Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh cần thơ - Pdf 23

Khóa Luận: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hoạt động tín dụng là hoạt động thường xuyên của với ngân hàng thương mại.
Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng là hoạt động mang nhiều rủi ro.
Cũng giống như các doanh nghiệp khác hoạt động của ngân hàng thương mại là lợi
nhuận, để đảm bảo lợi nhuận cũng như hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, các
ngân hàng đã đa dạng hóa các hoạt động cho vay của mình, tìm đến nhiều phân khúc
thị trường khác nhau, một trong số đó là tín dụng cá nhân. Đây là phân khúc với giàu
tiềm năng với lượng khách hàng rất lớn, dồi dào và ít rủi ro.
Với định hướng trở thành Ngân hàng bán lẻ - đa năng - hiện đại tốt nhất, đi đầu
trong hoạt động cho vay và cấp các dịch vụ tài chính cá nhân, nên Ngân hàng TMCP
Á Châu đặc biệt chú trọng đến việc hỗ trợ vốn cho việc đầu tư mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh, tiêu dùng phục vụ tốt hơn cho cuộc sống của người dân. Thông qua
hoạt động cho vay, ngân hàng sẽ gián tiếp kích thích đẩy mạnh đầu tư, tiêu dùng của
dân cư… góp phần nâng cao đời sống người dân địa phương và tăng trưởng nền kinh
tế của Thành phố. Để thấy được thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng
trong những năm qua, nên em chọn đề tài: “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng
cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Chi nhánh Cần Thơ” làm đề
tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình họat động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi
nhánh Cần Thơ (ACB Cần Thơ) qua 3 năm 2011 - 2013, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân cho ACB Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ qua
3 năm 2011 - 2013.
- Phân tích sự hài lòng trong việc tiếp cận vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến
lượng vốn vay của khách hàng cá nhân tại ACB Cần Thơ.

1.5 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ
Chương 5: Kết luận và Kiến nghị
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
2.1.1 Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng
GVHD: PGS.TS. Bùi Văn Trịnh 2 SVTH: Quách Công Thương
Khóa Luận: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ
Tín dụng (credit), xuất phát từ tiếng Latinh là credo – là sự tin tưởng, sự tín
nhiệm. Tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay mượn và được định
nghĩa:
Tín dụng (Credit) là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa
người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến
hạn. Như vậy, tín dụng có thể hiểu một cách đơn giản là một quan hệ giao dịch giữa
hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều
hình thức như: cho vay, bán chịu hàng hoá, chiết khấu, bảo lãnh,… được sử dụng
trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó đã thỏa thuận.
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá
nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó không phải là quan hệ dịch
chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch
chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng. Tín dụng
ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn
có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm
thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi.
2.1.2 Vai trò của tín dụng
 Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển

2.1.3 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ là
loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc
dân.
- Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội
chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi
hay tín dụng thương mại.
- Tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân
và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi
trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn.
- Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp
ứng nhu cầu về thời hạn vay.
- Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với
mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay.
2.1.4 Chức năng của tín dụng
 Chức năng tập chung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả:
Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền nhàn rổi của nền kinh tế và phân phối lại theo
phương thức cho vay để bổ sung vốn cho doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu về vốn
nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Hiện nay vốn tín dụng là bộ phận
vốn lưu động của doanh nghiệp và đầu tư cho tài sản cố đinh.
Phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được thực hiện bằng 2 cách:
Phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp.
Phân phối trực tiếp là việc phân phối từ chủ thể có vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử
dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng.
Phân phối gián tiếp là việc phân phối được thực hiện thong qua tổ chức tài chính
trung gian như: Ngân hàng, Cty tài chính, Tổ chức tín dụng (TCTD)…
 Chức năng tiết kiệm tiền mặt
GVHD: PGS.TS. Bùi Văn Trịnh 4 SVTH: Quách Công Thương
Khóa Luận: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ

yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng
sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Loại tín dụng
này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có khả năng dự đoán được những biến
động có thể xảy ra.
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấp
vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ
GVHD: PGS.TS. Bùi Văn Trịnh 5 SVTH: Quách Công Thương
Khóa Luận: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ
sở hạ tầng ( đường xá, bến cảng, sân bay ), cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô
lớn. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài thì có những biến
động xảy ra không lường trước được.
2.1.6.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Dựa vào căn cứ này thì tín dụng gồm 2 loại sau:
Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hoá là loại tín dụng được cung cấp cho
các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hoá. Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá
trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhu
cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế.
Tín dụng phi sản xuất là loại tín dụng cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
mà không trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hóa, mang tính chất đầu tư cao.
Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng được sử dụng để cho vay các nhu cầu tiêu
dùng. Loại tín dụng này thường được sử dụng để cho vay các cá nhân đáp ứng cho nhu
cầu phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay
vốn.
2.1.6.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: có tín dụng có bảo
đảm và tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản
Tín dụng có bảo đảm là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp,
cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Ngân hàng nắm giữ tài sản của người
vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện được các nghĩa vụ đã được cam
kết trong hợp đồng tín dụng. Hình thức này được áp dụng đối với những khách hàng
không có uy tín cao với ngân hàng. Mặc dù là có tài sản đảm bảo nhưng hình thức tín

ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD, do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
2.1.7.2 Biểu hiện của RRTD
Nợ xấu ngày càng cao đó chính là niểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống Đốc NHNN và Quyết định sửa đổi
Bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:
Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và
lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và các tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng
thu hồi cả vốn gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định ( Khoản 2 điều 6 QĐ
18/2007/QĐ-NHNN)
Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;
- Các khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng trả nợ đầy đủ
cả gốc và lãi đúng kỳ hạn điều chỉnh kỳ hạn lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định ( Khoản 2 điều 6 QĐ
18/2007/QĐ-NHNN)
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
GVHD: PGS.TS. Bùi Văn Trịnh 7 SVTH: Quách Công Thương
Khóa Luận: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá thời hạn dưới 10 ngày, trừ
các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên vào nhóm 2 theo quy định;
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hành không có đủ khả năng trả lãi đầy đủ
theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định ( Khoản 2 điều 6 QĐ
18/2007/QĐ-NHNN)

tiêu DSCV và DSTN.
2.2.4 Nợ quá hạn
GVHD: PGS.TS. Bùi Văn Trịnh 8 SVTH: Quách Công Thương
Khóa Luận: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ
Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không
trả được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển
từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn. Nợ quá hạn là chỉ
tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng.
Công thức:
Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả
năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân
hàng đối với các khoản vay. Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng
cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng.Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng
tín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại.
2.2.5 Nợ xấu
Là chỉ số phản ánh các khoản nợ khi đến hạn khách hàng không trả được cho
ngân hàng mà không có một nguyên nhân cho chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ
tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ xấu. Nợ xấu dùng để phản ánh
chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng.
Tỷ lệ nợ xấu (%):
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lê nợ xấu để
phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng. Tỷ lệ nợ xấu càng cao
thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại.
2.2.6 Tỷ lệ Dư nợ /vốn huy động
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn. Thông
thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn
sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động. Nếu ngân hàng sử dụng
vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng
nguồn vốn huy động được
Ta có công thức sau:

- 2 nghĩa là “không hài lòng”
- 3 nghĩa là “trung bình”
- 4 nghĩa là “hài lòng”
- 5 nghĩa là “rất hài lòng”
Việc kiểm tra độ tin cậy của thang đo được thực hiện qua phân tích hệ số tin cậy
Crombranch’s Alpha. Hệ số Crombranch’s Alpha là một phép kiểm định thống kê về
GVHD: PGS.TS. Bùi Văn Trịnh 10 SVTH: Quách Công Thương
Khóa Luận: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ
mức độ chặc chẽ của các mục hỏi trong thang đo tương quang với nhau. “Nhiều nhà
nghiên cứu đồng ý rằng khi Crombranch’s Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo
là rất tốt, từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được. Đối với các trường hợp khái niệm thang đo
lường là mới hoặc là mới đối với người trả lời thì Crombranch’s Alpha từ 0,6 trở lên là
có thể sử dụng được”.
 Mô hình phân tích Tobit
Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của khách hàng, đề tài sử
dụng phương pháp phân tích kinh tế lượng bằng mô hình Tobit, mô hình Tobit nghiên
cứu mối quan hệ tương quan giữa số lượng biến động của biến phụ thuộc với các biến
độc lập.
Mô hình Tobit được trình bày như sau:
Trong đó:
Biến y là lượng vốn vay mà khách hàng nhận được từ ACB Cần Thơ .
X
i
là các biến độc lập hay các nhân tố có ảnh hưởng đến lượng vốn vay của khách
hàng bao gồm các biến như: dân tộc, tuổi, giới tính, trình độ học vấn, mục đích vay,
giá trị tài sản, hình thức đảm bảo, thu nhập bình quân, chi phí, thời hạn vay và số
TCTD vay.
β là hệ số hồi quy của mô hình
2.4 LÝ LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU
2.4.1 phương pháp phân tích số liệu

tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
∆y = (y
1
- y
0
)/ y
0
Trong đó: ∆y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
y
1
: chỉ tiêu năm sau,
y
0
: chỉ tiêu năm trước,
y
0
: chỉ tiêu năm trước.
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu
kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và
so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu.
2.4.1.3 Phương pháp tỷ số: Sử dụng các tỷ số tài chính để phân tích, đánh giá
hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tai ACB Cần Thơ.
2.4.1.4 Phương pháp chi tiết: là phương pháp chia nhỏ đối tượng nghiên cứu
theo những tiêu chí nhất định và tiến hành phân tích chi tiết theo từng tiêu chí phân
chia.
2.4.1.5 Phương pháp thống kê: là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu
thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu
nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định.

Tên viết tắt ACB
Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP HCM
Tel: (848) 3929 0999 Fax: (848) 3839 9885
Email: [email protected]
Trang web: www.acb.com.vn
3.1.1.2 Vốn điều lệ
Trãi qua hơn 20 năm hoạt động và phát triển, với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ
đồng thì đến cuối ngày 31/12/2013 vốn điều lệ của ACB đã tăng lên
9.376.965.060.000 đồng (Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm
triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng).
3.1.1.3 Mạng lưới hoạt động
GVHD: PGS.TS. Bùi Văn Trịnh 13 SVTH: Quách Công Thương
Khóa Luận: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ
Theo báo cáo của ACB đến ngày 31/12/2013 hệ thống có 346 Chi nhánh và
phòng giao dịch tại các vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc.
• Tại TP Hồ Chí Minh 1 Sở giao dịch, 29 Chi nhánh và 108 phòng giao dịch
• Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh,
Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Hà Nam ): 20 chi nhánh
và 79 phòng giao dịch.
• Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Huế, Đà
Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kon Tum, Gia Lai, Bình Định, Phú Yên, Đak Lak,
Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận): 13 chi nhánh và 35 phòng giao
dịch
• Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, An GIang,
Vĩnh Long, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà
Mau): 13 chi nhánh, 15 phòng giao dịch
• Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Vũng
Tàu): 5 chi nhánh và 29 phòng giao dịch
• Trên 2.000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt
động

công nghệ ngân hàng lõi là TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân
hàng toàn diện), cho phép tất cả chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao
dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung.
Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong các lĩnh vực: huy động vốn, cho
vay ngắn hạn và trung dài hạn, thanh toán quốc tế và, cung ứng nguồn lực tại Hội sở.
Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ
kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB. ACB triển khai giai
đoạn hai của chương trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.
Giai đoạn 2006 đến 2010: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
Hà Nội vào tháng 11/2006. Năm 2007, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt
động, thành lập mới 31 chi nhánh và phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài
chính ACB. ACB phát hành 10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu
được là hơn 1.800 tỷ đồng.
- Năm 2008, ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác với
American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB.
ACB tăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng. ACB đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt
Nam năm 2008” do Tạp chí Euromoney trao tặng tại Hong Kong.
- Riêng trong năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn
nhân lực, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối, xây dựng mô hình chi nhánh theo định
hướng bán hàng.
- Tính đến ngày 09/10/2010, ACB nhận được 4 giải thưởng Ngân hàng tốt nhất
Việt Nam 2010. Từ các tạp chí tài chính danh tiếng là Asiamoney, FinanceAsia, The
Asian Banker và Global Finance.
Giai đoạn 2011 - 2013:
Năm 2011, ACB liên tục được bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt nam” từ các
tạp chí uy tín: Global Finance, Euromoney, Asiamoney và World Finance. Cuối năm
GVHD: PGS.TS. Bùi Văn Trịnh 15 SVTH: Quách Công Thương
Khóa Luận: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ
2011, ACB khánh thành trung tâm Dữ liệu dạng Mô-đun (Enterprise Moudle Data

