Thực trạng của hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh 6 - Pdf 24

Khóa luận tốt nghiệp Khoa KT - TCNH

Ngô Thò Huyền Trang 1 MSSV: 40664314BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

 NGÔ THỊ HUYỀN TRANG
MSSV:40664314
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LỚP KT06A2
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS LÝ HOÀNG ÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2010
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa KT - TCNH

Ngô Thò Huyền Trang MSSV:40664314
6


Ngô Thò Huyền Trang MSSV:40664314
7

1.3 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hoạt động tín dụng cá
nhân nói chung 13
1.4 Kết luận 14
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 6
2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 15
2.1.1 Lòch sử hình thành và phát triển 15
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 17
2.1.3 Sản phẩm dòch vụ chính 18
21.4 Chiến lược phát triển trong thời gian tới của ngân hàng 20
2.1.5 Những thành tựu của ngân hàng 21
2.2 Giới thiệu về đơn vò thực tập – Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh 6 22
2.2.1 Lòch sử hình thành và phát triển 22
2.2.2 Cơ cấu tổ chức 23
2.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh 24
2.2.4 Chức năng của phòng khách hàng 25
2.2.5 Đánh giá về kết quả hoạt động trong thời gian qua 25
2.3 Kết luận: 26
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI
NHÁNH 6
3.1 Giới thiệu sản phẩm tín dụng cá nhân 27
3.2 Những quy đònh chung 27
3.2.1 Điều kiện cho vay 27
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

3.6
Kết luận 58
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa KT - TCNH

Ngô Thò Huyền Trang MSSV:40664314
9

CHƯƠNG IV: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH 6
4.1 Đònh hướng phát triển của ngân hàng 59
4.2 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng khách hàng cá
nhân 59
4.2.1 Các giải pháp liên quan đến sản phẩm huy động vốn 59
4.2.2 Các giải pháp liên quan đến lãi suất 61
4.2.3 Mở rộng phạm vi đối tượng 61
4.2.4 Về tài sản đảm bảo 63
4.2.5 Các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro 63
4.2.5.1 Phân loại nợ quá hạn 63
4.2.5.2 Ngăn chặn và xử lý nợ quá hạn 63
4.2.5.3 Giải pháp thu hồi nợ 64
4.3 Một số kiến nghò 65
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa KT - TCNH

Ngô Thò Huyền Trang MSSV:40664314
11

DANH SÁCH BẢNG BIỂU
1. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2007-2009 42
2. Tỷ trọng các nguồn vốn huy động 2007-2009 43
3.
Doanh số cho vay phân theo thời hạn cho vay 46
4. Doanh số cho vay phân theo mục đích sử dụng vốn vay 46
5. Doanh số thu nợ phân theo thời hạn cho vay 50
6. Doanh số thu nợ phân theo mục đích sử dụng vốn vay 51
7. Dư nợ cho vay theo loại tiền 52
8. Tỷ trọng dư nợ cho vay phân theo loại tiền 53
9. Dư nợ cho vay phân theo nhóm 53
10. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi so với dư nợ cho vay 55
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
1. Tình hình huy động vốn của chi nhánh 2007-2009 43
2. Doanh số cho vay giai đoạn 2007-2009 47
3. Doanh số thu nợ 2007-2009 51
4. Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn 55
DANH SÁCH SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
1.
Sơ đồ tổ chức Ngân hàng Công Thương Việt Nam 17
2. Bộ máy điều hành ở Trụ sở chính 18
3. Sơ đồ tổ chức ở Ngân hàng Công Thương chi nhánh 6 23

quan trọng điều tiết giữa tích lũy và tiêu dùng, góp phần bình ổn giá và kiểm soát
lạm phát.
Từ thực tế trên cho thấy, xã hội ngày càng phát triển không chỉ có các doanh
nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thò trường mà các cá nhân mới
chính là người cần vốn hơn bao giờ hết. Điều đó đòi hỏi một số vốn rất lớn từ thò
trường và tín dụng ngân hàng đã phát huy được vai trò to lớn của mình. Tuy nhiên
để theo kòp đà tăng trưởng của nền kinh tế thế giới, đòi hỏi nước ta đặc biệt là
ngành ngân hàng phải đầu tư nhiều hơn, sâu hơn để phù hợp với yêu cầu nội tại
của từng doanh nghiệp. Hoàn thiện và mở rộng các hoạt động chính là hướng đi,
là kim chỉ nam cho các ngân hàng tồn tại và phát triển.

