ĐỀ ÁN
CHUẨN TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, GIẢNG VIÊN VÀ SINH VIÊN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
(GIAI ĐOẠN 2013-2015)
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN
Công nghệ thông tin là động lực quan trọng góp phần bảo đảm sự tăng trưởng và phát
triển bền vững của đất nước, nâng cao tính minh bạch trong các hoạt động của cơ quan nhà
nước, tiết kiệm thời gian, kinh phí cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
Trong thời đại toàn cầu hoá, một đất nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông
sẽ có nhiều lợi thế trong giao lưu kinh tế, văn hoá và phát triển.
Quan điểm trên đã được khẳng định một cách nhất quán và xuyên suốt thông qua hàng
loạt các Nghị quyết, chỉ thị, các đề án và chương trình hành động từ trung ương đến địa phương
trong nhiều năm qua, như:
Nghị quyết số 37 - NQ/TW, ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị khóa IX, về đẩy mạnh phát
triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến
năm 2020; Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Quyết định số 246/2005/QĐTTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và
truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 13-NQ/TƯ
ngày 16/01/2012 của BCH Trung ương về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm
đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; Nghị quyết
số 20-NQ/TƯ ngày 31/10/2012 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về phát triển khoa học
và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Kết luận số 51-KL/T.Ư ngày
29/10/2012 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Đặc biệt, ngày 22/9/2010, Đề án : “Sớm đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về CNTTTT” đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1755/QĐ-TTg. Đề án nhấn mạnh mục tiêu
phát triển nguồn nhân lực CNTT đạt tiêu chuẩn quốc tế và ứng dụng hiệu quả CNTT trong mọi
lĩnh vực Kinh tế - Xã hội, quốc phòng an ninh. Đề án đưa ra 6 nhóm nhiệm vụ, trong đó tập
trung vào các vấn đề như: Phát triển nguồn nhân lực CNTT đạt chuẩn; Ứng dụng hiệu quả
CNTT trong cơ quan Đảng, Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội. Đề án cũng chỉ ra 06 giải pháp,
mà đưa vào nội dung về lập trình (trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp dạy C++), một số trường
khác chỉ dạy một phần các chức năng cơ bản của bộ MS Office (ví dụ Khoa Ngoại ngữ không
dạy Excel, Trường đại học Y dược không dạy Powerpoint vv…)
Thực trạng trên được phản ánh rất rõ tại hội nghị thống nhất nội dung và phương thức
đánh giá chuẩn đầu ra về trình độ tin học đại cương và kĩ năng sử dụng CNTT cho sinh viên
các trường thành viên, tổ chức ngày 20.5.2013 vừa qua do Ban TTKT&KĐCL GD và Trung
tâm CNTT - ĐHTN chủ trì. Trong đó, nổi lên hiện trạng là mặt bằng về trình độ tin học đại
cương và kĩ năng sử dụng CNTT của sinh viên rất không đồng đều và ở mức khá thấp.
Một số khá đông sinh viên các trường, bao gồm cả cử nhân, kĩ sư CNTT đã tốt nghiệp
nhưng chưa sử dụng thành thạo Excell để lập các bảng biểu, tính toán hoặc xử lí số liệu, một số
không nhỏ khác chưa sử dụng thành thạo Powerpoint để soạn thảo báo cáo khoa học, đề tài,
thiết kế bài giảng điện tử…
Qua đó cho thấy, việc thiết kế một khung chương trình và kèm theo đó là một bộ đề thi
nhằm đạt chuẩn đầu ra đồng bộ, thống nhất, vừa phù hợp với đặc điểm riêng của từng trường,
từng chuyên ngành, vừa đảm bảo mặt bằng chung về tin học đại cương và đáp ứng yêu cầu
thực tế của xã hội là hết sức cần thiết.
Việc xây dựng chuẩn đầu ra thống nhất sẽ là tiền đề để các cơ sở đào tạo từng bước tách
khâu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ra khỏi quá trình đào tạo, tiến tới việc thành lập các
2
trung tâm kiểm định, đánh giá chất lượng hoạt động độc lập với các cơ sở đào tạo, theo đúng
quan điểm dạy học tiên tiến và xu hướng chung hiện nay.
