ĐỔI MỚI CÁCH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN CÁN BỘ QUẢN LÝ
THÔNG QUA VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN TRÊN PHẦN MỀM ADOBE CAPTIVATE 4
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chƣơng trình Bồi dƣỡng cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục do Bộ Giáo dục và
đào tạo ban hành kèm theo Quyết định 382/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 01 năm
2012 (gọi là chƣơng trình 382) đƣợc ban hành thay thế cho chƣơng trình ban hành
kèm theo quyết định 3481(Ban hành năm 1997). Chƣơng trình 382 đƣợc xây dựng
với mục tiêu phát triển năng lực cho CBQL trƣờng phổ thông về lãnh đạo và quản lý
trƣờng học, chủ động trong đổi mới lãnh đạo, quản lý để phát triển nhà trƣờng trong
bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, biết gắn tầm nhìn với hành
động, phát huy những giá trị của nhà trƣờng và xã hội cho sự nghiệp phát triển
GD&ĐT với nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lƣợng giáo dục phục vụ công cuộc
đổi mới phát triển đất nƣớc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Lý luận giáo dục chỉ rõ: đổi mới nội dung chƣơng trình tất yếu phải đổi mới
cách thức kiểm tra đánh giá. Với mục tiêu nâng cao năng lực hành động thực tiễn
cho học viên, những kiến thức quản lý có tính hàn lâm trong chƣơng trình 382 đƣợc
giảm nhẹ so với chƣơng trình cũ. Bởi thế, trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải
chú trọng nhiều hơn vào những nội dung gắn với thực tiễn quản lý nhà trƣờng.
Những tác nghiệp trong việc thực thi các nhiệm vụ quản lý nhà trƣờng sẽ là những
nội dung học viên cần nắm vững trong quá trình bồi dƣỡng và trong tác nghiệp quản
lý để có thể hoàn thành tốt các nhiệm vụ quản lý tại các cơ sở giáo dục. Theo đó,
những bài kiểm tra viết dƣới hình thức tự luận dùng để kiểm tra mức độ nhận thức
của ngƣời học về những nội dung có tình hàn lâm về quản lý cũng cần phải đƣợc
giảm nhẹ.
Mặt khác, riêng đối với Module 4 của chƣơng trình, với số tiết dành cho
Module này là 165/360 tiết, tập trung vào các kỹ năng và nghiệp vụ quản lý nhà
trƣờng. Nếu chỉ sử dụng cách thức kiểm tra tự luận, giáo viên chỉ có thể có đƣợc
thông tin ở phía học viên về một về một vài kỹ năng quản lý. Sẽ khó có đƣợc các
thông tin đầy đủ về việc nắm các kỹ năng và nghiệp vụ quản lý nếu chỉ sử dụng hình
thức kiểm tra tự luận.
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ.
2.1.1. Đổi mới cách thức kiểm tra kết quả học tập của học viên.
Lý luận chỉ rõ rằng: đổi mới không có nghĩa là xoá bỏ hoàn toàn cái cũ. Đổi
mới có thể là chọn lọc, phát huy những ƣu điểm của cái cũ, bổ sung thêm những
điểm mới nhằm khắc phục những điểm hạn chế trong cách làm cũ. Thực tiễn dạy học
hiện nay cho thấy, sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan trong dạy học,
trong kiểm tra đánh giá không phải là cái mới. Kiểm tra và đo lƣờng dƣới hình thức
tự luận cũng có những ƣu điểm nhất định. Vậy trong quá trình chỉ đạo và thực hiện
chƣơng trình, đổi mới cách thức kiểm tra kết quả học tập thông qua việc sử dụng hệ
thống các bài tập trắc nghiệm khách quan trên trên phần mềm Adobe-Captivate4
không có nghĩa là xoá bỏ hẳn hình thức kiểm tra tự luận. Đây chỉ là sự kết hợp các
hình thức kiểm tra trong quá trình đào tạo, bồi dƣỡng để có những thông tin phản hồi
làm cơ sở đánh giá ngƣời học một cách chính xác hơn. Nếu chỉ đơn thuần sử dụng
một trong 2 hình thức kiểm tra, giáo viên khó có thể đạt đƣợc mục tiêu của bài dạy,
của chƣơng trình.
2.1.2. Vai trò của công cụ đo lường bằng hệ thống các bài tập trắc nghiệm
khách quan trong kiểm tra đánh giá.