Trong các hoạt động của ngân hàng có hoạt động cho vay. Tuy nhiên từ xưa
tới nay, các ngân hàng chỉ chú trọng tới cho vay các tổ chức kinh tế và ít lưu tâm
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa KT - TCNH

Ngô Thò Huyền Trang MSSV:40664314
13

tới cho vay cá nhân dù các khách hàng cá nhân cũng góp phần to lớn trong quá
hoạt động sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm. Sau thời gian thực tập, tìm tòi và
học hỏi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh 6 tôi nhận
thấy rằng Ngân hàng đã bắt đầu quan tâm tới hoạt động cho vay cá nhân nhưng
hoạt động này chưa thực sự trở thành một hoạt động lớn của Ngân hàng mặc dù
nhu cầu thò trường là rất cao. Chính vì vậy, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Tìm
hiểu hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –
chi nhánh 6” để thấy được hiệu quả hoạt động cũng như tầm quan trọng của tín
dụng cá nhân và đưa ra những giải pháp phát triển nghiệp vụ cho vay cá nhân với
mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm tín dụng nhằm mục đích củng cố thương hiệu,

động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh 6
 Kết cấu đề tài:
Khóa luận được chia làm bốn chương với nội dung như sau:
- Chương 1
: Lý luận chung về tín dụng cá nhân của ngân hàng thương
mại.
- Chương II:
Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
– chi nhánh 6.
- Chương III
: Thực trạng của hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh 6.
- Chương IV
: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh 6 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa KT - TCNH

Ngô Thò Huyền Trang MSSV:40664314
15



Ngô Thò Huyền Trang MSSV:40664314
16

thiếu vốn, là cầu nối giữa cung- cầu vốn trong nền kinh tế, góp phần làm cho các
nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa một cách hợp lý nhờ đó mà các chủ
thể đi vay nhận được một phần tài nguyên của xã hội thỏa mãn nhu cầu mở rộng
quy mô kinh doanh và phục vụ tiêu dùng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn trên phạm vi toàn xã hội.
 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
Tín dụng ra đời cho phép sử dụng các công cụ thanh toán mới như thẻ tín
dụng, thẻ thanh toán, thanh toán chuyển khoản thông qua hệ thống ngân hàng
nhờ đó tăng độ an toàn trong khâu thanh toán và giảm bớt những chi phí không
cần thiết trong khâu vận chuyển và bảo quản tiền.
Thông qua tín dụng mà các nguồn vốn thừa đang nằm trong dân cư được phân
phối lại một cách phù hợp góp phần tăng tốc độ chu chuyển vốn tiết kiệm chi phí
lưu thông cho toàn xã hội
 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế qua quan hệ tín dụng được thực
hiện dưới hình thái giá trò tiền tệ dựa trên cơ sở vận động của các luồng giá trò
tiền tệ để kiểm tra kiểm soát. Đây là chức năng phát sinh là hệ quả của các chức
năng trên.
Chức năng này được thể hiện thông qua việc thẩm đònh dự án, thẩm đònh kế
hoạch kinh doanh, cũng như việc kiểm tra, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay
của chủ thể đi vay nhằm đảm bảo an toàn vốn và đạt được hiệu quả cao nhất khi
thực hiện quan hệ tín dụng.
Nhờ chức năng này, một mặt đảm bảo lợi ích thiết thực cho các chủ thể kinh
tế, mặt khác mang lại lợi ích hiệu quả cho nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội.
Những thông tin từ hoạt động của hệ thống tín dụng sẽ phản ánh phần nào thực
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa KT - TCNH

