Phân dạng bài tập Hoá học luyện thi THPT Quốc gia - Pdf 34

PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ
1. Cấu tạo nguyên tử - Bảng hệ thống tuần hoàn................................................................................
2
2. Phản ứng oxi hóa – khử....................................................................................................................
5
3. Nhóm Halogen và hợp chất halogen................................................................................................
12
4. Oxi – lưu huỳnh và hợp chất............................................................................................................
14
5. Tốc độ phản ứng hóa học.................................................................................................................
17
6. Sự điện li – axit – bazơ – muối........................................................................................................
19
7. Nitơ – Phốt pho và hợp chất.............................................................................................................
26
8. Cacbon – Silic và hợp chất...............................................................................................................
33
9. Đại cương về kim loại......................................................................................................................
37
10. Kim loại kiềm và hợp chất.............................................................................................................
49
11. Kim loại kiềm thổ và hợp chất.......................................................................................................
51
12. Nhôm (Al) và hợp chất...................................................................................................................
54
13. Sắt và một số kim loại quan trọng.................................................................................................
59

1




Cl trong HClO4 là

D. 8,56%.

Câu 3 (ĐH - CĐ – KA – 2007) Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là
65
29

63
29

Cu



Cu . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên
63

tử của đồng vị 29 Cu là
A. 27%.

B. 50%.

C. 54%.

D. 73%.

Câu 4. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt
mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt.


B. Li+, F-, Ne.

C. Na+, F-, Ne.

D. Na+, Cl-, Ar.

Câu 8 (ĐH - KB – 2010) Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử
M là
A. [Ar]3d54s1.

B. [Ar]3d64s2.

C. [Ar]3d64s1.

D. [Ar]3d34s2.

Câu 9 (ĐH - KA – 2010) Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử:
26
12

26
13

X,

55
26


Câu 11 (CĐ- KA – 2008) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân
lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một
nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố:
Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17; Fe = 26)
A. Fe và Cl.

B. Na và Cl.

C. Al và Cl.

D. Al và P.

Câu 12 (CĐ- KA – 2009) Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron,
electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A. 18.

B. 23.

C. 17.

D. 15.

Câu 13 (CĐ- KA – 2009) Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao
nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một
electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X,
Y lần lượt là
A. kim loại và kim loại.

B. phi kim và kim loại.


D. Chu kỳ 2, nhóm VIIA

Câu 17 (ĐH - KA – 2009) Cho Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
A. chu kì 4, nhóm VIIIB.

B. chu kì 4, nhóm VIIIA.

C. chu kì 3, nhóm VIB.

D. chu kì 4, nhóm IIA.

Câu 18 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y
ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là
A. X2Y3.

B. X2Y5.

C. X3Y2.

D. X5Y2.
3


Câu 19 ( ĐH - KA – 2010) Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt
nhân thì
A. bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
tăng.

B. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều


B. 40,00%.

C. 60,00%.

D. 50,00%.

Câu 23 (ĐH - KA – 2007) Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong
dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là
A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 5.

Câu 2 4 (ĐH - KA – 2008 ) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron
1s22s22p63s23p64s1 , nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết
hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A. cho nhận

B. ion

C. cộng hoá trị

D. kim loại

Câu 25 (ĐH - KA – 2008) Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
A. NH4Cl.

điện tăng dần.
C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
nguyên tử giảm dần.

B. tính kim loại tăng dần, độ âm

D. tính kim loại tăng dần, bán kính

Câu 29 (ĐH - KB – 2009) Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z =
12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái
sang phải là:
A. N, Si, Mg, K.
Mg, K, Si, N.

B. K, Mg, Si, N.

C. K, Mg, N, Si.

D.

4


Câu 30 (ĐH - KB – 2012) Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao
nhất là YO3. Nguyên tốt Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm
63,64% về khối lượng. Kim loại M là
A. Zn
D. Fe

B. Cu


3+

Câu 3: Để khử ion Fe trong dung dịch thành ion Fe2+có thể dùng một lượng dư
A. kim loại Cu.
Mg.

B. kim loại Ba.

C. kim loại Ag.

D. kim loại

Câu 4: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al 2O3, MgO, Fe3O4,
CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần
không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
A. Mg, Fe, Cu.