Kiểm tra là một thành phần không thể tách rời của hoạt động dạy - học, là một
trong những khâu quan trọng để giúp giáo viên phán đoán về kết quả giảng dạy của
mình dựa vào sự phân tích những thông tin thu đƣợc từ các bài kiểm tra, đối chiếu
với mục tiêu của chƣơng trình đã ban hành nhằm lựa chọn những phƣơng pháp thích
hợp cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả giảng dạy.
Kiểm tra là phƣơng pháp đƣợc sử dụng để tìm hiểu và xác định mức độ kiến thức, kĩ
năng và thái độ mà ngƣời học có đƣợc sau một quá trình học tập; nói cách khác, nó
đo lƣờng về mặt số lƣợng và trình độ của chính cá nhân đó. Kiểm tra cung cấp
những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá. Kiểm tra có nhiều hình thức: bằng bài
trắc nghiệm khách quan hay các công cụ đánh giá khác.
Đánh giá là thuật ngữ có tính tổng quát hơn "đo lƣờng". Đánh giá kết quả học
tập là quá trình trình bày, thu thập, tích hợp và cung cấp thông tin một cách
có hệ thống giúp cho việc đƣa ra nhận định, phán xét hay gán giá trị theo một thang
thuộc vào thang điểm mà giáo viên quy định) và hiển thị ngay sau mỗi câu hỏi. Học
viên có thể biết đƣợc kết quả làm bài (tổng điểm) của mình khi làm xong hoặc hết
giờ làm bài.
Nhƣ vậy, với hình thức kiểm tra này, ngƣời học có thể tự đo lƣờng, tự kiểm tra
đƣợc kết quả học tập một cách chính xác. Giáo viên cũng có cơ sở chính xác và chắc
chắn để đánh giá kết quả của ngƣời học.
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC
VIÊN CBQL TẠI TRUNG TÂM GDTX TỈNH THANH HÓA
4
Thực tiễn sau gần 15 năm thực hiện chƣơng trình 3481 trên phạm vi toàn
quốc, Hội nghị tập huấn về triển khai chương trình Bồi dưỡng CBQL giáo dục ban
hành kèm theo quyết định Số 382 ngày20/01/2012 (do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ
chức tại Hà Nội tháng 5/2012) đã chỉ rõ một số nhƣợc điểm của chƣơng trình 3481
nhƣ sau:
- Nội dung chƣơng trình nặng về lý luận chính trị, Lý luận quản lý Nhà nƣớc,
có những nội dung trùng lắp với một số lớp Bồi dƣỡng của ngành giáo dục, của các
đợt học tập Nghị quyết và sinh hoạt chính trị ở địa phƣơng.
- Phần trang bị kiến thức nghiệp vụ quản lý, kỹ năng tác nghiệp, khả năng giải
quyết vấn đề của thực tiễn phát triển giáo dục đặt ra trong quá trình phát triển KTXH chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của ngƣời học.
- Thiếu những nội dung nhằm tạo nên các kỹ năng bổ trợ khá quan trọng trong
bối cảnh phát triển KT thị trƣờng, xã hội thông tin và hội nhập quốc tế.
- Mặc dù các cơ sở bồi dƣỡng đã cố gắng cập nhật các quy định nhƣng do thực
tế thay đổi khá nhanh, thông tin nhiều và do sự bó buộc bởi khung chƣơng trình quy
định cho nên nội dung còn có những bất cập. Thời lƣợng bố trí các phần cũng chƣa
hợp lý theo thứ tự ƣu tiên dựa trên nhu cầu và mức độ quan trọng của yêu cầu thực
tiễn QLGD”
Bởi vậy, trong quá trình triển khai thực hiện chƣơng trình, do đặc điểm của
chƣơng trình nhƣ trên nên việc kiểm tra kết quả học tập của học viên chủ yếu dƣới
lực hành động thực tiễn cho ngƣời CBQL nhà trƣờng, CBQL giáo dục.
2.3. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
2.3.1. Làm cho giáo viên và học viên CBQL hiểu rõ yêu cầu của việc kiểm
tra kết quả của học tập thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm
khách quan trên phần mềm Adobe-Captivate4.
Thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn ngay từ đầu năm học, cần làm cho
giáo viên hiểu rõ: kiểm tra kết quả học tập của học viên thông qua việc sử dụng hệ
thống bài tập trắc nghiệm khách quan là một cách thức kiểm tra nhằm nắm bắt từ
phía ngƣời học những thông tin về kỹ năng và nghiệp vụ quản lý mà học viên có
đƣợc sau quá trình học tập để từ đó ngƣời dạy có thể điều chỉnh, bổ sung nội dung
và phƣơng pháp giảng dạy của mình. Giáo viên, có thể từ đó để hƣớng cho ngƣời
học tới những mục tiêu học tập cao hơn so với mục tiêu truyền giảng kiến thức hàn
lâm hiện nay, hƣớng tới dạy cho ngƣời học hiểu, áp dụng những gì đã biết, đã có để
thực thi các nhiệm vụ quản lý tại các nhà trƣờng, chủ động, linh hoạt đáp ứng yêu
cầu của đổi mới công tác quản lý giáo dục hiện nay...
Đối với học viên là CBQL, kết hợp với việc phổ biến quy chế và các quy định
đối với học viên ngay từ đầu khoá học, kết hợp với các bài giảng trên lớp, giáo viên
giảng dạy, giáo viên chủ nhiệm phổ biến đến học viên các hình thức kiểm tra đánh
giá sẽ đƣợc thực hiện trong khoá học. Cần chỉ rõ các nội dung sau:
- Kiểm tra giúp ngƣời học xác định mức độ đạt đƣợc và chƣa đạt đƣợc về các
mục tiêu học tập của mình so với yêu cầu của chƣơng trình; phát hiện những vấn đề
cần bổ sung cho nhận thức và thực thi các nhiệm vụ quản lý tại các nhà trƣờng từ đó
6
ngƣời học sẽ tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình, tự bổ sung những những
kiến thức quản lý nhằm làm tốt hơn các nhiệm vụ quản lý nhà trƣờng.
- Sử dụng hệ thống các bài tập trắc nghiệm khách quan nhằm đo lƣờng kết quả
học tập của học viên CBQL so với mục tiêu của chƣơng trình. Đó là:
+ Kiểm tra những kiến thức và sự hiểu biết về lý luận quản lý mà học viên có đƣợc;
7
Để có một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tổ chuyên môn thực hiện
theo các bƣớc sau:
1. Sinh hoạt chuyên môn thảo luận, xác định và thống nhất các mục tiêu, nội
dung trọng tâm từng chuyên đề. Các mục tiêu nội dung chuyên đề phải thống nhất
với mục tiêu của Module và của toàn bộ chƣơng trình.
2. Yêu cầu mỗi giáo viên tham gia giảng dạy các chuyên đề phải soạn đƣợc ít
nhất 3 câu hỏi/1 chuyên đề với 3 dạng khác nhau. Các dạng câu hỏi phải phù hợp với
định dạng của phần mềm Captivate 4.
Các dạng câu hỏi có thể là:
- Câu hỏi đa lựa chọn (có 2 dạng). Dạng câu hỏi này bắt buộc ngƣời học chọn
một hoặc nhiều phƣơng án mà giáo viên đƣa ra
- Câu hỏi sắp xếp(có 2 dạng). Dạng câu hỏi này ngƣời học phải sắp xếp các
câu trả lời theo phƣơng pháp định sẵn của giáo viên. Phƣơng án trả lời phải sắp xếp
theo một trật tự đúng do giáo viên đƣa ra
- Câu hỏi điền khuyết (có 2 dạng) Dạng câu hỏi này ngƣời học điền vào chỗ
trống bằng cách lập nội dung vào hoặc chọn từ danh sách.
- Câu hỏi đúng-sai- Dạng câu hỏi này ngƣời học đƣợc lựa chọn một trong 2
phƣơng án.
- Câu hỏi nối đôi (có 2 dạng) Dạng câu hỏi này ngƣời học phải ghép đôi các
mục trong 2 cột cho phù hợp theo phƣơng án đã định sẵn.
- Câu hỏi phân biệt. Dạng câu hỏi này ngƣời học phân biệt theo phƣơng pháp
định sẵn của giáo viên. Câu trả lời đƣợc coi là chính xác nếu tất cả các vùng đánh
dấu đúng đều đƣợc lựa chọn.
- Câu hỏi trả lời ngắn. Dạng câu hỏi này buộc ngƣời học điền vào có thể là
một từ, một cụm từ hoặc một câu.
3. Việc làm này phải đƣợc tiến hành trƣớc khi giáo viên và học viên thực hiện
bài dạy, bài học trên lớp. Bởi vì, cách thức kiểm tra này mục đích không chỉ để đo
dụng chức năng này của phần mềm là có thể hƣớng dẫn đƣợc.
* Chuyển chương trình kiểm tra trên máy chủ và trên hệ thống máy tính
Trƣớc giờ kiểm tra, ngƣời quản lý có thể chỉ cần mở chƣơng trình kiểm tra
trong USB trên máy chủ. Máy chủ sẽ chuyển các đề thi xuống hệ thống máy tính
theo chủ định của ngƣời quản lý sao cho các máy tính gần nhau không trùng đề thi.