Ngoài chuẩn chung về tin học đại cương, nếu các trường cần dạy thêm các kiến thức tin
học chuyên ngành (Ví dụ: ngôn ngữ lập trình C++, kĩ thuật thiết kế và tính toán (AutoCAD,
MATLAB), kĩ năng xử lí số liệu thống kê (EPINFO, SPSS) vv…, nên thiết kế thành các modul
tự chọn, để tổ chức dạy riêng cho sinh viên có nhu cầu phù hợp với chuyên ngành .
2.2. Việc sử dụng các chuẩn quốc tế đã cho thấy hiệu quả và thành công trong quá trình
nâng cao chất lượng dạy và học. Đối với tiếng Anh, Đại học Thái Nguyên đã sử dụng chuẩn
III. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
3
3.1. Mục tiêu chung
Hiện thực hóa định hướng chiến lược xây dựng, phát triển giai đoạn 2011-2015, tầm
nhìn 2020 của Đại học Thái Nguyên về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, góp phần xây dựng Đại học Thái Nguyên trở thành Đại
học điện tử vào giai đoạn 2015-2020.
3.2. Mục tiêu cụ thể
• Xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuẩn hóa về CNTT theo chuẩn quốc tế cho
cán bộ, công chức và giảng viên của Đại học Thái Nguyên, nhằm nâng cao trình độ và kỹ
năng khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành và đổi mới
phương pháp dạy học.
• Đề xuất giải pháp, lộ trình áp chuẩn đầu ra môn tin học đại cương cho sinh viên các
trường không đào tạo CNTT của Đại học Thái Nguyên, tiếp cận với chuẩn quốc tế, nhằm
đảm bảo cam kết chất lượng sinh viên ra trường và đáp ứng đòi hỏi của các tổ chức, đơn vị
sử dụng lao động qua đào tạo.
IV. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
4.1. Lựa chọn chuẩn đầu ra
Một số chuẩn tin học quốc tế về CNTT đang được áp dụng phổ biến hiện nay:
• Chuẩn tin học ICDL (International Computer Driving Licence): là chuẩn tin học
quốc tế về kỹ năng sử dụng máy tính, do Tổ chức ECDL Quốc tế (www.ecdl.org) xây dựng
và phát triển, để kiểm tra và đánh giá mức độ thành thạo các kỹ năng sử dụng máy tính cơ
bản của người dùng. Các kỹ năng được kiểm tra qua 07 mô đun thi ICDL, trong đó có
Word, Excel, Power Point, Internet, Cơ sở dữ liệu….
• Chuẩn tin học IC3 (Internet and Computing Core Certification): là chuẩn quốc tế về
sử dụng máy tính và Internet do tổ chức Certiport của Mỹ cấp. IC3 chuẩn hóa kiến thức về
- Bắt đầu từ năm 2013, Các cán bộ công chức có nguyện vọng được tuyển dụng vào
ĐHTN đều phải đạt trình độ CNTT tương đương chuẩn quốc tế IC3 .
- Chuẩn trên cũng sẽ được áp dụng đối với toàn thể cán bộ, công chức khối phòng ban
và giảng viên từ 45 tuổi trở xuống, đồng thời khuyến khích các cán bộ quản lí phòng, ban
trên 45 tuổi phấn đấu đạt chuẩn trên.
4.2.2. Xây dựng lộ trình thiết kế một khung chương trình môn tin học đại cương thống
nhất theo hướng tiếp cận chuẩn IC3 đối với sinh viên các trường không thuộc chuyên
ngành CNTT của ĐHTN
- Nhằm chuẩn hóa trình độ CNTT của sinh viên khối các trường không đào tạo chuyên
ngành CNTT, đáp ứng nhu cầu sử dụng và khai thác CNTT, đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn
và tăng cơ hội cạnh tranh trong tìm kiếm việc làm, cần xây dựng một chuẩn đầu ra theo
hương tiếp cận và tương đương với Chuẩn quốc tế IC 3 và áp dụng thống nhất cho sinh viên
sau khi hoàn thành môn tin học đại cương của tất cả các trường thành viên.
- Lộ trình thực hiện sẽ được triển khai thí điểm từ năm học 2013-2014 cho đối tượng
là sinh viên các hệ đào tạo chất lượng cao, và một số trường có đủ điều kiện. Triển khai đại
trà tại tất cả các trường thành viên từ năm học 2014-2015.