B. MgO, Fe3O4, Cu.

C. MgO, Fe, Cu.

D. Mg, Al, Fe, Cu.

Câu 5 : Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau:
Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+.
Cặp chất không phản ứng với nhau là
A. Fe và dung dịch FeCl3.
B. Fe và dung dịch CuCl2.
C. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.

Câu 9: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al 2O3, MgO, Fe3O4,
CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần
không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
6


A. Mg, Fe, Cu.

B. MgO, Fe, Cu.

C. MgO, Fe3O4, Cu.

D. Mg, Al, Fe, Cu.

Câu 10: Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học là
t
A > 3O2 + 2 H 2 S 
→ 2 H 2 O + 2SO2

B > O3 + 2 KI + H 2 O 
→ 2KOH + I 2 + O2
C > FeCl2 + H 2 S 
→ FeS + 2HCl
D > Cl2 + 2 NaOH 
→ NaCl + NaClO + H 2 O
Câu 11: Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong
dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3đặc, nóng là
A. 3.

B. 5

D. Cu + dung dịch FeCl2.
Câu 15: Cho biết phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong pin điện hoá Fe – Cu là:
Fe + Cu2+→ Fe2+ + Cu ; E0(Fe2+/Fe) = – 0,44 V, E0(Cu2+/Cu) = + 0,34 V.
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe - Cu là
A. 1,66 V.

B. 0,10 V.

C. 0,78 V.

D. 0,92 V.

Câu 16: Cho các phản ứng:
Ca(OH)2 + Cl2→ CaOCl2 + H2O

2H2S + SO2→ 3S + 2H2O

2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

4KClO3 → KCl + 3KClO4

O3→ O2 + O
Số phản ứng oxi hoá khử là
A. 2.

B. 3.

C. 5.

D. 4.

H2S + O2 (dư) Khí X + H2O
NH3 + O2  Khí Y + H2O
NH4HCO3 + HCl loãng → Khí Z + NH4Cl + H2O
Các khí X, Y, Z thu được lần lượt là:
A. SO2, NO, CO2.

B. SO3, N2, CO2.

C. SO2, N2, NH3.

D. SO3, NO, NH3.

Câu 20: Cho các phản ứng:
(1) O3 + dung dịch KI
(2) F2 + H2O
(3) MnO2 + HCl đặc
(4) Cl2 + dung dịch H2S
Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
A. (1), (2), (4).

B. (2), (3), (4).

C. (1), (2), (3).

D. (1), (3), (4).

Câu 21: Trong các chất: FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3. Số chất có cả
tính oxi hoá và tính khử là
A. 2.


Câu 24: Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá trong phản ứng nào
sau đây?
A. S + 2Na→ Na2S
B. S + 3F2 → SF6
C. 4S + 6NaOH(đặc)→ 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O.
D. S + 6HNO3 (đặc)→ H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
8


Câu 25: Cho phản ứng:
Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4→ Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.
Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là
A. 31.

B. 47.

C. 27

D. 23.

Câu 26: Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá (dãy
thế điện cực chuẩn) như sau: Zn 2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Các kim loại và
ion đều phản ứng được với ion Fe2+ trong dung dịch là:
A. Ag, Cu2+.

B. Ag, Fe3+.

C. Zn, Ag+.

D. Zn, Cu2+.

D. Fe, Mg, Al.

Câu 30: Cho các chất: KBr, S, SiO 2, P, Na3PO4, FeO, Cu và Fe2O3. Trong các chất trên, số
chất có
thể bị oxi hóa bởi dung dịch axit H2SO4đặc, nóng là
A. 4.

B. 5.

C. 7.

D. 6.

Câu 31: Để nhận ra ion NO3− trong dung dịch Ba(NO3)2, người ta đun nóng nhẹ dung dịch
đó với
A. kim loại Cu.

B. dung dịch H2SO4 loãng.

C. kim loại Cu và dung dịch Na2SO4.

D. kim loại Cu và dung dịch H2SO4 loãng.

Câu 32: Cho phản ứng:
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4→ 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là
A. K2Cr2O7và FeSO4.
C. H2SO4và FeSO4.