Ngƣời học khó có thể trao đổi trong quá trình làm bài. Cán bộ coi thi cũng có thể
kiểm soát quá trình làm bài của học viên trên hệ thống máy chủ.
* Tiến hành kiểm tra
Mỗi đề kiểm tra học viên có thể làm trong 15 đến 20 phút tuỳ theo nội dung số
lƣợng câu hỏi và ý định của ngƣời quản lý,
Kết thúc quá trình làm bài, học viên có thể biết ngay kết quả kiểm tra của mình.
2.4. KẾT QUẢ:
1. Trong quá trình triển khai 2 khóa học, chúng tôi đã xây dựng được một
hệ thống câu hỏi trắc nghiệm gồm 50 câu hỏi.
9
Từ 50 câu hỏi này, chúng tôi thiết kế thành nhiều đề khác nhau. Mỗi đề gồm
20 câu hỏi. Học viên đƣợc phép làm bài trong 20 phút. Các câu hỏi đƣợc thiết kế chủ
yếu dƣới các dạng sau:
* Câu hỏi lựa chọn 1 đáp án.
Ví dụ:
* Khi làm tờ trình xin chủ trương cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết
bị của nhà trường(MN, Tiểu học, THCS), đồng chí cần gửi cơ quan, tổ chức nào?
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
b) UBND huyện
c) Tài chính nhà trƣờng, CSVC và thiết bị
d) Hoạt động của tập thể học sinh
* Đồng chí hãy chọn một trong các phương án sắp xếp sau để tiến hành xây
dựng một bản kế hoạch giáo dục phù hợp?
a) Chủ trƣơng, đƣờng lối, chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch (dài hạn, trung hạn), kế
hoạch từng năm học.
b) Đƣờng lối, chủ trƣơng, chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch (dài hạn, trung hạn), kế
hoạch từng năm học.
c) Chủ trƣơng, đƣờng lối, quy hoạch, chiến lƣợc, kế hoạch (dài hạn, trung hạn), kế
hoạch từng năm học.
10
* Câu hỏi nối đôi
Ví dụ:
* Đồng chí hãy nối cột A và cột B cho phù hợp
Cột A
Cột B
Thảo luận nhóm
Quan điểm dạy học
3 x 3x 3
Phương pháp dạy học
Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Kỹ thuật dạy học
* Đồng chí hãy nối cột A và cột B cho phù hợp
Cột A
Cột B
Hoạch định sự thay đổi
2. Thƣ ký
4. Chỉ đạo, giám sát
2. Cách thức sử dụng sản phẩm
- Cài đặt phần mềm Adobe-Captivate 4 (phần này do cán bộ phụ trách kỹ thuật
máy tính đảm nhiệm)
- Phòng chuyên môn nhập hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan trên các
dạng câu hỏi vào phần mềm đã cài đặt sẵn.
- Tạo các đề khác nhau trên các bộ đề gốc
- Khi tạo ra câu hỏi sẽ có một slide cuối cùng để tổng kết điểm của học viên.
Để thêm các mục trong slide thông báo kết quả này.
- Captivate 4 cho phép xuất chƣơng trình sau khi làm việc xong ra một bản
chƣơng trình chạy để học viên chỉ đƣợc phép mở ra thực hiện, không cho phép chỉnh
sửa. Chƣơng trình này cho phép thực hiện một cách độc lập trên các máy có cài hệ
điều hành Windows.
- Căn cứ vào số lƣợng máy tính có trong phòng máy, Phòng chuyên môn tiến
hành lập danh sách phòng thi và tổ chức kiểm tra theo quy định
3. KIỂM NGHIỆM
Sau khi tiến hành cách thức kiểm tra này ở các lớp THCS K30 và Tiểu học
K55 (Tháng 12 năm 2012) và lớp BDCBQL THCS K31, Mầm non K49 (ngày
20/5/1013), kiến thức kiểm tra thuộc nội dung kiến thức Module 4- Kỹ năng và
nghiệp vụ quản lý nhà trƣờng, tôi lập bảng hỏi với một số nội dung.
Kết quả nhƣ sau:
TT
1
97
99
12
4
5
6
7
8
9
10
Hình thức kiểm tra này có giúp đồng chí cần
phải có kế hoạch bổ sung ngay những phần
nội dung thiếu hụt không?