3.2.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ACB Cần thơ được tổ chức chặc chẽ bao gồm:
Ban Giám đốc, 4 Phòng và 2 bộ phận trực thuộc.
+ 4 Phòng: P.Khách hàng Doanh nghiệp, P.Khách hàng cá nhân, P. Hỗ trợ và
nghiệp vụ, P.Giao dịch và Ngân quỹ.
+ 2 Bộ phận: Hành Chính - Kế toán và Thẩm định tài sản.
GVHD: PGS.TS. Bùi Văn Trịnh 16 SVTH: Quách Công Thương
Khóa Luận: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ
Nhưng theo quy định mới từ Hội sở ACB, kể từ ngày 21/06/2010, bộ phận quản lý
nợ sẽ trực thuộc Hội sở, không trực thuộc Chi nhánh như trước.
Nguồn: Phòng hành chính ACB Cần Thơ
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ACB Cần Thơ
Chú thích:
KHDN: Khách hàng doanh nghiệp DVKH: Dịch vụ khách hàng
KHCN: Khách hàng cá nhân GD: Giao dịch
HT & NV: Hổ trợ và nghiệp vụ QHKH: Quan hệ khách hàng
GD & NQ: Giao dịch và ngân quỹ PFC: Tư vấn tài chính cá nhân
HC-KT: Hành chính – Kế toán CA: Phân tích tín dụng
TDCN: Tín dụng cá nhân NQ: Ngân quỹ
PLCT: Pháp lý chứng từ
3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng Ban
3.2.3.1 Ban Giám đốc
Ban giám đốc của ACB Cần Thơ gồm có 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc điều
hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của
đơn vị. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, trực tiếp chỉ đạo, giám sát và
đôn đốc các phòng, ban hoàn thành nhiệm vụ. Bên cạnh đó, Ban giám đốc nhận thông
tin phản hồi từ các phòng ban, có quyền đề xuất, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật, nâng lương của các cán bộ nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng và
kiểm soát trưởng. Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng
quản trị và Tổng Giám đốc.

Nhân sự gồm có: Trưởng phòng Hỗ trợ và nghiệp vụ, trưởng phòng bộ phận và
các bộ phận dịch vụ khách hàng, bộ phận xử lý chứng từ.
+ Bộ phận dịch vụ khách hàng có nhiệm vụ: Thực hiện các công việc mang tính
chất hành chính tại đơn vị; Hỗ trợ công việc cho các phòng nghiệp vụ tại đơn vị; Quản
lý hồ sơ tín dụng, thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; Thực hiện các nghiệp vụ và thủ tục
bao thanh toán, bảo lãnh; Theo dõi, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn; Quản lý, lưu
trữ hồ sơ tín dụng theo quy định; Thực hiện các công việc công chứng hợp đồng bảo
đảm nợ vay và đăng ký tài sản đảm bảo (TSĐB).
+ Bộ phận pháo ký chứng từ: Trực tiếp thực hiện các hoạt động phê duyệt
HĐTD, Ban tín dụng hay cấp có thẩm quyền phê duyệt khác; Thực hiện thủ tục công
chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm; Hướng dẫn khách hàng ký kết HĐTD, các cam
kết, các thỏa thuận sau khi sọan thảo; Thực hiện phê duyệt của cấp thẩm quyền có liên
quan đến TSBĐ, trong thời hạn TSBĐ đang được bảo đảm tại ACB Cần Thơ; Tư vấn
chi các trưởng đơn vị những việc liên quan đến nghiệp vụ pháp lý chứng từ.
GVHD: PGS.TS. Bùi Văn Trịnh 18 SVTH: Quách Công Thương
Khóa Luận: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ
3.2.3.5 Phòng Giao dịch và Ngân quỹ
Nhân sự bao gồm có Trưởng phòng giao dịch, Trưởng bộ phận và bộ phận giao
dịch, bộ phận ngân quỹ với nhiệm vụ
- Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục mở và sử dụng tài khoản, thực hiện các giao dịch
gửi và rút tiền trên tài khoản chuyên dùng của khách hàng
- Thực hiện ký gửi chờ thanh toán Thư tín dụng, mua bán bất động sản, thanh toán séc
bảo chi.
- Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ tiền vay, thu phí các dịch vụ theo biểu phí ban hành.
- Lưu trữ hồ sơ phụ, phiếu thu tiết kiệm (đối với sổ tiết kiệm củ khách hàng, phòng giao
dịch có 1 phiếu lưu riêng để phục vụ cho việc theo dõi, tính lãi, so sánh đối chiếu chữ
ký, tất toán sổ).
- Bộ phận Hành chính - Kế toán: Có nhiệm vụ hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, soạn thảo báo cáo tài chính. Soát xét, lên kế hoạch và quản lý chi phí của ngân
hàng để báo cáo các cấp lãnh đạo. Thực hiện quản lý nhân sự, quản lý tiền lương của