B. K2Cr2O7và H2SO4.

A. 8.

B. 5.

C. 7.

D. 6.

Câu 35: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng
giữa Cu với dung dịch HNO3đặc, nóng là
A. 10.

B. 11.

C. 8.

D. 9.

Câu 36: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung
dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là (cho Fe = 56)
A. 80.

B. 40.

C. 20.

D. 60.

Câu 37: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H 2SO4đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản
phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được (cho Fe = 56)

ra V2
lít NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa
V1 và V2 là (cho Cu = 64)
A. V2 = V1.

B. V2 = 2V1.

C. V2 = 2,5V1.

D. V2 = 1,5V1.

Câu 41: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra
0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là
A. FeS.

B. FeS2.

C. FeO

D. FeCO3.

Câu 42: Cho các phản ứng sau:
4HCl + MnO2→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
10


6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.

Câu 45: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml
khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại
M là
A. NO và Mg.

B. NO2 và Al.

C. N2O và Al.

D. N2O và Fe.

Câu 46: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối
giản thì hệ số của HNO3 là
A. 13x - 9y.

B. 46x - 18y

C. 45x - 18y.

D. 23x - 9y.

Câu 47: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến
khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban
đầu là
A. 0,8 gam.

B. 8,3 gam.

C. 2,0 gam.

A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.

Câu 51: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO 3)2 0,2M và H2SO4
0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và
V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là
A. 10,8 và 4,48.

11


B. 10,8 và 2,24.
C. 17,8 và 2,24.
D. 17,8 và 4,48.
Câu 52: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu
được dung dịch X và 3,248 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X,
thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là
A. 52,2.

B. 54,0.

C. 58,0.

D. 48,4.


A. vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử.
B. không thể hiện tính khử và tính oxi hoá.
C. chỉ thể hiện tính oxi hoá.
D. chỉ thể hiện tính khử.
Câu 56: Khử hoàn toàn m gam oxit MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam
kim loại M. Hoà tan hết a gam M bằng dung dịch H 2SO4đặc nóng (dư), thu được 20,16 lít khí
SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Oxit MxOy là
A. FeO.

B. CrO.

C. Cr2O3.

D. Fe3O4.

Câu 57: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một
lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch
X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO 2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết
lượng HNO3đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là
A. 40,5.

B. 50,4.

C. 33,6

D. 44,8.
2+

Câu 58: Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl 2, SO2, NO2, C, Al, Mg , Na+, Fe2+, Fe3+. Số chất và
ion vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là

A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.



(b) FeS + H2SO4 (loãng)

Câu 61: Cho các phản ứng:
(a) Sn + HCl (loãng)
(c) MnO2 + HCl (đặc)

(d) Cu + H2SO4 (đặc)

(e) Al + H2SO4 (loãng)

(g) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4

+

Số phản ứng mà H của axit đóng vai trò chất oxi hoá là
A. 3.

B. 5.

C. 2.

A. V = 22,4(a + b).

B. V = 11,2(a - b).

C. V = 11,2(a + b).

D. V = 22,4(a -

C. 4.

D. 2.

b).
Câu 4: (ĐH B – 2009) Cho các phản ứng sau
4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.
2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A. 3.

B. 1.

Câu 5: (ĐH A – 2008) Cho các phản ứng sau
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là


Câu 8: Cho m gam đơn chất halogen X2 tác dụng với Mg dư thu được 19g muối. Cũng m
gam X2 cho tác dụng với Al dư thu được 17,8g muối. X là

14


A. Flo.

B. Clo.

C. Iot.

D. Brom.

Câu 9: (ĐH B – 2009) Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY
(X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên
tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng
của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
A. 52,8%.

B. 58,2%.

C. 47,2%.

D. 41,8%.

Câu 10: (CĐ A – 2009) Trong các chất: FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3.
Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là
A. 3.

D. 0,2M.

Câu 14: (ĐH B – 2009) Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ
số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch
AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn.
Giá trị của m là
A. 28,7.