4.3. Phương pháp và cách thức tổ chức thực hiện
4.3.1. Đối với nhóm đối tượng là cán bộ phòng ban và giảng viên không dạy CNTT
Đại học Thái Nguyên hợp tác với tổ chức Certiport Hoa kì, thông qua đại diện hợp
pháp của Tổ chức này tại Việt Nam là Công ty IIG Việt Nam, là thành viên của Viện khảo
thí Giáo dục Hoa Kỳ (ETS) tại khu vực Đông Dương, tổ chức việc thi và cấp chứng chỉ IC 3
theo đúng các tiêu chí và quy trình nghiêm ngặt do Certiport Hoa Kỳ xây dựng và quy định.
IIG có nền tảng kinh nghiệm và uy tín hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
đặc biệt trong lĩnh vực tư vấn đào tạo và đánh giá trình độ tiếng Anh, công nghệ thông tin
với các bài thi nổi tiếng quốc tế được IIG Việt Nam độc quyền cung cấp tại Việt Nam như
TOEIC, TOEFL, SAT, IC3, MOS,…
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các thí sinh và ứng viên trong việc củng cố kiến thức, kĩ
năng và đạt được kết quả tốt trong việc thi lấy chứng chỉ, ĐHTN đã thống nhất với IIG tổ
5
IIG cũng có chế độ hỗ trợ cho thí sinh do những điều kiện khác nhau, nếu chưa đủ tự
tin vào kết quả lần thi đầu, có thể lựa chọn và đăng kí cơ chế thi RETAKE với mức lệ phí cả
2 lần thi bằng 1.5 lần mức lệ phí thông thường (với mức giá ưu đãi) .
Đạị học Thái Nguyên, mà đại diện hợp pháp là Trung tâm công nghệ thông tin (ITC)
và tổ chức Certiport Hoa Kì mà đại diện hợp pháp là IIG Việt Nam có trách nhiệm lập kế
hoạch chi tiết và tổ chức việc đào tạo, tập huấn, tổ chức thi và cấp phát chứng chỉ, báo cáo
Lãnh đạo của 2 bên xem xét, phê duyệt trước mỗi đợt tổ chức triển khai.
4.3.2. Với đối tượng là sinh viên các đơn vị đào tạo thuộc ĐHTN
Như đã trình bày trong phần trên, việc xây dựng một chuẩn đầu ra môn tin học đại cương
thống nhất trong toàn ĐHTN vừa là quy định của ngành, vừa nhằm đảm bảo mọi sinh viên của
ĐHTN ra trường đều đạt tới mặt bằng chung về trình độ và kĩ năng ứng dụng CNTT phục vụ
6
cho quá trình học tập trong nhà trường cũng như sau khi ra môi trường công tác, mặt bằng đó
phải được xã hội nói chung và các nhà tuyển dụng nhân lực nói riêng chấp nhận.
Tuy nhiên, việc áp chuẩn đối với hệ thống 10 cơ sở đào tạo của ĐHTN hiện nay cần
phải triển khai theo một lộ trình hợp lí.
Trước hết, việc xây dựng và áp chuẩn phải được sự chỉ đạo và thống nhất cao trong
Thường vụ đảng ủy, Ban giám đốc và Thủ trưởng các đơn vị đào tạo.
Căn cứ ý kiến chỉ đạo nêu trên, Ban Đào tạo, Ban TTKT&KĐCL, Trung tâm CNTT
của ĐHTN làm đầu mối, chỉ đạo và phối hợp với các đơn vị đào tạo tổ chức xây dựng một
ngân hàng đề thi và thang điểm nhằm đảm bảo chuẩn đầu ra theo những tiêu chí và yêu cầu
đã được thống nhất trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Từ chuẩn đầu ra được phê duyệt, các đơn vị mà đầu mối là các Khoa, Bộ môn tin học
Phòng đào tạo và Trung tâm CNTT của các trường phối hợp và thống nhất xây dựng khung
chương trình, giáo trình và phân bổ thời lượng phù hợp .
Việc xây dựng chuẩn và tổ chức giảng dạy để đạt chuẩn sẽ do chính các đơn vị, đặc biệt
là đội ngũ giảng viên các bộ môn tin học đại cương thống nhất xây dựng và tổ chức thực hiện.
Việc tổ chức giảng dạy cho sinh viên các trường, do đội ngũ giảng viên bộ môn tin
học đại cương, sau khi đã được tập huấn thành TOT đảm nhiệm, căn cứ khung chương
trình, kế hoạch và chuẩn đầu ra do chính họ tham gia thiết kế và xây dựng.
Việc tổ chức kiểm tra, thi cuối kì sẽ do các đơn vị tổ chức theo kế hoạch đào tạo và
quy trình chung do Bộ GD&ĐT và ĐHTN quy định.