khách hàng, đồng thời lưu lại hồ sơ, khách hàng chỉ có thể đề nghị vay vốn lại sau 6
tháng. Nếu Ban tín dụng đồng ý phê duyệt cho vay thì chuyển hồ sơ đến bộ phận PFC
và thông báo cho khách hàng, sau đó chuyển hồ sơ đến bộ phận pháp lý chứng từ. Bộ
phận này sẽ thông báo cho khách hàng ngày ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế
chấp, đăng ký giao dịch bảo đảm (Trường hợp vay có TSBĐ). Sau khi ký kết hoàn tất
các hợp đồng thì thì tiến hành làm thủ tục giải ngân cho hàng và lưu trữ hồ sơ. Nếu
đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả được nợ sau khi đã cơ cấu lại nợ (nếu có) thì
bộ phận thu hồi nợ (CO/CS) tiến hành thu nợ, trường hợp không thu được nợ và không
xử lý được TSBĐ thì đưa đến bộ phận ACBA để khởi kiện.
3.3.2 Nguyên tắc phê duyệt tín dụng
- Các quyết định cấp tín dụng phải thực hiện theo pháp luật và chính sách tín
dụng của ACB.
- Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng
- Đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả
- Các quyết định phê duyệt cấp tín dụng của HĐTD/BTD được thực hiện theo
nguyên tắc nhất trí 100%
- Người thẩm định, kiến nghị cấp tín dụng không phải là người phê duyệt
- Chuyên viên phê duyệt tín dụng chỉ phê duyệt HSTD đáp ứng đủ tiêu chuẩn của
một khoản tín dụng được phê duyệt theo cơ chế của nhân viên
- Người xét duyệt không được tham gia xét duyệt trong các trường hợp sau:
 Có quan hệ gia đình với người thẩm định, kiến nghị cấp tín dụng.
 Có quan hệ gia đình với khách hàng hoặc với các thành viên góp vốn, thành viên ban
TGĐ, GĐ, kế toán trưởng của khách hàng doanh nghiệp
 Có quan hệ góp vốn hoặc là thanh viên ban TGĐ, GĐ, kế toán trưởng của doanh
nghiệp
- Hồ sơ tín dụng được trình cho cấp phê duyệt cao hơn trong các trường hợp sau:
 Chuyên viên xét duyệt tín dụng chưa có đủ cơ sở ra quyết định
 Các cấp lãnh đạo giám đốc sở Giao dịch, giám đốc Chi nhánh không đồng ý với kết
quả xét duyệt của cán bộ tín dụng
 Thành viên ban tín dụng có ý kiến khác nhau