Ngô Thò Huyền Trang 18 MSSV: 40664314sử dụng trong giai đoạn kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng. Mở rộng
quan hệ tín dụng với các nước và các tổ chức tiền tệ quốc tế sẽ làm tăng nguồn thu
tài chính, điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế góp phần giúp nhà nước có thể can
thiệp hữu hiệu vào thò trường nhằm ổn đònh tình hình tài chính quốc gia. Mặt khác,
việc mở rộng quan hệ tín dụng làm gia tăng vốn đầu tư cho ngành kinh tế, làm gia
tăng cung ứng hàng hóa, dòch vụ cho thò trường, tạo cơ sở vững chắc cho sự ổn đònh
giá cả.
Tín dụng cũng tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt
góp phần giảm thiểu lượng tiền mặt trong lưu thông làm giảm nguy cơ lạm phát tăng
tính ổn đònh cho hệ thống tiền tệ nhưng vẫn đảm bảo khả năng cung ứng vốn cho
nền kinh tế từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển và giúp nhà nước quản lý và điều
hành hữu hiệu chính sách tiền tệ.
 Tín dụng góp phần ổn đònh đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn đònh xã
hội
Thông qua việc mở rộng quy mô sản xuất bằng vốn tín dụng đã mở ra một hướng
đi mới để thu hút thêm nguồn lao động mới góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp
giải quyết việc làm cho người lao động đây là điều kiện cơ bản góp phần nâng cao
chất lượng đời sống của dân cư. Bên cạnh đó, nhà nước còn vận dụng quan hệ tín
dụng như một công cụ tài chính thực hiện vai trò quản lý điều tiết vó mô góp phần
quan trọng trong quá trình phát triển tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội, xóa đói
giảm nghèo.
 Tín dụng là một trong những phương tiện kết nối nền kinh tế quốc gia
với nền kinh tế của cộng đồng thế giới, góp phần phát triển mối quan hệ đối

Đối tượng của tín dụng thương mại là hàng hóa và chủ thể của quan hệ tín dụng
là các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc cung ứng dòch vụ.
Cơ sở pháp lý xác đònh quan hệ tín dụng thương mại là thương phiếu
 Tín dụng ngân hàng:
 Khái niệm:

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các tổ chức tín dụng
với các pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế.
 Đặc điểm:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa KT - TCNH

Ngô Thò Huyền Trang MSSV:40664314
20

Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu có vò trí đặc biệt quan trọng
trong nền kinh tế ra đời và phát triển cùng với hệ thống ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới hình thái tiền tệ là tiền mặt và bút tệ và
ngân hàng thương mại cùng các tổ chức tín dụng đóng vai trò là chủ thể thể trung
tâm. Ngân hàng vừa thực hiện vai trò là chủ thể đi vay trong khâu huy động, vừa
thực hiện vai trò là chủ thể cho vay trong khâu phân phối
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù
hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa nhưng lại có vò trí đặc
biệt quan trọng trong nền kinh tế thò trường. đó, tín dụng ngân hàng trở thành loại
hình tín dụng phổ biến vì nó không chỉ đáp ứng mọi nhu cầu bổ sung vốn của nền
kinh tế từ nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư, hàng hóa, trang trải chi phí sản
xuất, đến nhu cầu vốn đầu tư trung, dài hạn để xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm tài
sản cố đònh, bên cạnh đó còn đáp ứng một phần cho nhu cầu tiêu dùng.
 Tín dụng nhà nước:

tiền tệ với nhau nhằm hỗ trợ lẫn nhau để phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia.
1.1.5.2 Phân loại theo thời hạn tín dụng
 Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm, thường đáp
ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoặc phục vụ nhu cầu tiêu
dùng bức thiết của dân cư.
 Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm,
thường được sử dụng để mua sắm tài sản cố đònh, cải tiến công nghệ, mở rộng và
xây dựng các công trình với thời gian hoàn vốn nhanh
 Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
hỗ trợ vốn cho công tác đầu tư xây dựng cơ bản, các công trình quy mô lớn với thời
gian hoàn vốn chậm, các công trình cơ sở hạ tầng.
1.1.5.3 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
 Tín dụng tiêu dùng: là loại hình tín dụng đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của
cá nhân trong xã hội nhằm hỗ trợ cải thiện đời sống vật chất, sinh hoạt hằng ngày.
Tín dụng tiêu dùng thường biểu hiện bằng hình thức tiền hoặc bán trả góp.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa KT - TCNH

