Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý CNTT giúp cho hoạt động nghiên
cứu trở nên hiệu quả hơn. Bài viết này chỉ ra sự cần thiết của việc công nghệ thông tin và
những giá trị mà nó có thể mang lại. Từ đó tôi đề xuất mô hình triển khai hệ thống dịch
vụ nhận lệnh và lập lịch gửi email phục vụ cho các hệ thống gửi email lớn nhằm thúc đẩy
mối quan sự phát triển của công nghệ thông tin. Đây là sản phẩm do tôi tự xây dựng và
phát triển.
Lĩnh vực công nghệ thông tin đang có những bước phát triển nhanh, đòi hỏi cần phải
cải thiện nhanh chóng các kỹ thuật quản lý công nghệ thông tin. để thích ứng với những
thay đổi đáng kể trong hoạt động kinh doanh,đầu tư của doanh nghiệp. Xem xét những
phát triển trong thời gian gần đây, bài viết này cố gắng trình bày một cách chi tiết nghiệp
vụ của lĩnh vực công nghệ thông tin đồng thời cung cấp một số vấn đề quan trọng về mặt
nghiệp vụ. Các vấn đề phát hiện về mặt nghiệp vụ được chúng tôi khảo sát dựa trên
phương pháp phỏng vấn chuyên gia. Từ đó tôi đưa ra phần thiết kế kiến trúc và chi tiết
cho hoạt động của hệ thống.
II.Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Đề tài này sẽ hướng tới khả năng của HTML5, CSS3, SQLSERVER, C#, ASP.NET và
ứng dụng gửi email trong ASP.NET.
1.Khảo sát mức độ sử dụng công nghệ thông tin ở Việt Nam
Theo khảo sát của tập đoàn Symantec (2014) chỉ số mức độ tự tin về công nghệ thông
tin trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ với gần 2.500 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên toàn
cầu nhằm xác định thái độ của họ đối với công nghệ thông tin. Nhứng phản hồi từ các
doanh nghiệp tham gia khảo sát được sử dụng để xây dựng “chỉ số mức độ tự tin về công
nghệ thông tin trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ “(SMB IT Confidence Index) – một
thước đo giúp đánh giá mức độ tự tin của doanh nghiệp khi ứng dụng CNTT để đạt được
những mục tiêu kinh doanh chiến lược đã đề ra. Có 3 loại hình doanh nghiệp được xác
định sau khảo sát, trong đó mối tương phản giữa loại hình doanh nghiệp dẫn đầu và loại
hình doanh nghiệp thuộc “top cuối” giúp Symantec đưa ra những kết luận then chốt của
khảo sát.
Theo đó, một trong những yếu tố quan trọng nhất dẫn tới mức độ tự tin cao về CNTT
Về mức độ ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý điều hành (ứng dụng nội bộ): So
với năm 2012, tỉ lệ số Bộ, cơ quan ngang Bộ và các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
đạt mức độ Tốt, Khá đều tăng nhẹ, số đơn vị đạt mức Trung bình giảm, tuy nhiên tỉ lệ số
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở mức độ Trung bình vẫn còn cao (gần 80%).
Việc ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng được nâng cao
hiệu quả, số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ cao 3, 4 ngày càng tăng. Trong năm
2013, có 53 tỉnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 (tăng 4 tỉnh so với năm
2012) với 2.472 dịch vụ (tăng 863 dịch vụ so với năm 2012), có 6 tỉnh cung cấp dịch vụ
công trực tuyến mức độ 4 (tăng 4 tỉnh so với năm 2012) với 56 dịch vụ (tăng 51 dịch vụ
so với năm 2012). Cùng với sự tăng trưởng về số lượng dịch vụ công trực tuyến, số hồ sơ
được xử lý trực tuyến cũng tăng theo thời gian. Các cơ quan tiêu biểu có số lượng hồ sơ
tiếp nhận và giải quyết qua dịch vụ công trực tuyến lớn là: Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao,
2
Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tỉnh Thừa Thiên Huế, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Bạc Liêu.