HĐTD để theo dõi và lưu trữ hồ sơ sau khi phê duyệt
- Việc luân chuyển HSTD thực hiện theo hướng dẫn phê duyệt cấp tín dụng.
3.3.5 Quy định về trình hồ sơ tín dụng
- Cán bộ tín dụng phải trình bày trọng tâm các nội dung có liên quan đến đề nghị
cấp tín dụng
- Cần nêu rõ các điểm cần lưu ý, các rủi ro của các khoản vay cho cấp phê duyệt
(Nợ xấu, TSĐB chưa đủ pháp lý, tình hình tài chính đang xấu đi…)
- Nghiêm cấm việc tiết lộ ý kiến cá nhân của thành viên Hội đồng Quản trị/BTD
về quyết định cấp tín dụng dưới mọi hình thức.
- Các đơn vị chỉ gửi thông báo về quyết định cấp tín dụng cho khách hàng sau khi
có quyết định của cấp phê duyệt.
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á
CHÂU CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2011 - 2013
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp kinh doanh và hoạt động vì mục
đích cuối cùng là lợi nhuận. Ngân hàng là tổ chức kinh tế đặc biệt, kinh doanh hàng
GVHD: PGS.TS. Bùi Văn Trịnh 21 SVTH: Quách Công Thương
Khóa Luận: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ
hóa đặc biệt đó là kinh doanh tiền tệ, nhưng cũng như các doanh nghiệp khác kinh
doanh của ngân hàng cũng vì mục đích lợi nhuận. ACB Cần Thơ với sự nổ lực vượt
bậc của tập thể ngân hàng đã vượt qua những khó khăn, thách thức trong giai đoạn
khủng hoảng chung của nền kinh tế và tận dụng những cơ hội có được để khẳng định
vị thế của mình. Điều đó đã được thể hiện qua bảng 3.1.
3.4.1 Doanh thu
Doanh thu của ngân hàng là tổng số tiền thu được do các hoạt động kinh doanh
tiền tệ, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác có kiên quan trong một thời gian nhất
định một cách hợp pháp và hợp lệ.
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB Cần Thơ qua 3 năm
Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch

Tổng chi phí 340.233
277.89
5
227.03
1
(62.338)
(18,32
)
(50.864) (18,30)
CP từ Tín dung 268.784
208.69
9
154.15
7
(60.085)
(22,35
)
(54.542) (26,13)
CP từ DV 4.425 2.780 4.367 (1.645)
(37,18
)
1.587 57,09
CP khác 67.024 66.416 68.507 (608) (0,91) 2.091 3,15
Tổng
lợi nhuận
38.610 16.027 8.874 (22.583)
(58,49
)
(7.153) (44,63)
Nguồn: Phòng Kế toán ACB Cần Thơ