Ngô Thò Huyền Trang MSSV:40664314
22

 Tín dụng phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh: loại tín dụng được cấp cho
các chủ thể kinh doanh nhằm hỗ trợ vốn để mở rộng sản xuất.
1.1.5.4 Phân loại theo phương thức cho vay
 Cho vay theo món vay: thường áp dụng đối với những khách hàng không có
nhu cầu vay vốn thường xuyên và tốc độ quay vòng vốn tương đối chậm.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng cấp cho khách hàng một hạn
mức tín dụng nhất đònh. Khách hàng chỉ lập hồ sơ vay vào đầu kỳ kế hoạch, trong
kỳ mỗi lần phát sinh nhu cầu vay trong hạn mức được cấp, khách hàng chỉ cần lập

hàng.
Ngoài ra, các khách hàng cá nhân thường vay vốn để phục vụ nhu cầu tiêu dùng
hằng ngày hoặc góp vốn sản xuất theo hình thức cá nhân hay hộ gia đình nên giá trò
hợp đồng vay tương đối nhỏ, giả sử ngân hàng không thu hồi được nợ thì thiệt hại
cũng không đáng kể.
Ngày nay, khi kinh tế phát triển nhu cầu về vốn của các cá nhân ngày càng cao
họ có xu hướng tìm đến các tổ chức tín dụng xin hỗ trợ vì thu nhập của họ chưa đủ
để trang trải cho nhiều nhu cầu khác nhau. Chính vì vậy, tín dụng cá nhân thật sự
trở thành miếng đất màu mỡ tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời góp phần
nâng cao chất lượng sống cho toàn xã hội.
 Người vay thường rất nhạy cảm với lãi suất
Lãi suất là một yếu tố khá nhạy cảm đặc biệt là những cá nhân muốn vay vốn
ngân hàng, vì nó được thể hiện dưới dạng giá cả sử dụng vốn. Theo nguyên tắc vay
vốn, để sử dụng hợp pháp phần vốn vay các cá nhân phải trả cho ngân hàng một số
tiền nhất đònh và số tiền đó được biểu hiện thông qua yếu tố lãi suất. Cũng như các
loại giá khác, lãi suất phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như: cung – cầu vốn trên thò
trường, lạm pháp, chính sách lãi suất của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ vì vậy nó
biến động rất phức tạp và rất khó dự đoán do đó ảnh hưởng rất lớn đến đời sống xã
hội và tăng trưởng kinh tế. Chính vì tính chất đặc thù như trên nên khi quyết đònh
vay vốn, các khách hàng cũng rất cẩn trọng, họ phải tính toán và cân đối giữa lợi ích
được tạo ra từ nguồn vốn vay với chi phí lãi phải trả. Tỷ lệ vay vốn của các cá nhân
cũng tỷ lệ nghòch theo mức lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng trong từng thời
kỳ. Nếu mức lãi suất ở mức quá cao một số khách hàng có nhu cầu về vốn có xu
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa KT - TCNH

Ngô Thò Huyền Trang MSSV:40664314
24


Ngô Thò Huyền Trang MSSV:40664314
25

tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn nên sau một thời
gian nhất đònh vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi.
 Đảm bảo lợi ích kinh tế gắn liền với lợi ích xã hội:
Tín dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng đều góp phần tăng sức tiêu
dùng của xã hội thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển từ đó làm tăng khối lượng
cũng như chất lượng sản phẩm, tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, hiệu quả của tín dụng cá nhân chỉ được thể hiện khi đảm bảo được
hiệu quả kinh tế phải gắn liền với lợi ích xã hội. Một mặt có thể cải thiện đời sống
nhân dân, thúc đẩy kinh tế phát triển, mặt khác đảm bảo an toàn môi trường, lợi ích
công cộng và an sinh xã hội.
1.2.4
Vai trò của tín dụng cá nhân:
 Thúc đẩy kinh tế phát triển và ổn đònh đời sống
Nhờ sự tập trung vốn tiền tệ đang phân tán trong xã hội rồi phân phối lại một
cách hợp pháp đến tay các cá nhân có nhu cầu, tín dụng cá nhân đã góp phần quan
trọng trong công tác hỗ trợ sản xuất và tiêu dùng góp phần điều hòa vốn cho toàn bộ
nền kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, thõa mãn nhu cầu sinh hoạt hằng ngày
của người dân và mở rộng phạm vi kinh doanh làm cho quá trình sản xuất không bò
trì trệ. Đó cũng là một tiền đề phát triển kinh tế và ổn đònh đời sống.
 Góp phần tác động đến cầu tiêu dùng và cầu chi trả hàng hoá của các
khách hàng cá nhân, kích thích sử dụng vốn một cách hiệu quả
Ngày nay, mức sinh hoạt của người dân đã được nâng lên rất nhiều nên nhu cầu
vốn để trang trải cho các chi phí tiêu dùng cũng vì thế mà không ngừng tăng lên đặc
biệt là thế hệ trẻ. Họ thường là những thanh niên trẻ mới ra trường công việc thiếu
ổn đònh và thu nhập chưa cao tuy nhiên họ cũng cần chi tiêu cho những nhu cầu
thiết thực như mua xe, điện thoại, máy vi tính hay thậm chí mua nhà để “an cư lạc
nghiệp”, … song lượng tiền trong tay họ chưa đủ để trang trải ngay những nhu cầu

