Trường ĐHHH Bài tập môn KTVM Khoa KTVTB
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN
BÀI TẬP LỚN
Môn : Kinh tế vi mô
Họ và tên : Trần Ngọc Thúy
Lớp : KTB 48 – ĐH 2
1. Các thông tin chung :
Một hãng sản xuất xe độc quyền USB có hàm cầu về sản phẩm của mình là
PQ 515000
−=
trong đó P là giá ( USD ) , Q là số lượng xe máy .
Hàm tổng chi phí của hãng là :
4600050035
30
2
3
++−=
QQ
Q
TC
2. Yêu cầu :
Phần 1 : Lí thuyết
1. Giới thiệu chung về môn học vi mô .
2. Giới thiệu chung về lí thuyết cung cầu .
3. Giới thiệu chung về lí thuyết sản xuất .
4. Giới thiệu chung về lí thuyết hành vi của DNDQ .
Phần 2 : Tính toán
1. Để tính toán được 10000 xe máy , hãng phải đặt giá là bao nhiêu . Khi đó tổng
doanh thu của hãng là bao nhiêu ?
−=
trong đó P là giá ( USD ) , Q là số lượng xe máy .
Hàm tổng chi phí của hãng là :
4600050035
30
2
3
++−=
QQ
Q
TC
II. Yêu cầu :
Phần 1 : Lí thuyết
1. Giới thiệu chung về môn học vi mô .
1.1 Kinh tế học vi mô và mối quan hệ với kinh tế học vĩ mô .
- Kinh tế học (KTH) có 2 bộ phận quan trọng là KTH vi mô và KTH vĩ mô . KTH vi mô
là 1 môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu , phân tích , lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể
của các tế bào kinh tế trong 1 nền kinh tế . KTH vi mô nghiên cứu các bộ phận , các chi tiết cấu
thành nên bức tranh lớn KTH vĩ mô .
- KTH vi mô nghiên cứu những vấn đề tiêu dùng cá nhân , nghiên cứu về cung – cầu , sản
xuất , chi phí , giá cả thị trường , lợi nhuận , cạnh tranh của từng tế bào kinh tế . Còn KTH vĩ mô
tìm hiểu cải thiện kết quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế . Nó nghiên cứu cả 1 bức tranh lớn ,
KTH vĩ mô quan tâm đến mục tiêu kinh tế của cả 1 quốc gia .
- KTH vi mô tập trung nghiên cứu đến từng cá thể , từng hãng , từng doanh nghiệp mà
thực tế đã tạo nên nền kinh tế . Kinh tế vi mô (KTVM) nghiên cứu các hành vi cụ thể của từng cá
nhân doanh nghiệp trong việc lựa chọn và quyết định 3 vấn đề kinh tế cơ bản cho mình là : sản
xuất cái gì , sản xuất như thế nào và phân phối hàng hóa thu nhập ra sao để có thể đứng vững
cạnh tranh trên thị trường . Nói 1 cách cụ thể là KTVM nghiên cứu xem họ đạt mục đích của họ
với nguồn tài nguyên hạn chế bằng cách nào và sự tác động của họ đến toàn bộ nền kinh tế quốc
lợi ích cận biên và sự co dãn của cầu …
• Thị trường các yếu tố sản xuất nghiên cứu cung và cầu về lao động , vốn và đất đai .
• Sản xuất , chi phí và lợi nhuận nghiên cứu các vấn đề về nội dung sản xuất và chi phí ,
các yếu tố sản xuất , hàm sản xuất và năng suất , chi phí cận biên , chi phí bình quân và tổng chi
phí ; lợi nhuận doanh nghiệp , quy luật lãi suất giảm dần , tối đa hóa lợi nhuận , quyết định sản
xuất và đầu tư , quyết định đóng cửa doanh nghiệp .
• Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo , cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền nghiên cứu
về thị trường cạnh tranh không hoàn hảo , cạnh tranh hoàn hảo , độc quyền ; quan hệ giữa cạnh
tranh và độc quyền , quan hệ sản lượng , giá cả , lợi nhuận .
• Vai trò của Chính phủ nghiên cứu khuyết tật của KTVM , vai trò và sự can thiệp của
Chính phủ đối với hoạt động KTVM , vai trò của doanh nghiệp Nhà nước .
1.3 Phương pháp nghiên cứu KTHVM .
- Phương pháp chung :
a. Nghiên cứu để nắm vững những vấn đề về lí luận , phương pháp luận và phương pháp
lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động KTVM . Lựa chọn kinh tế tối ưu các hoạt động
KTVM là vấn đề cốt lõi , xuyên suốt của KTHVM cho nên trong nghiên cứu các vấn đề cụ thể
của KTVM phải luôn nắm vững bản chất và phương pháp lựa chọn .
b. Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận , phương pháp luận với thực hành trong quá trình học
tập .
c. Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận , phương pháp luận với thực tiễn sinh động phong
phú , phức tạp của các hoạt động KTVM của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài .
d. Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu , tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn về các
hoạt động KTVM trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và các nước trên thế giới .
e. Phương pháp riêng : đơn giản hóa việc nghiên cứu trong các mối quan hệ phức tạp .
Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ , bộ phận , xem xét từng đơn vị vi mô ,không xét sự tác
động đến vấn đề khác ; xem xét 1 yếu tố thay đổi , tác động trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi . Ngoài ra còn sử dụng môn hình hóa như công cụ toán học và phương trinh vi phân để
lượng hóa các vấn đề kinh tế .
2. Giới thiệu chung về lí thuyết cung cầu .
II.1 Cầu ( Demand ) .
x,t
tăng → x – hàng hóa thông thường
Q
D
x,t
giảm → x – hàng hóa thứ cấp
Khi I tăng rất cao : Q
D
x,t
giảm → x – hàng hóa cao cấp ( xa xỉ ) .
Giá cả của hàng hóa liên quan đến x
Nếu P
y
tăng → Q
D
y
giảm → Q
D
x,t
tăng → y và x là 2 hàng hóa thay thế .
Nếu P
y
giảm → Q
D
y
giảm → Q
D
x,t
giảm → y và x là 2 hàng hóa bổ sung ( kéo theo ) .
Nếu P
; T
td
; E
td
)
Sinh viên : Trần Ngọc Thúy Lớp : KTB 48 - ĐH2
Giá
P1
P2
P3
0 Q
1
Q
2
Q
3
Lượng
D
Q
D
x,t
Giá
P
x,t
Lượng
Q
x,t
P
1
P