Cùng với sự giảm về doanh thu thì chi phí cũng giảm theo, trong khi tổng chi phí năm
2011 đạt 340.233 triệu đồng thì đến năm 2012 giảm chỉ còn 277.895 triệu đồng giảm
62.338 triệu đồng tương đương với 18,32%. Các khoản mục chi phí giảm trong năm
2012 là do năm 2012 NHNN áp dụng trần lãi suất huy động giảm về mức 8% làm cho
nguồn tiền huy động được thấp nên làm cho chi phí trả lãi tiền gửi giảm xuống. Bên
cạnh đó, một phần là do ngân hàng đã cơ cấu lại bộ phận nhân sự và cắt giảm chi phí
lương cho nhân viên, đồng thời ít triển khai các chương trình khuyến mãi, gói hổ trợ
lãi suất, cũng là nguyên nhân làm giảm chi phí. Xét về chi phí cho hoạt động dịch vụ,
đây là hoạt chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng chi phí, chủ yếu là các chi phí về hồ
sơ, tiếp thị, đổi mới sản phẩm…mà những hoạt động này không phải hoạt động chủ
đạo nên ngân hàng ít quan tâm. Năm 2013, cho thấy chi phí tiếp tục giảm, điều này
GVHD: PGS.TS. Bùi Văn Trịnh 23 SVTH: Quách Công Thương
Khóa Luận: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ
cũng dễ hiểu khi mà doanh thu trong năm 2013 giảm xuống. Cụ thể chi phí đạt
227.031 triệu đồng giảm 50.864 triệu đồng so với năm 2012 tương đương với 18,30%.
3.4.3 Lợi nhuận
Cùng với sự biến động mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh, đặc biệt là sự giảm
liên tục của khoản mục doanh thu và chi phí làm cho lợi nhuận của ngân hàng có giảm
dần qua 3 năm. Lợi nhuận trước thuế năm 2011 là 38.610 triệu đồng, sang năm 2012
lợi nhuận đạt 16.027 triệu đồng giảm 22.583 triệu đồng tương ứng với 58,49% và năm
2013 chỉ còn 8.874 triệu đồng. Lợi nhuận giảm là do cả doanh thu và chi phí đều giảm
mạnh và tốc độ giảm của doanh thu nhanh hơn tốc độ giảm của chi phí. Một nguyên
nhân khác khiến lợi nhuận giảm gần 60% là vì vàng và ngoại hối, dù đây cũng là lĩnh
vực ACB từng là một "ông lớn". Trong cả năm 2012, hầu hết các khoản doanh thu của
ngân hàng đều giảm, trong đó hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng lỗ đáng kể.
Qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ta thấy, lợi
nhuận của nhân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ so với doanh thu đạt được và giảm đáng kể
trong giai đoạn 2011 - 2013, lợi nhuận có sự đóng góp đáng kể từ hoạt động tín dụng,
các khoản thu từ dịch vụ chiếm tỷ trọng chưa cao cùng với các phải thu khác chỉ ở một
giới hạn nhất định. Vì vậy ngân hàng cần mở rộng thêm các dịch vụ tiện ích khác

- Tuy hoạt động của ngân hàng luôn đạt hiệu quả cao, nhưng tiềm ẩn nhiều vấn
đề về nợ quá hạn, nợ xấu có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.
- Việc áp dụng chính sách cho vay chặc chẽ sẻ ảnh hưởng đến quá trình tiềm
kiếm khách hàng và hạn chế việc cho vay đến việc cho vay đến nhiều đối tượng, dẫn
đến tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp.
- Ngân hàng chưa có bộ phận Marketing, nên việc tiếp thị sản phẩm, quảng bá
các dịch vụ còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó, một số nghiệp vụ thực tế chưa được đồng
bộ tại hầu hết các Chi nhánh và phòng giao dịch sẽ gây cho khách hành cái nhìn không
toàn diện về hệ thống ACB.
 Khó khăn bên ngoài
- Tình hình kinh tế chưa thoát khỏi khó khăn: Tình hình lạm phát gia tăng, thiên
tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến tình hình trả nợ của khách hàng.
- Lãi suất thị trường luôn biến động mạnh mẽ đến việc huy động vốn và cho vay
của ngân hàng. Đồng thời ngân hàng chịu dự giám sát chặc chẽ từ NHNN.
- Việc cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác trên cùng địa bàn đã ảnh hưởng
không nhỏ đến thị phần và số lượng khách hàng. Trên địa bàn TP Cần Thơ có hơn 100
Chi nhánh và Phòng giao dịch ngân hàng khác cùng hoạt động. Cùng với sự cạnh
tranh với các ngân hàng trong nước, ACB Cần Thơ còn phải cạnh tranh với các ngân
hàng nước ngoài tại Việt Nam như: HSBC, INDOVINA… Ngoài ra, ngân hàng còn
phải cạnh tranh trực tiếp hoặc gián tiếp với các tổ chức kinh tế khác như: Công ty
Chứng khoán, Công ty Bảo hiểm, các quỹ tín dụng, các công ty cho thuê tài chính…
Sự có mặt của các đối tượng này sẽ tác động không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
3.6 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.6.1 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB Cần Thơ qua số
liệu thứ cấp
GVHD: PGS.TS. Bùi Văn Trịnh 25 SVTH: Quách Công Thương

Trích đoạn Một số thông tin chung về khách hàng qua mẫu điều tra Phân tích sự hài lòng của khách hàngcá nhân đối với việc tiếp cận vốn tại ACB Cần Thơ CHI NHÁNH CẦN THƠ 4.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status