bài tập lớn môn kinh tế và tổ chức sản xuất - Pdf 24

1
Lời mở đầu
Trong nn kinh t th trng cỏc Cụng ty, cỏc doanh nghip mc lờn rt
nhiu vi nhiu hỡnh thc kinh doanh lm cho th trng ngy mt a dng v
phong phỳ. cú th ng vng trờn th trng v kinh doanh cú hiu qu thỡ
tt c mi hot ng phi c lp k hoch mt cỏch cn thn v vic lp k
hoch ú cng tr lờn cn thit.
i vi mt doanh nghip bt k thỡ hot ng lp k hoch kinh doanh l
chc nng u tiờn ca quỏ trỡnh qun lý, cú vai trũ rt quan trng. Lp k
hoch gn lin vi la chn mc tiờu v chng trỡnh hnh ng trong tng
lai, l c s xỏc nh v trin khai cỏc chc nng cũn li l t chc, lónh
o, kim tra. Bi vy, cht lng ca cụng tỏc lp k hoch kinh doanh c
nõng cao s l iu kin cn thit m bo quỏ trỡnh kinh doanh ca doanh
nghip s t hiu qu cao.
Nhn thc c vai trũ v trớ, tớnh cn thit ca vic lp k hoch v a
k hoch ú i vo hot ng. Thụng qua nhng kin thc lý lun ó hc cựng
vi kin thc thu nhn c trong thi gian em hc, em la chn ti: Lp
k hoch kinh doanh ti Cụng ty c phn T vn u t Xõy dng Ph
Rng lm chuyờn bi tp ln.
Ni dung ca bi tp ln c trỡnh bỡnh c th nh sau:
Li m u
Chng I: Tng quan v Cụng ty c phn T vn u t Xõy dng Ph
Rng.
Chng II: Thc trng lp k hoch kinh doanh ti Cụng ty c phn T
vn u t Xõy dng Ph Rng.
Chơng III: Đánh giá về thực trạng sản xuất của Công ty
Kt lun
2
Hoàn thành bài tập lớn này này,em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn,
chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hạnh. Do còn nhiều hạn chế về trình
độ cũng như thời gian nghiên cứu, bài tập lớn của em không tránh khỏi thiết

+ Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng nhà các loại;
- Xây dựng các công trình kỹ thụât dân dụng;
4
- Khai thác, xử lý và cung cấp nớc;
- Thoát nớc và xử lý nớc thải;
- Thu gom rác thải không độc hại;
- Thu gom rác thải độc hại;
- Tái chế phế liệu;
- Vận tải đờng sắt;
- Vận tải bằng xe buýt;
- Vận tải hàng hoá bằng đờng bộ;
- Vận tải bằng đờng ống;
- Vận tải ven biển và viễn dơng;
- Vận tải đờng thuỷ nội địa;
- Kho bãi và lu giữ hàng hoá;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đờng sắt và đờng bộ;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đờng thuỷ;
- Bốc xếp hàng hoá;
- Cho thuê xe có động cơ;
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng.
+ Vốn điều lệ: 10.000.000.000
- Mệnh giá cổ phần: 100.000đồng
- Số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp: 100.000cổ phần.
Trong đó:
- Công ty TNHH MTV đóng tàu Phà Rừng chiếm 51% tức 5.100.000.000đồng.
- Ông Trần Văn Đông chiếm 49% tức 4.900.000.000đồng.
+ Mục tiêu của Công ty:
- Kinh doanh có hiệu quả và bảo toàn vốn của các cổ đông.

P. xởng
điện
Bộ phận
6
Hội Đồng Quản Trị có toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn
đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty. Nh vậy bộ máy tổ chức của
công ty tơng đối cồng kềnh do đó không hạn chế đợc những thủ tục rờm rà tuy
nhiên công việc ra quyết định kinh doanh và việc thực hiện các quyết định vẫn đợc
tiến hành một cách nhanh chóng và kịp thời.
- Ban giám đốc gồm 3 ngời: 1 giám đốc, 2 phó giám đốc
- Giám đốc đợc hội đồng quản trị bầu ra là ngời đứng đầu công ty trực tiếp
lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của công ty dới sự tham mu của các phó giám
đốc và các phòng ban đồng thời chịu trách nhiệm trớc pháp luật và cơ quan quản lý
cấp trên trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Giám đốc có quyền trình lên cấp trên trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thởng, kỷ luật đối với các chức danh khác và các CBCNV trong doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật.
- Phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kỹ thuật là ngời giúp giám đốc
điều hành doanh nghiệp theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc, là ngời phụ
trách kinh doanh và kỹ thuật, thay mặt giám đốc quyết định các công việc khi Giám
đốc vắng mặt.
- 5 phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc, cụ thể:
+ Phòng kinh doanh là phòng có chức năng tổng hợp báo cáo để đề xuất các
phơng án chiến lợc kinh doanh.
Các
đội
Sản
Xuất
Các
đội