Ban Đào tạo, Ban TTKT&KĐCL, Trung tâm CNTT của ĐHTN làm đầu mối, chỉ đạo
và phối hợp với các đơn vị đào tạo tổ chức xây dựng một ngân hàng đề thi và thang điểm
nhằm đảm bảo chuẩn đầu ra “tương đương” chuẩn IC 3 và áp dụng thống nhất tại tất cả các
đơn vị đào tạo.
Dựa trên chương trình, giáo trình và tài liệu học tập do tổ chức Certiport và IIG cung
cấp, đồng thời tham khảo kinh nghiệm sau 3 năm triển khai thí điểm tại trường Đại học
KT&QTKD, nhóm biên soạn xin giới thiệu “Dự thảo đề xuất khung chương trình môn học
Tin học đại cương” để các đơn vị tham khảo.
(Chi tiết của đề cương trong phụ lục kèm theo)
V. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
TT
1
2
3
6
6
Nội dung
hoạt động
Ban Giám đốc ĐHTN (BGĐ) ủy quyền cho
Trung tâm CNTT (ITC) tổ chức khảo sát, tìm
Trước 31.3.2013
Trong quý
2.2013
Trong tháng
7.2013
Trong tháng
7.2013
Ban đào tạo, ban
TTKT&ĐBCL
phối hợp thực
hiện
ITC, Ban đào
tạo, Ban
TTKT&ĐBCL
và Thủ trưởng
các đơn vị thực
hiện
Ban Giám đốc
ĐHTN
8
7
Tổ chức kí kết chương trình hợp tác giữa IIG
Từ 9. 2013
Đến 9-2015
12
Tổ chức xây dựng ngân hàng đề thi và thang
điểm theo chuẩn quốc tế
Từ 9. 2013
Đến 9-2015
13
Tổ chức và giám sát việc đào tạo và thi của các
đơn vị
Thường xuyên
Ban giám đốc
ĐHTN
(Đầu mối: ITC)
ITC và IIG
IIG
(Đầu mối: ITC)
IIG
(Đầu mối: ITC)
BGH, Phòng
Đào tạo,
- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn TOT (Training of Trainer) cho nhóm giảng viên nòng cốt.
- Hỗ trợ khung chương trình, giáo trình chuẩn (trọn bộ 03 cuốn giáo trình IC 3 bản gốc)
để ĐHTN có thể nhân bản cho học viên tham gia thi lấy chứng chỉ quốc tế IC3 hoặc làm tài
liệu tham khảo cho giảng viên và sinh viên học môn tin học đại cương.
- Chứng chỉ quốc tế IC3 do Certiport Hoa Kỳ cấp, căn cứ trên kết quả thi trực tuyến.
Chứng chỉ hoàn thành khóa tập huấn, đào tạo kĩ năng sư phạm (TOT) thực hiện theo quy
định chung của Bộ GD&ĐT, do Giám đốc ĐHTN kí và cấp dựa trên kết quả kiểm tra, đánh
giá cuối khóa tập huấn do ĐHTN và IIG phối hợp tổ chức.
6.2.3. Ban TTKT&ĐBCL chủ trì và phối hợp với Ban Đào tạo, TT.CNTT và các cơ sở
đào tạo chỉ đạo, tổ chức, giám sát, thẩm định việc xây dựng chuẩn đầu ra môn tin học đại
cương, xây dựng chương trình, giáo trình, ngân hàng câu hỏi môn tin học đại cương theo
chuẩn đầu ra đã thống nhất…
6.2.4. Ban giám hiệu các trường (Ban lãnh đạo Khoa trực thuộc) chủ trì và chỉ đạo việc
tổ chức giảng dạy, kiểm tra, thi hết môn tin học đại cương và xác nhận kết quả học tập theo
quy chế đào tạo hiện hành.
6.3. Lộ trình và cách thức thực hiện
6.3.1. Xây dựng chương trình và ký kết các văn bản hợp tác với IIG về IC 3
Chương trình hợp tác
Đại học Thái Nguyên và IIG Việt Nam sẽ hợp tác trong các hoạt động cụ thể sau:
- Hỗ trợ đào tạo khoảng 50 cán bộ do ĐHTN lựa chọn giới thiệu để trở thành giảng viên
giảng dạy chương trình Tin học theo chuẩn IC3 (nhóm nòng cốt -TOT).
Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, các cán bộ này được thi sát hạch lấy chứng nhận hoàn
thành khóa học và đủ điều kiện giảng dạy chương trình theo chuẩn IC3.
- IIG và ITC sẽ phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho các ứng viên là các
đối tượng có nhu cầu bổ sung, trang bị đủ kiến thức và kĩ năng tham dự kì thi và lấy chứng
chỉ quốc tế IC3.
- IIG sẽ cho phép ĐHTN sử dụng, nhân bản chương trình và bộ giáo trình IC 3 (trọn bộ 3
cuốn) phục vụ cho cán bộ, sinh viên của ĐHTN tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nói trên
với mức phí ưu đãi đã nêu ở phần trên.
- IIG và ITC cùng phối hợp xây dựng Testsite, thành lập các phòng thi và tổ chức các
Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, các cán bộ này được thi sát hạch lấy chứng nhận hoàn
thành khóa học và đủ điều kiện giảng dạy chương trình theo chuẩn IC3.
Kinh phí tổ chức tập huấn và thi lấy chứng chỉ cho nhóm TOT sẽ do ĐHTN hỗ trợ.
Bộ phận thường trực của Ban chỉ đạo lập kế hoạch, dự toán chi tiết trình Trưởng ban chỉ
đạo phê duyệt trước khi triển khai.
Tổ chức đào tạo ứng viên có nhu cầu lấy chứng chỉ quốc tế IC3
- Mục tiêu đào tạo:
Nâng cao năng lực, trình độ khai thác, sử dụng CNTT, giúp người học có đủ khả
năng thi đạt và được cấp chứng chỉ Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, các cán bộ này được
thi sát hạch lấy chứng nhận hoàn thành khóa học và đủ điều kiện giảng dạy chương trình
theo chuẩn IC3.
- Đối tượng tuyển sinh:
- Các ứng viên đăng kí dự thi tuyển dụng công chức của ĐHTN.
- Học sinh, sinh viên, người lao động trong và ngoài ĐHTN có nhu cầu nâng cao
trình độ, kĩ năng sử dụng, khai thác CNTT, tăng cơ hội tìm kiếm việc làm.
- Cách thức tổ chức:
11
ĐHTN sẽ tổ chức giới thiệu, quảng bá, chiêu sinh; thiết kế Testsite dành riêng cho việc
tổ chức thi trực tuyến, chuẩn bị các điều kiện về phòng học, trang thiết bị, Internet, chương
trình, giáo trình và tài liệu học tập để tổ chức các lớp học cho các đối tượng đăng ký.
IIG Việt Nam và ITC phối hợp tổ chức các đợt thi và cấp chứng chỉ quốc tế cho các ứng
viên có nhu cầu và đăng kí thi tại Thái Nguyên với mức lệ phi ưu đãi như đã nêu trong thỏa
thuận hợp tác giữa 2 bên.
Kế hoạch thời gian:
Năm 2013 tổ chức 3 khóa đào tạo (vào tháng 9, tháng 10 và tháng 11), những năm sau,
mỗi năm sẽ tổ chức ít nhất 4 khóa, đáp ứng đủ nhu cầu của các ứng viên đăng kí.
6.4. Xây dựng và áp chuẩn môn tin học đại cương cho sinh viên các trường
12
• Chi phí quản lí, điều hành của Ban chỉ đạo (Giai đoạn 2013-2015): ước khoảng 50
triệu VNĐ trong 3 năm. Bộ phận thường trực của Ban chỉ đạo đề án căn cứ khối lượng công
việc tham gia, hoàn thành và định mức quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của ĐHTN lập
bản kế hoạch dự toán trình Trưởng ban chỉ đạo phê duyệt cụ thể cho từng hoạt động, từng
giai đoạn.
• Chi phí hỗ trợ tổ chức tập huấn và dự thi cấp chứng chỉ hành nghề sư phạm môn
tin học đại cương theo chuẩn quốc tế cho nhóm TOT, bao gồm:
- Tiền mua quyền sử dụng và nhân bản chương trình, giáo trình IC3 (trọn bộ 3 cuốn)
của Certiport (khoảng 3000 USD - không hạn chế số lượng và thời gian sử dụng).
- Tiền nhân bản giáo trình, tài liệu học tập ước khoảng 100.000/ học viên
- Chi phí quản lí, phục vụ phòng máy và các điều kiện kĩ thuật phát sinh khác ước
khoảng 400.000đ/học viên.