Về công tác tổ chức đảm bảo an toàn thông tin và công tác xây dựng cơ chế, chính
sách thúc đẩy ứng dụng CNTT đều được các cơ quan quan tâm và có mức độ tăng trưởng
đều đặn. Tuy nhiên trong năm 2013 lại có sự suy giảm về nguồn nhân lực CNTT, tỉ lệ
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có mức độ đánh giá về nguồn nhân lực đạt mức
Tốt chỉ đạt 33,3%, giảm 23% so với năm 2012, trong khi đó số tỉnh/thành đạt mức Trung
bình là 30,2%, tăng gần 16% so với năm 2012.
Tại Diễn đàn cấp cao CNTT-TT Việt Nam 2013 với chủ đề "CNTT là nền tảng của
phương thức phát triển mới nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh quốc gia" do Hiệp hội
Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (Vinasa) tổ chức, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng
cho biết sự bùng nổ của CNTT với các nền tảng ứng dụng, điện toán đám mây, dữ liệu
lớn đang hình thành nên xu thế phát triển thông minh trên mọi lĩnh vực từ hạ tầng thông
Bốn là, đã bước đầu giới thiệu mô hình quản lý bệnh viện bằng công nghệ thông tin và
là một bằng chứng rất thuyết phục cho thấy hoàn toàn có khả năng triển khai một phần
mềm khung quản lý bệnh viện trên toàn quốc, mặc dù các bệnh viện có sự khác nhau về
cơ cấu tổ chức và công việc cụ thể.
Hiện nay, một số bệnh viện không chỉ dừng lại ở việc ứng dụng CNTT trong quản báo
cáo thống kê và hồ sơ bệnh án, các bệnh viện này đã vươn lên bằng nội lực của chính
mình để triển khai quản lý tổng thể bệnh viện bằng CNTT và bước đầu đã thu được nhiều
thành quả. Một số điển hình của việc ứng dụng CNTT trong quản lý toàn diện bệnh viện
phải kể đến đó là: bệnh viện Gang Thép Thái nguyên; Răng Hàm Mặt Hà nội; bệnh viện
Phụ Sản Hà nội, bệnh viện Nhi TW; Việt Nam - Thụy Điển Uông bí ….
Một số lỗi về mặt kỹ thuật là điều không tránh khỏi đối với bất kỳ một phần mềm nào
khi triển trên diện rộng đã dần được đơn vị phát triển khắc phục.
Hiện nay phiên bản sửa lỗi lần thứ 4 đã chạy ổn định.
Đối với một số bệnh viện, cán bộ chuyên trách có trình độ sử dụng máy tính còn hạn
chế và quá trình tập huấn triển khai phần mềm chưa được cụ thể, chưa chi tiết cho nên
gặp rất nhiều khó khăn khi sử dụng phần mềm.
Đối với bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến Trung ương thì phần mềm này mới chỉ đáp ứng
được yêu cầu về mặt quản lý báo cáo thống kê của Bộ Y tế và một số báo cáo của Sở,
chưa đem lại hiệu quả cho các bệnh viện trong công tác quản lý, gây tốn kém nhân lực
nhập liệu do lưu lượng bệnh nhân ra vào viện lớn.
Quá trình phát triển phần mềm do được phê duyệt về mặt chuyên môn nhưng lại không
có kinh phí phát triển, trong khi nhu cầu nâng cấp phần mềm Bsoft là cấp bách do đó
phải dựa hoàn toàn vào một công ty tư nhân nên không được bàn giao mã nguồn đầy đủ
và tài liệu kỹ thuật (hiện nay mới chỉ bàn giao được phần 11 biểu mẫu thống kê).
