng 4.7 : Bảng dư nợ Cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu Đồng Tháp
qua 3 năm (2009 – 2011) 36
Bảng 4.8 : Dư nợ Cá nhân theo mục đích vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu
Chi nhánh Đồng Tháp (2009 – 2011) 38
Bảng 4.9 : Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ và Dư nợ của Ngân hàng TMCP
Á Châu Chi nhánh Đồng Tháp (2009 – 2011) 40
Bảng 4.10: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Á Châu
Chi nhánh Đồng Tháp qua 3 năm (2009 – 2011) 41
Bảng 4.11: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng Cá nhân của Ngân hàng
TMCP Á Châu Chi nhánh Đồng Tháp (2009 - 2011) 43
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT TỪ HOÀN CHỈNH
ACB Asia Commercial Bank (Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu)
ATM Automated Teller Machine (Máy rút tiền tự động)
S Strengths (Điểm mạnh)
W Weaknesses (Điểm yếu)
O Opportunities (Cơ hội)
T Threats (Đe dọa)
WTO World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)

tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh số cho vay. Bên cạnh đó thị trường tín dụng cá
nhân đang là một thị trường đầy sôi động, với sự tham gia của hầu như tất cả các
Ngân hàng.
Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh
Đồng Tháp đã ngày càng quan tâm đến đối tượng Khách hàng Cá nhân, nên đã đặt
ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng. Đó là phải nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng Cá nhân bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương thức
huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn cho Khách hàng một cách hợp lý nhất và
đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất. Vì vậy, đề tài “Phân tích hoạt
động tín dụng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Đồng Tháp”
được chọn làm đề tài tốt nghiệp nhằm tìm hiểu những mặt đã làm được và chưa
làm được trong hoạt động tín dụng Cá nhân của Ngân hàng. Từ đó đưa ra những
giải pháp thích hợp để hoạt động tín dụng Cá nhân của Ngân hàng được tốt hơn.
1
Phân tích hoạt động tín dụng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Đồng Tháp
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá tình hình tín dụng Cá nhân của Ngân hàng TMCP Á
Châu Chi nhánh Đồng Tháp qua 3 năm 2009, 2010, 2011 để thấy rõ thực trạng tín
dụng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân
hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích hoạt động tín dụng Cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu qua 3
năm (2009 - 2011).
Trên cơ sở phân tích, rút ra những mặt đạt được và chưa đạt được cũng
như tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến những mặt hạn chế đó. Từ đó, đề ra
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Cá nhân để Ngân
hàng ngày càng phát triển vững mạnh.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian

nhân của sự biến động đó để có các biện pháp kịp thời và hợp lý.
1.4.2.2. Phương pháp so sánh tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các
chỉ tiêu kinh tế. Công thức:
Trong đó:
yo: chỉ tiêu năm trước.
y1: chỉ tiêu năm sau.


y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Ý nghĩa: Phương pháp so sánh tương đối dùng để phản ánh các mối quan
hệ so sánh, trình độ phát triển. So sánh tương đối có tính chất phê phán, dùng để
phản ánh một phần tình hình thực tế trong khi cần đảm bảo tính chất bí mật của
các số tuyệt đối. Phương pháp này giúp làm rõ hơn tình hình biến động, mức độ
biến động của các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
1.4.2.3. Phương pháp dùng các chỉ tiêu đánh giá hợp đồng tín dụng
Phương pháp này sẽ giải thích cũng như phân tích các chỉ tiêu để đánh giá
hiệu quả của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.
- Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân
chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng
nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của
Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao.
Công thức tính:

Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quân

y = y1 – yo


Tổng thu nhập
Thu nhập lãi
Thu nhập lãi / Chi phí lãi = x 100%
Chi phí lãi
4
Phân tích hoạt động tín dụng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Đồng Tháp
1.4.2.4. Phương pháp phân tích ma trận SWOT
(1)
a. Các bước lập ma trận SWOT
- Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức.
- Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức.
- Liệt kê các cơ hội nên ngoài tổ chức.
- Liệt kê các nguy cơ hay đe dọa quan trọng bên ngoài tổ chức.
- Phân tích và kết hợp các yếu tố để đề ra chiến lược.
Hình 1.1: Sơ đồ ma trận SWOT
SWOT
Cơ hội – O
Liệt kê những cơ hội chủ
yếu
Đe dọa – T
Liệt kê những đe dọa
Điểm mạnh – S
Liệt kê những điểm
mạnh.
Chiến lược S – O
Sử dụng các điểm mạnh
để tận dụng cơ hội
Chiến lược S – T
Vượt qua những bất trắc
bằng tận dụng các điểm

+ Phân tích SWOT đơn giản, dễ hình dung, và bao quát đủ các yếu
tố, cả trong và ngoài tổ chức. Đặc biệt phân tích SWOT phù hợp cho việc đánh giá
hiện trạng của công ty.
- Nhược điểm của ma trận SWOT
+ Chất lượng phân tích của mô hình SWOT phụ thuộc vào chất
lượng thông tin thu thập được và việc đánh giá mang tính chủ quan của người làm.
+ SWOT cũng có phần hạn chế khi sắp xếp các thông tin với xu
hướng giản lược. Điều này làm cho thông tin có thể bị gò ép vào vị trí không phù
hợp với bản chất vấn đề. Nhiều đề mục có thể bị trung hòa hoặc nhầm lẫn giữa hai
chiến lược S - W và O - T do quan điểm người phân tích.
1.5. Bố cục nội dung nghiên cứu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH
ĐỒNG THÁP
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Để tiến hành tìm hiểu và nghiên cứu đề tài thì điều cần thiết đầu tiên là phải có
kiến thức cơ bản về lĩnh vực Ngân hàng và một cơ sở lý thuyết vững chắc. Do đó,
để làm tiền đề cho việc nghiên cứu đề tài ta đi vào phần phương pháp luận ở
chương tiếp theo.
6
Phân tích hoạt động tín dụng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Đồng Tháp
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1. CÁC KHÁI NIỆM
2.1.1. Tổng quan về tín dụng và tín dụng cá nhân

hoặc gia hạn nợ cho Khách hàng do tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá
Khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả đã cơ cấu lại.
(2)
TS. Hồ Diệu. 2004. Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại.
(3)
TS. Nguyễn Minh Kiều. 2009. Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng. Thành
phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản thống kê.
7
Phân tích hoạt động tín dụng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Đồng Tháp
d. Phân loại nợ
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ có khả năng thu hồi
đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng thời hạn.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ cả nợ gốc và lãi, nhưng có dấu hiệu Khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã
cơ cấu lại.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng
thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi khi đáo hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín
dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
+ Các ác khoản nợ quá hạn từ 90 -180 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn nhỏ hơn 90 ngày đã cơ
cấu lại.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao.
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn nhỏ hơn 90 ngày đến
180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.

tín dụng. Cán bộ tín dụng thiếu năng lực đánh giá tài sản thế chấp không chính
xác, bị mất giá khi bán tài sản thế chấp,….
- Những nguyên nhân khách quan
Những biến đổi tiêu cực của nền kinh tế, bất ổn về tình hình chính trị
xã hội trong và ngoài nước, do thiên tai lũ lục,….
c. Tác động của rủi ro tín dụng
- Đối với Ngân hàng: Rủi ro tín dụng tác động trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng như: Ngân hàng thiếu vốn chi trả cho Khách hàng, lợi
nhuận càng giảm đi sẽ dẫn đến thua lỗ, mất khả năng thanh toán và có thể làm cho
Ngân hàng bị phá sản.
- Đối với nền kinh tế – xã hội: Khi một Ngân hàng lớn hay một số Ngân
hàng nhỏ bị phá sản thì tạo cho dân chúng tâm lý sợ hãi họ sẽ đua nhau rút tiền
trước thời hạn, làm cho Ngân hàng mất thanh khoản, điều này có thể cho gây ra
hiệu ứng domino dẫn đến sự phá sản của một vài Ngân hàng khác. Điều đó có thể
làm đổ vỡ của cả hệ thống tiền tệ, khi đó nền kinh tế sẽ rơi vào khủng hoảng.
9
Phân tích hoạt động tín dụng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Đồng Tháp
2.1.2. Cấp tín dụng Cá nhân - Cho vay Cá nhân
2.1.2.1. Cấp tín dụng
Cấp tín dụng bao gồm:
- Cho vay.
- Chiết khấu.
- Bảo lãnh, Bao thanh toán.
- Cho thuê tài chính.
- Các nghiệp vụ tín dụng khác.
2.1.2.2. Cho vay cá nhân
Cho vay cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng giao
cho đối tượng Khách hàng Cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và
thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi vay.
2.1.2.3. Nghiệp vụ ngân hàng đối với tín dụng Cá nhân

- Dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước bao gồm chuyển tiền thanh
toán hàng hoá, dịch vụ hoặc cho tặng trong nước, chuyển tiền đóng học phí, trị
bệnh hoặc mục đích khác cho thân nhân ở nước ngoài.
- Dịch vụ giữ hộ vàng, thu đổi ngoại tệ.
- Dịch vụ tư vấn tài chính ACB.
- Dịch vụ Ngân hàng tự động qua điện thoại.
- Dịch vụ Ngân hàng online.
2.1.3. Các vấn đề hoạt động tại Ngân hàng
2.1.3.1. Nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên
HĐTD.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
2.1.3.2. Điều kiện cho vay
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn hợp pháp và cam kết sử dụng vốn đúng mục đích
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với các
quy định pháp luật. Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định
của pháp luật, Ngân hàng.
11
Phân tích hoạt động tín dụng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Đồng Tháp
2.1.3.3. Thể loại cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn: Các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến
60 tháng.
- Cho vay dài hạn: Các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng.

Việc rút vốn có thể thực hiện một hay nhiều lần nhưng tổng số tiền của
các lần rút vốn không vượt quá số tiền cho vay ghi trong HĐTD.
b. Cho vay theo hạn mức tín dụng
Phương thức cho vay này áp dụng đối với Khách hàng có nhu cầu vay
vốn lưu động thường xuyên. Quá trình vay vốn, trả nợ diễn ra nhiều lần trong thời
hạn cho vay của HĐTD.
Trong thời hạn rút vốn, Khách hàng có thể rút vốn hoặc chuyển vốn
nhiều lần nhưng tổng mức dư nợ vay tại bất kỳ thời điểm nào cũng phải nhỏ hơn
hoặc bằng HMTD đã được cấp.
c. Cho vay theo dự án đầu tư
Phương thức cho vay này áp dụng đối với Khách hàng có nhu cầu để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án
phục vụ đời sống. Tổng nhu cầu vốn của dự án được tài trợ cho tài sản cố định và
nhu cầu vốn lưu động của dự án.
Trong thời hạn rút vốn được quy định trong HĐTD, khách hàng có thể
rút vốn nhiều lần phù hợp tiến độ thực hiện dự án, nhưng tổng số tiền của các lần
rút vốn không vượt quá số tiền cho vay ghi trên HĐTD.
d. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự án
Phương thức cho vay này áp dụng cho Khách hàng cần dự phòng nguồn
vốn tín dụng trong khoản thời gian nhất định nhằm đảm bao khả năng chủ động về
tài chính khi thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời
sống.
Tổng số tiền các lần rút vốn không được vượt quá HMTD dự phòng ghi
trong HĐTD, hạn mức dự phòng và thời hạn cho vay trong từng KƯNN không
vượt quá thời hạn cho vay quy định trong HĐTD hạn mức dự phòng.
Lưu ý: Phương thức cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng,
cho vay theo dự án đầu tư và cho vay theo hạn mức tín dụng dự án. Mỗi lần rút
vốn Khách hàng phải ký KƯNN và gửi kèm theo các bản sao tài liệu chứng minh
mục đích sử dụng vốn. Tùy từng trường hợp cụ thể, Ngân hàng có thể đồng ý cho
Khách hàng bổ sung các bản sao tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn sau khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status