Đồng chí có bố trí thời gian ôn tập nhiều hơn
khi kiểm tra bằng hình thức tự luận hay
không?
Hình thức kiểm tra này có yêu cầu đồng chí
phải tăng cƣờng trao đổi thảo luận trong quá
trình học tập hay không?
92
95
97
98
83
87
* 100% học viên thích hình thức kiểm tra này vì sự tiện ích của nó. Ngƣời học
có thể biết ngay và kiểm soát đƣợc kết quả làm bài của mình khi ký xác nhận vào
danh sách dự thi. Đặc biệt là giúp ngƣời học nắm chắc kỹ năng và nghiệp quản lý
hơn. Hầu hết học viên đều cho rằng, cách thức tổ chức kiểm tra là hoàn toàn khoa
học. Bộ câu hỏi (đề thi) vừa sức đối với học viên. Số lƣợng câu hỏi trong bộ đề thi
phù hợp với thời gian quy định. Đề thi phân loại đƣợc học viên.
* 100% giáo viên tham gia giảng dạy đều cho rằng hình thức kiểm tra này một mặt
giúp giáo viên đo lƣờng một cách chính xác, khoa học kết quả học tập của học viên. Mặt
khác đây là hình thức kiểm tra tiết kiệm đƣợc thời gian nhất. Ngay sau khi kiểm tra, giáo
viên chỉ cần vào điểm thi qua kết quả do máy tính chủ động chấm điểm.
13
4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
* Kết luận.
Kết quả của kiểm tra đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động
học và quản lý giáo dục.
Đặng Thị Ngần
MỤC LỤC
Mục
Nội dung
Trang
1
Đặt vấn đề
01
2
Nội dung sáng kiến
03
Cơ sở lý luận của vấn đề
03
2.1
2.2
Thực trạng kiểm tra đanh giá kết quả học tập của học viên
PHỤ LỤC
Mẫu phiếu hỏi
3.1. Dùng cho lớp BDCBQL THCS K31 và Mầm non K49
1. Xin đồng chí vui lòng cho biết ý kiến của mình về các nôi dung sau. Đánh
dấu x vào ô trống theo ý kiến của đồng chí.
TT
Nội dung
Có
Không
Đồng chí có thích hình thức kiểm tra trắc nghiệm này
1
không?
Hình thức kiểm tra này có giúp đồng chí nắm chắc đƣợc kỹ
2
năng và nghiệp vụ quản lý hơn không?
Hình thức kiểm tra này có giúp đồng chí biết đƣợc những
3
điểm thiếu hụt của bản thân ngay sau khi kiểm tra không?
Hình thức kiểm tra này có giúp đồng chí cần phải có kế
4
hoạch bổ sung ngay những phần nội dung thiếu hụt không?
Đồng chí có bố trí thời gian ôn tập nhiều hơn khi kiểm tra
5
bằng hình thức tự luận hay không?
Hình thức kiểm tra này có yêu cầu đồng chí phải tăng cƣờng
6
trao đổi thảo luận trong quá trình học tập hay không?
Với hình thức kiểm tra này, đồng chí có cần phải đổi mới
7 phƣơng pháp học tập các kỹ năng và nghiệp vụ quản lý hay
2
năng và nghiệp vụ quản lý hơn không?
Hình thức kiểm tra này có giúp đồng chí biết đƣợc những
3
điểm thiếu hụt của bản thân ngay sau khi kiểm tra không?
Hình thức kiểm tra này có giúp đồng chí cần phải có kế
4
hoạch bổ sung ngay những phần nội dung thiếu hụt không?
Đồng chí có bố trí thời gian ôn tập nhiều hơn khi kiểm tra
5
bằng hình thức tự luận hay không?
Hình thức kiểm tra này có yêu cầu đồng chí phải tăng cƣờng
6
trao đổi thảo luận trong quá trình học tập hay không?
Với hình thức kiểm tra này, đồng chí có cần phải đổi mới
7 phƣơng pháp học tập các kỹ năng và nghiệp vụ quản lý hay
không?
Hình thức kiểm tra này có thể đo lƣờng chính xác kết quả
8 học tập của đồng chí hơn so với hình thức kiểm tra tự luận
hay không?
Đề kiểm tra bằng hình thức này có giúp đồng chí xác định
9 đúng mục tiêu của chuyên đề, mục tiêu của Module và mục
tiêu của chƣơng trình không?
Theo đồng chí, kiểm tra bằng hình thức này có bắt buộc giáo
10 viên khi lên lớp phải đổi mới phƣơng pháp giảng dạy hay
không?
17