Việc đưa tiêu chí sử dụng phần mềm để kết xuất và gửi báo cáo thống kê về Bộ Y tế
vào trong bảng điểm kiểm tra cuối năm đã gây nhiều tranh cãi. Việc ứng dụng phần mềm
4
Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
theo thẩm quyền giải quyết.
5
Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
Hỗ trợ công tác lưu trữ văn bản, hồ sơ.
Tích hợp với các thành phần khác có liên quan của hệ thống thông tin tại cơ quan nhà
nước nhằm trao đổi thông tin.
Đơn giản hoá qui trình, giảm thời gian xử lý công việc, tiết kiệm chi phí hành chính và
quản lý chặtchẽ tiến trình giải quyết thủ tục góp phần nâng cao hiệu quả của công tác cải
cách hành chính.
Xây dựng hệ thống các kho văn bản điện tử tập trung, khắc phục tình trạng tản mạn,
thất lạc, sai lệch thông tin, cung cấp thông tin về văn bản và hồ sơ công việc phục vụ yêu
cầu của lãnh đạo, cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nhanh chóng, chính xác, đầy đủ
và kịp thời.
Về mặt tính năng: Foldio hướng tới người dùng nhiều hơn với giao diện đẹp, thân thiện,
khoa học và dễ sử dụng. Chuẩn hóa và dễ dàng tùy biến cũng là ưu điểm của sản phẩm
Foldio. Người dùng có thể lựa chọn chức năng được phân quyền trong từng phân hệ, tối
ưu các thao tác nghiệp vụ trong hệ thống và thay đổi ngôn ngữ hiển thị trên giao diện…
Linh hoạt trong tìm kiếm quản lý thông tin văn bản, hồ sơ công việc : Foldio cung cấp
một công cụ quản lý văn bản hiệu quả và linh hoạt trong việc cập thập thông tin văn bản
cũng như tiện lợi cho việc tìm kiếm thông tin.Thông tin văn bản có thể được thu thập từ
các nguồn năng khác nhau(văn bản giấy,văn bản điện tử, Email, Fax…).
Quản lý hiệu quả công việc của nhân viên cũng như của lãnh đạo: Thông qua việc lên
lịch sắp xếp các công việc cần hoàn thành, các sự kiện cần góp mặt trong hệ thống
Foldio, hệ thống sẽ dựa trên thời gian thực mà đưa ra những thông báo nhắc việc kịp thời
cho từng cá nhân cần hoàn thành, chi tiết tới từng thời điểm, đảm bảo cho công việc được
hoàn thành đúng tiến độ. Foldio cũng thể hiện sự mềm dẻo trong việctạo ra các luồng
công việc tùy và từng loại văn bản, tùy vào thực tế của các doanh nghiệp, đơn vị.
Hệ thống báo cáo động đáp ứng đa nhu cầu của doanh nghiệp, đơn vị: với tiêu chí hỗ
eDocman Plus thừa hưởng được toàn bộ các thế mạnh của eDocman™ - sản phẩm
được trao giải Huy chương Vàng Công Nghệ Thông tin của Hội Tin học Việt Nam - trong
quản lý và tùy chỉnh các quy trình công việc được thiết lập trong các tổ chức như: quy
trình kiểm soát chất lượng, quy trình xử lý công văn, quy trình bán hàng, quy trình hỗ trợ
khách hàng, quy trình lưu trữ, v.v… eDocman™ đã và đang được ứng dụng tại trên 100
cơ quan Bộ, Nghành, UBND Tỉnh/Thành/Quận/Huyện, các Sở Ban Nghành, Ngân hàng
và các khách hàng khối doanh nghiệp khác.
Với eDocman Plus, mỗi cá nhân có thể khai thác tri thức của tổ chức một cách dễ
dàng, đồng thời chủ động đóng góp các tri thức và kinh nghiệm của mình trong quá trình
làm việc.