Chơng ii
Thực trạng lập kế hoạch
tại Công ty cP t vấn đầu t xây dựng phà rừng
I/ Quá trình phát triển của Công ty CP T vấn đầu t xây
dựng phà rừng
1/ Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ Phần T vấn đầu t Xây dựng Phà Rừng là loại hình Công ty sản
xuất kinh doanh đa dạng các sản phẩm, mặt hàng theo quy trình công nghiệp khép
kín. Vì vậy công ty tổ chức các phân xởng sản xuất cho phù hợp với từng loại sản
phẩm đợc sản xuất, trong mỗi phân xởng có các đội sản xuất, bộ phận trực tiếp thực
hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm theo kế hoạch của Hội Đồng Quản Trị, ban Giám
Đốc và Phòng kế hoạch kinh doanh đề ra. Hiện nay công ty đang tích cực mở rộng
doanh nghiệp và mở rộng thị trờng ra các tỉnh thành phố lân cận, đa dạng hoá ngành
nghề sản xuất kinh doanh nh xây dựng các xởng đóng tàu vừa và nhỏ.
Qua hơn3 năm hình thành và phát triển công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ đợc
giao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc, làm tròn nghĩa vụ đối với công
nhân viên trong công ty. Công ty cổ phần T vấn đầu t Xây dựng Phà Rừng đã và
đang từng bớc thể hiện mình trên thị trờng Hải phòng nói chung và trong nớc nói
riêng, Công ty cũng đang triển khai hợp tác với các bạn hàng nớc ngoài nh Hàn
Quốc, Trung Quốc Từ đó Công ty đang tiếp tục giữ vững uy tín tiếp tục phát huy
những thế mạnh của mình trên thị trờng nhiều biến động nhất là lạm phát tăng cao
nh hiện nay.
2/ Quá trình phát triển của Công ty
Trong những năm qua Công ty đã không ngừng phát triển sản xuất tăng doanh
thu và thu nhập cho ngời lao động.
Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty qua các năm từ năm 2007, 2008, 2009.
9
Một số chỉ tiêu của đơn vị
Công ty CP T vấn đầu t XD Phà Rừng Bảng Tổng hợp một số chỉ tiêu của đơn vị

- Nghiên cứu các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cho
thấy:
Doanh thu qua 03 năm tăng dần. Nếu lấy năm 2007 làm gốc so sánh thì
năm 2008 doanh thu tăng so với năm 2007: 4.430.000.000đ tơng ứng 41%, đến năm
2009 doanh thu tăng gần gấp 2 lần so với năm 2007. Năm 2009 tăng so với năm
2008 là: 6.343.000.000đ tơng ứng 41,6%. Điều này cho thấy sản phẩm của công ty
sản xuất ra đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng trong nớc đã chứng tỏ khẳng định vị
thế của một đơn vị.
Doanh thu tăng, lợi nhuận hàng năm cũng tăng theo tỷ lệ tơng ứng, năm
2008 tăng so với năm 2007 là 115.000.000đ tơng ứng 17.7%. Năm 2009 tăng so với
năm 2008 là 235.000.000đ tơng ứng 30.7%.
Hàng năm công ty đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính nộp đối với ngân sách
nhà nớc năm 2008 tăng 17.7% so với năm 2007, và năm 2009 tăng so với năm 2008
là 16.7%.
Thu nhập bình quân hàng tháng của ngời lao động khá ổn định và đến năm
2009 đạt 2.500.000
đ
/ngời/tháng tăng 300.000
đ
/tháng so với năm 2008 và năm 2008
tăng 700.000
đ/
ngời/tháng so với năm 2007.
Đời sống CBCNV và ngời lao động đợc cải thiện và nâng lên rõ rệt là động lực
quan trọng thúc đẩy sản xuất phát triển.
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần T vấn đầu t
Xây dựng Phà Rừng đạt hiệu quả đảm bảo mức thu nhập hợp lý cho ngời lao động,
đảm bảo cho việc nộp ngân sách nhà nớc, đem lại công ăn việc làm cho nhiều lao
động. Với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng hiện nay thì mục tiêu kế hoạch đặt
ra cho Công ty là cần có biện pháp cải tiến quy trình công nghệ, nâng cao khả năng