Dư nợ cho vay tiêu dùng ở Việt Nam bình quân khoảng 921.000 đồng/người so với
thu nhập quốc dân bình quân đầu người khoảng 17.000.000 đồng, tỷ lệ cho vay tiêu
dùng chỉ chiếm 6.54% tổng dư nợ cho vay của nền kinh tế so với các nước trên thế
giới tỷ lệ này là rất thấp. Trên thế giới tín dụng cá nhân nói chung và tín dụng tiêu
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa KT - TCNH

Ngô Thò Huyền Trang MSSV:40664314
27

dùng nói riêng, được coi là một phần quan trọng của nền kinh tế. Họ không coi đó là
“ăn xài” mà là chi tiêu phù hợp với cuộc sống, họ cần nhà ở, xe đi lại, máy vi tính
làm việc, điện thoại giao tiếp nhưng thu nhập hiện tại của họ có thể không chi trả
các khoản chi phí đó ngay được. Vì vậy họ đã tìm đến ngân hàng và các tổ chức tín
dụng. Từ thập niên 70, ở các nước phương Tây tín dụng cá nhân chính là cứu cánh
của các ngân hàng thương mại khi mà hình thức tín dụng doanh nghiệp bò cạnh tranh
khốc liệt bởi các công ty tài chính và các quỹ đầu tư trong khi tín dụng cá nhân lại
có rủi rất thấp vì vậy tốc độ cho vay cá nhân càng lúc càng tăng lên mạnh mẽ. Ở
châu Âu và một số thành phố lớn ở châu Á, cho vay cá nhân cụ thể là vay tiêu dùng
chỉ chiếm 30-35% tổng dư nợ nhưng lại tạo ra hơn 60% lợi nhuận của ngân hàng,
bình quân từ 1.000-1.500 dân có một chi nhánh ngân hàng thương mại để phát triển
tín dụng tiêu dùng. Còn ở hai thành phố có tốc độ tăng trưởng kinh tế lớn nhất Việt
Nam là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì bình quân 8.800-10.000 dân mới có
một chi nhánh hay một điểm giao dòch của ngân
hàng
. Ở Mỹ, theo nhận đònh của
các nhà kinh tế nếu không có hoạt động tín dụng cá nhân mà chủ yếu là cho vay
tiêu dùng thì kinh tế Mỹ không phát triển như ngày hôm nay. Hầu hết các gia đình ít
nhiều cũng có quan hệ tín dụng với ngân hàng và hầu hết các giao dòch mua bán của

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH 6
2.1 Giới thiệu về Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
2.1.1 Lòch sử hình thành và phát triển:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa KT - TCNH

Ngô Thò Huyền Trang MSSV:40664314
29

Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam với tên giao dòch quốc
tế là Viet Nam Joint Stock commercial Bank for Industry and Trade thành lập năm
1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Hiện nay, trụ sở chính
Ngân hàng Công Thương Việt Nam đặt tại 16 Phan Đình Phùng Hà Nội
Có bốn công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho Thuê Tài Chính, Công ty
TNHH Chứng Khoán, Công ty Bất Động Sản và Đầu Tư Tài Chính Ngân Hàng
Công Thương Việt Nam, Công ty TNHH Bảo Hiểm Ngân Hàng Công Thương Việt
Nam (Bảo Ngân) và ba đơn vò sự nghiệp là Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin,
Trung Tâm Thẻ và Trường Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực.
 Các mốc lòch sử quan trọng:
 Ngày 26/03/1988: Thành lập các ngân hàng chuyên doanh theo Nghò đònh 53/
HĐBT của Hội đồng Bộ Trưởng
 Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công Thương Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status