Những tính năng ưu việt kể trên vừa giúp eDocman Plus được trao danh hiệu Sao
Khuê 4 sao. Đây là lần thứ 5 liên tiếp các sản phẩm của Công ty TNHH Giải pháp Phần
mềm CMC (CMC Soft) được trao tặng Danh hiệu Sao Khuê do Hiệp hội Phần mềm &
Dịch vụ Việt Nam (VINASA) tổ chức.
7
Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
Sau hơn 10 năm có mặt trên thị trường, eDocman đã được ứng dụng và triển khai tại
những đơn vị lớn như Kho bạc Nhà nước, Văn phòng TW Đảng, Bộ Tài chính, Tập đoàn
Dệt may Việt Nam, Công ty Thông ti Di động MobiFone, Công ty Tài chính Dầu khí
PVFC… và liên tiếp nhận được các giải thưởng uy tín trong ngành CNTT như: Cúp Vàng
Tuần lễ Tin học Việt Nam các năm 2002, 2003; Giải pháp CNTT hay nhất BIT CUP
2005; Giải thưởng Sao Khuê 2005; một trong ba sản phẩm đại diện cho Việt Nam trong
lĩnh vực Chính phủ Điện tử tham dự giải thưởng ADOC 2006 của Châu Á – Thái Bình
Dương; Bằng khen của Bộ TT&TT dành cho Sản phẩm, giải pháp, dịch vụ CNTT hiệu
quả cao năm 2007; Top 5 sản phẩm đoạt Huy chương Vàng doanh số cao ICT Việt Nam
năm 2007…
3.Định nghĩa hệ thống
1.1.Sitemap(phần giao diện quản trị)
Hình 1.Sitemap trang quản trị
9
Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
1.2.Sitemap(phần giao diện người dùng)
Hình 2. Sitemap trang khách hàng
2.Thiết kế lưu trữ
2.1Mô tả các bảng trong cơ sở dữ liệu
a.Group_Account (nhóm tài khoản): Lưu thông tin về các nhóm tài khoản và quyền của
nhóm trên hệ thống
Manhom
Tennhom
Group_Account
Quyen
10
Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
b.Account( tài khoản): Lưu thông tin các tài khoản đăng nhập hệ thống
Matk
Gioitinh
Matk
11
Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
d.Mail :Lưu thông tin email
Chude
MaEmail
Mail
Ngaygui
Noinhan
Noidung
MaKH
12
Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
e.Quantri : Lưu thông tin các quản trị viên
MaQT
Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
2.2. Sơ đồ quan hệ thực thể ERD
Hình 3. Sơ đồ quan hệ thực thể ERD hệ thống
14
Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
3.Thiết kế giao diện
3.1.Giao diện trang đăng nhập
Hình 4. Trang đăng nhập
3.2.Giao diện trang đăng ký
15
Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
Hình 5.Trang đăng ký cá nhân
Hình 6.Trang đăng ký doanh nghiệp
3.3.Giao diện quản trị
16
Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
Hình 7 .Giao diện quản trị
Khi gửi thành công Label kết quả sẽ báo thành công.
20
Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
Hình 15.Giao diện trang chỉnh sửa thông tin
Thông tin có thể chỉnh sửa :Email, số điện thoại, địa chỉ.
Hình 16.Giao diện trang đổi mật khẩu
21
Hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
IV.Tổng kết
1.Những điều đã làm được:
+Thiết kế được sitemap, một số module hệ thống
+Chỉ ra được những bảng thực thể chính quan trọng nhất cho hệ thống.
2. Những điều chưa làm được
+Giao diện còn chưa đẹp.
+ Một số module hệ thống còn chưa hoàn thiện.
+Một số chức năng yêu cầu còn chưa có.
+Chưa phân quyền hệ thống
3.Hướng phát triển trong tương lai
+Tiếp tục nghiên cứu, trau dồi kỹ năng lập trình, phân tích, thiết kế.
+Tham khảo các hệ thống cùng loại.
+Kết hợp các phần mềm đồ họa như photoshop…
22