* Quy trình gia công, sản xuất kết cấu thép
- Công tác chuẩn bị nguyên vật liệu: Các nguyên vật liệu nh: Thép tấm từ 1.5
ly đến 20 ly, thép ống, que hàn, đá mài, sơn các loại phải đảm bảo các tiêu chuẩn
cho phép thực hiện theo quy định bảo toàn sản phẩm.
- Công tác gia công cấu kiên thép: thực hiện theo quy trình gia công trên cơ sở
các bản vẽ đã đợc thẩm đinh và kiểm tra của chủ đầu t và t vấn thiết kế.
Từ các loại thép tấm dùng máy cắt, xấn tôn định hình các mảnh tôn định hình
đợc đa đi lắp ghép và hàn lại với nhau tạo thành các kết cấu chi tiết. các chi tiết sau
khi đã hoàn chỉnh đợc mài nhăn và làm sạch bề mặt bằng dung môi hoặc đá ráp sẽ
12
đợc đa vào hệ thống phun sơn chống rỉ sau đó qua hệ thống phun sơn phủ mầu tạo ra
sản phẩm nhập kho hoặc chuyển thẳng đến công trình lắp đặt.
+ Trớc khi phun sơn và sau khi phun sơn chi tiết sản phẩm đợc phòng kỹ thuật
sản xuất tiến hành kiểm tra và lập biên bản nghiệm thu nội bộ hoặc biên bản theo
quy định của Nhà Nớc trớc khi nhập kho.
- Biện pháp sửa chữa sản phẩm
+ Việc sửa chữa các khuyết tật của sản phẩm phải đợc tuân thủ theo đúng các
qui định về sai số, kích thớc sản phẩm.
+ Việc cắt xén và hàn gắn nếu có sau khi sản phẩm đã hoàn thành đợc tiến
hành sao cho không gây tác hại đến sản phẩm và phải có sự giám sát của cán bộ kĩ
thuật Công ty.
+ Các việc sửa chữa sản phẩm tuyệt đối phải tuân thủ theo qui trình khắc phục
và phòng ngừa.
- Cách ghi và đánh số hiệu sản phẩm
+ Mỗi sản phẩm sẽ đợc ghi đầy đủ ký hiệu, tên sản phẩm, ngày sản xuất trên
từng chi tiết theo bản vẽ kỹ thuật .
+ Sản phẩm chỉ đợc nhập kho khi đã qua kiểm tra và đợc đóng dấu KCS.
* Quy trình xây dựng và lắp đặt các công trình điện
- Công tác chuẩn bị nguyên vật liệu nh: Các loại máy biến thế, ACB (máy cắt),
MCCB (APTOMAT), các loại cáp điện, tủ điện, xi măng, cát, đá, cốp pha, nớc,

nghiệp nh: Các chế độ u đãi về thuế, chế độ tái cơ cấu nợ của các ngân hàng, giảm
lãi suất cho vayMột lợi thế mà Công ty đang thừa hởng đó là: Có đội ngũ Cán bộ
công nhân viên lành nghề, nhiều kinh nghiệm, có tinh thần tự chủ, đoàn kết và năng
động, tổ chức bộ máy gọn nhẹ, có uy tín trên thị trờng, đợc nhiều chủ đầu t đánh giá
cao.
II. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
Bên cạnh những thuận lợi đó Công ty cũng đã gặp khó khăn với bối cảnh nền
kinh tế đang có những bất ổn tiềm tàng nh lạm phát tăng cao, thâm hụt thơng mại
cha đợc cải thiện, cải cách các doanh nghiệp nhà nớc còn nhiều vấn đề bất cậpĐể
ổn định kinh tế, Chính Phủ đã đa ra các giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định
kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội nh: Thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, cắt
giảm đầu t công, tái cấu trúc doang nghiệp nhà nớcVì vậy Công ty gặp nhiều khó
khăn trong công tác thị trờng, việc làm không ổn định, các đoàn tàu phải chờ nhiều
tháng
Tình hình tài chính của các chủ đầu t, tính thanh khoản của các tổ chức tín
dụng thấp, giá cả các yếu tố đầu vào diễn biến khó lờng theo chiều hớng ngày càng
cao trong khi đó vốn lu động thấp, lãi suất không ngừng tăng đã gây ảnh hởng rất
lớn đến quá trình hoạt động cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
III. đề xuất một vài kiến nghị
Qua quá trình tìm hiểu về thực trạng sản xuất tại Công ty em có một vài kiến
nghị sau.
15
1. Công tác thị trờng:
Củng cố và phát triển lực lợng làm công tác thị trờng để theo dõi, thu thập
những thông tin về thị trờng, phân tích mức độ cạnh tranh, tính độc quyền và những
lợi thế về chiến lợc, các nhân tố ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh nh:
cách mạng về công nghệ, những thay đổi, sự ra đời của các sản phẩm mới, sự nâng
cao chất lợng các dịch vụ, sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi trong
những u tiên của chính phủ, sự thay đổi về chính trị xã hội, sự bất ổn về môi trờng
kinh tế và những sự kiện không thể lờng trớc đợcNhờ đó, Công ty đa ra các quyết