B. 68,2.

C. 57,4.

D. 10,8.

Câu 16: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F,
Cl, Br, I
A. Có số oxi hoá -1 trong mọi hợp chất
B. Tạo ra hợp chất liên kết cộng hoá trị co cực với hidro
C. Nguyên tử chỉ co khả năng thu thêm 1 e
D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron
Câu 17: (ĐH B – 2007) Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít
khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137)
A. Ca và Sr.

B. Sr và Ba.

C. Mg và Ca.

D. Be và Mg.


Câu 21: (ĐH A - 2010) Trong phản ứng K2Cr2O7 + HCl -> KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
Số phân tử đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị
của k là:
A. 4/7
3/7

B. 1/7

C. 3/14

D.

Câu 22: (ĐHA - 2010) Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dd HCl 1M vào 100ml dd chứa
Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M sau phản ứng thu được số mol CO2 là:
A. 0,030
0,015

B. 0,010

C. 0,020

D.

Câu 23: (ĐHB - 2010) Hỗ hợp X gồm CuO và Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dd
HCl dư, sau phản ứng thu được dd chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22
gam X bằng CO dư cho hh khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dd Ba(OH)2 dư thì thu
được m agm kết tủa. Giá trị của m là:
A. 73,875
147,75

D. O2, nước Br2, dung dịch KMnO4.

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hh X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4
loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dd chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 9,52.

B. 10,27.

C. 8,98.

D. 7,25.

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008
Câu 1: Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học là
o

t
A. 3O2 + 2H2S 
→ 2H2O + 2SO2. B. FeCl2 + H2S → FeS + 2HCl.

H2O.

C. O3 + 2KI + H2O →2KOH + I2 + O2.

D. Cl2 + 2NaOH →NaCl + NaClO +

Câu 2: X là kim loại thuộc PNC nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và
Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam
X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở
đktc). Kim loại X là


Câu 1: Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là
A. nước brom.
dịch NaOH.

B. CaO.

C. dung dịch Ba(OH)2.

D.

dung

Câu 2: Chất khí X tan trong nước tạo ra một dd làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể
được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là
A. NH3.
B. CO2.
C.
SO2.
D. O3.
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007, Khối A

17


Câu 1: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn,
ta dùng thuốc thử là
A. Fe.
B. CuO.
C. Al.

A. Fe, Cu.

B. Cu, Fe.

C. Ag, Mg.

D. Mg, Ag.

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009, khối A

Câu 1: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng

A. 101,68 gam. B. 88,20 gam.

C. 101,48 gam. D. 97,80 gam.

Câu 2: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
A. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.
C. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.

B. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.
D. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

Câu 3: Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có
chứa một oxit) nặng 0,95m gam. Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là
A. 95,00%.

B. 25,31%.



C. Al.

D. BaCO3.

Câu 4: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít
(ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là
18


A. FeS.

B. FeS2.

C. FeO

D. FeCO3.

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008, khối B
Câu 1: Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là
Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa
a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)
A. a = 0,5b.

B. a = b.

C. a = 4b.

D. a = 2b.

A. KClO3.
B.
KMnO4.
C. KNO3.
D. AgNO3.
Câu 4: Có các thí nghiệm sau:
(I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
brom.
(III) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven.
nguội.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
D. 4.

(II) Sục khí SO2 vào nước

(IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc,
A. 2.

B. 1.

C. 3.

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dd H2SO4 đặc, nóng thu được dd X
và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dd X, thu được m gam muối
sunfat khan. Giá trị của m là
A. 52,2.

B. 54,0.

C. 58,0.


Câu 2: Cho các cân bằng hoá học:
N2(k) + 3H2(k) ↔

2NH3(k)

H2(k) + I2(k) ↔2HI (k)

(2)

2SO2 (k) + O2 (k) ↔
2NO2 (k) ↔

(1)

2SO3 (k)

N2O4 (k)

(3)
(4)

Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
A. (1), (2), (3).

B. (2), (3), (4).

C. (1), (3), (4).

D. (1), (2), (4).


Câu 5: Cho cân bằng hoá học: PCl5 (k) → PCl3 (k) + Cl2 (k); ∆ >0.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. thêm Cl2 vào hệ phản ứng.
phản ứng.

C. tăng nhiệt độ của hệ

B. thêm PCl3 vào hệ phản ứng.
phản ứng.

D. tăng áp suất của hệ

Câu 6: Cho cân bằng hóa học:

N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k) ∆H < 0

Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
20


A. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

C. tăng áp suất của hệ phản ứng.

B. giảm áp suất của hệ phản ứng.

D. thêm chất xúc tác vào hệ phản

ứng.


C. tăng 4,5 lần.

D. giảm 3 lần.

Câu 11: Cho các cân bằng sau:
(I) 2HI (k) ⇄ H2(k) + I2(k);
(II) CaCO3 (r) ⇄ CaO (r) + CO2 (k);
(III) FeO (r) + CO (k) ⇄ Fe (r) + CO2 (k);
(IV) 2SO2(k) + O2(k) ⇄ 2SO3(k).
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 12: Cho cân bằng hoá học: H2(k) + I2(k) ⇄ 2HI (k); H > 0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. giảm nồng độ HI.

C. tăng nhiệt độ của hệ.

B. giảm áp suất chung của hệ.

D. tăng nồng độ H2.
21


(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3;
(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A.5.

B. 6.

C. 3.

D.

4.
Câu 2: Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12,0 vào 8,00 lít dung dịch HCl có pH = 3,0 thu được dd Y
có pH =11,0. Giá trị của a là
A.1,60.
0,12.

B. 0,80.

C. 1,78.

D.

Câu 3: Có 4 ống nghiệm được đánh số theo thứ tự 1, 2, 3, 4. Mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung
dịch AgNO3, ZnCl2, HI, Na2CO3. Biết rằng: - Dung dịch trong ống nghiệm 2 và 3 tác dụng được với
nhau sinh ra chất khí; - Dung dịch trong ống nghiệm 2 và 4 không phản ứng được với nhau. Dung dịch
trong các ống nghiệm 1, 2, 3, 4 lần lượt là:
A. ZnCl2, HI, Na2CO3, AgNO3.

B. ZnCl2, Na2CO3, HI, AgNO3.


B. K2CO3.

C. Al(OH)3.

D.

Câu 7: Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X. Để trung hoà
100 ml dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M. Phần trăm về khối lượng của nguyên tố
lưu huỳnh trong oleum trên là
A.32,65%.
23,97%.

B. 35,95%.

C. 37,86%.

D.

Câu 8: Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H2SO4 (dư), thu được dung
dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà. Công thức của muối hiđrocacbonat là

23


A.NaHCO3.
Mg(HCO3)2.

B. Ca(HCO3)2.



C. 4,128.

D.

C. dung dịch Ba(OH)2.

D.

Câu 12: Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là
A. nước brom.
dung dịch NaOH.

B. CaO.

Câu 13: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200 ml dung
dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO2 (dư) vào Y thu được a gam kết tủa.
Giá trị của m và a lần lượt là
A.8,3 và 7,2.
8,2 và 7,8.

B. 11,3 và 7,8.

C. 13,3 và 3,9.

D.

Câu 14: Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)2. Sau
phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.19,7.

B. HNO3.

C. H3PO4.

D.

Câu 18: Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng
với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
A.5.

B. 4.

C. 1.

D.

3.
Câu 19: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần bằng
nhau: - Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và

24


1,07 gam kết tủa; - Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng
khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
A.3,73 gam.
3,52 gam.

B. 7,04 gam.


300.

B. 100.

C. 200.

D.

Câu 23: Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3. Số chất trong dãy có
tính chất lưỡng tính là
A.5.

B. 2.

C. 3.

D.

4.
Câu 24: Trong số các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5ONa, những
dung dịch có pH > 7 là
A. Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa.

B. Na2CO3, NH4Cl, KCl.

C. KCl, C6H5ONa, CH3COONa.

D. NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4.

Câu 25: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung

D. Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2.

Câu 28: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau. - Cho phần 1 vào dung dịch
KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc). - Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít
khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được
0,56 lít khí H2 (đktc). Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
A. 0,39; 0,54; 1,40.
0,78; 0,54; 1,12.

B. 0,78; 1,08; 0,56.

C. 0,39; 0,54; 0,56.

D.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status