công nợ bằng nhiều biện pháp, giảm công nợ phải thu, tích cực xử lý công nợ nội bộ
còn tồn tại từ các năm trớc. Mở rộng quan hệ với các tổ chức tín dụng nhằm khai
thông nguồn vốn đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Huy động vốn nhàn
rỗi của cán bộ công nhân viên, các tổ chức đơn vị, các cá nhân khác phục vụ sản
xuất. Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục
đích và có hiệu quả. Nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán từ trên
công ty xuống dới các đơn vị sản xuất.
4. Công tác đầu t, công nghệ và thiết bị.
Cải tạo, nâng cấp phơng tiện thiết bị hiện có: Thực hiện tốt việc sử chữa th-
ờng xuyên, định kỳ nhằm duy trì và kéo dài tuổi thọ của phơng tiện thiết bị hiện có,
đồng thời nghiên cứu cải tiến hợp lý hóa từng phần, từng bộ phận thiết bị để nâng
cao tính năng và hiệu suất chung của các đoàn tàu.
Đầu t phơng tiện thiết bị mới: Thị trờng nạo vét hiện nay và những năm sau
chủ yếu dùng tàu hút bụng, một phần thi công bằng sáng cạp. Thị phần cho tàu hút
xén thổi ngày càng bị thu hẹp bởi thiếu bãi đổ thải. Lợng tàu hút bụng hiện nay chủ
yếu tập trung tại một số Công ty thuộc Tổng công ty xây dựng đờng thủy với số lợng
không nhiều, đa số các tàu hút đợc đầu t từ thời bao cấp nên tình trạng hiện nay đã
cũ và lạc hậu. Lợng tàu hút bụng của các doanh nghiệp t nhân cũng rất hạn chế do
kinh phí đầu t lớn, đòi hỏi phải có kinh nghiệm và có lực lợng công nhân kỹ thuật có
tay nghề chuyên ngành vì vậy chủ yếu là họ đầu t thiết bị sáng cạp.
Công ty cần đầu t đóng mới một tàu hút bụng dung tích chứa khoảng 600-
800m
3
. Tổng giá trị dự án khoảng 10 tỷ đồng, nó sẽ dần thay thế tàu hút HB88.
5. Công tác quản lý, điều hành.
Tăng cờng và chú trọng công tác quản trị doanh nghiệp nh: Quản trị tài
chính, Quản trị nhân lực, Quản trị về công tác điều hành, tổ chức sản xuất, quản trị
chất lợng công trình phát hiện, phòng ngừa và ngăn chặn đợc những rủi ro khiếm
khuyết đồng thời đề ra những biện pháp khắc phục kịp thời.
Xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ một cách hợp pháp, hợp

bao gồm cả quản lý kinh tế vĩ mô và vi mô. Đặc biệt, trong điều kiện phát triển
không ngừng của nền kinh tế thị trờng hiện nay, thông tin kinh tế giữ một vai trò
quan trọng. Nó quyết định sự thành công hay thất bại của các hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Vì vậy để đảm bảo thờng xuyên nắm bắt đợc mọi thông tin kinh tế nội bộ
trong doanh nghiệp và không ngừng nâng cao vai trò của lập kế hoạch đối với công
tác quản lý thì một điều quan trọng trớc tiên là phải tổ chức thật tốt công tác lập kế
hoạch kinh doanh.
Trong điều kiện hiện nay, cạnh tranh trên thị trờng diễn ra ngày càng gay gắt,
kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có tính chất quyết định đối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp đó. Vì vậy tổ chức công tác lập kế hoạch càng phải
đợc tổ chức tốt, đảm bảo phản ánh, ghi chép một cách đầy đủ, chính xác tình hình
hoạt động kinh doanh của công ty. Những thông tin này giúp doanh nghiệp đa ra đợc
các quyết định kinh tế phù hợp đúng đắn nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp mình.
Qua quá trình nghiên cứu tại Công ty Cổ phần T vấn đầu t Xây dựng Phà
Rừng, em nhận thấy công tác lập kế hoạch ở Công ty thực hiện khá đầy đủ, đúng
chế độ kinh doanh do nhà nớc ban hành và đảm bảo cung cấp thông tin theo yêu cầu
của quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên vẫn tồn tại một số điểm còn hạn chế nhất định.
Để việc lập kế hoạch là một công cụ quản lý không thể thiếu, công ty nên tiếp tục
hoàn thiện tổ chức công tác lập kế hoạch, đặc biệt là kế hoạch kinh doanh.
Vận dụng những kiến thức đã đợc tiếp thu ở trờng kết hợp với thực tế tại công
ty em đã nêu một số nhận xét cũng nh đề xuất với mong muốn đóng góp một phần
vào việc hoàn thiện công tác lập kế hoạch và nâng cao hiệu quả của công tác quản
lý.
Do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi
những khiếm khuyết. Em mong nhận đợc các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
để đề tài của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
môc lôc


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status