Bộ phận thường trực của Ban chỉ đạo lập kế hoạch dự toán chi tiết trình Trưởng ban
chỉ đạo phê duyệt cho từng hoạt động trước khi triển khai.
6.5.2. Các đơn vị đào tạo hỗ trợ các khoản kinh phí sau:
• Chi phí xây dựng, thẩm định, nghiệm thu chương trình, giáo trình, bài giảng, ngân
hàng câu hỏi và đề thi, hỗ trợ cán bộ tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn…
Khoản chi và định mức chi cụ thể do Thủ trưởng các đơn vị quyết định và thực hiện
căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ và các quy định hiện hành.
6.5.3. Các ứng viên dự thi lấy chứng chỉ IC3 phải đóng góp các khoản chi phí sau:
• Lệ phí đào tạo chương trình IC3 do ITC tổ chức tại ĐHTN (980.000 VNĐ/học
viên/ khóa học, bao gồm cả Giáo trình và tài liệu học tập)
• Lệ phí dự thi và lấy chứng chỉ IC3 do IIG tổ chức tại ĐHTN (22 USD/bài thi x 03
bài/1 chứng chỉ)
(Mức học phí, lệ phí thi nêu trên đều đã được giảm khoảng 25-30% so với giá IIG
trực tiếp thu cho các khóa đào tạo tại Hà Nội)
Ghi chú: Đối với cán bộ, công chức, giáo viên thuộc đối tượng phải áp chuẩn IC 3, tùy
10.000
5.000
13
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Soạn thảo đề án, kế hoạch, giải pháp thực
hiện trình BGĐ phê duyệt, ban hành.
Thanh toàn hợp đồng chuyển giao bản quyền
chương trình, gíáo trình chuẩn IC3
Nhân bản giáo trình tài liệu phục vụ đợt tập
huấn TOT và Ban chỉ đạo (Đợt 1: 80 bộ)
Chi phí tổ chức tập huấn cho nhóm giảng
viên của ĐHTN (Đào tạo TOT - 50 người)
Chi phí tổ chức triển khai xây dựng đề ngân
hàng câu hỏi, đề thi, chương trình tin học đại
cương theo chuẩn tương đương IC3
Chi phí quản lí cho BCĐ và các ban chuyên
môn tham gia ( từ 2013-2015)
Cộng:
10.000
*. Tổng dự toán thực hiện đề án: 225.000.000 VNĐ. Trong đó
- Kinh phí hoạt động sự nghiệp của ĐHTN:
175.000.000đ
- Kinh phí trích từ nhiệm vụ KHCN 2013 -2014 của ITC : 50.000.000đ
( Khoản chi và định mức chi thực hiện theo đúng quy chế chi tiêu nội bộ và các quy
định tài chính hiện hành. Từng hoạt động đều có kế hoạch và dự toán chi tiết trình
Trưởng ban chỉ đạo xem xét, phê duyệt trước khi thực hiện)
KẾT LUẬN
Áp chuẩn CNTT IC3 đối với công chức, giảng viên và xây dựng khung chương trình
thống nhất nhằm đạt chuẩn “tương đương” IC 3 cho sinh viên Đại học Thái Nguyên là việc
cần thiết, phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội, chứng minh năng lực đào tạo, giảng dạy
của Đại học Thái Nguyên.
Sử dụng chuẩn CNTT cho toàn Đại học thể hiện sự nhất quán trong đào tạo môn tin
học đại cương tại các đơn vị thành viên, giúp các em sau khi ra trường có nhiều cơ hội tìm
kiếm việc làm hơn, dễ dàng làm chủ công việc mới, vận dụng những kiến thức đã được đào
tạo vào môi trường thực tiễn.
Việc xây dựng chuẩn đầu ra thống nhất sẽ là tiền đề để các cơ sở đào tạo từng bước
tách khâu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ra khỏi quá trình đào tạo, tiến tới việc thành lập
các trung tâm kiểm định, đánh giá chất lượng hoạt động độc lập với các cơ sở đào tạo, theo
đúng quan điểm dạy học hiện đại và xu hướng chung hiện nay.
Việc áp chuẩn CNTT quốc tế cho cán bộ, công chức, giảng viên và tiếp cận chuẩn
quốc tế cho sinh viên hoàn toàn phù hợp với định hướng chiến lược phát triển Đại học Thái
Nguyên trở thành Đại học Điện tử giai đoạn 2015-2020.
====================
14
PHỤ LỤC 1
đề liên quan đến hệ điều hành.
Kiểm soát windows, các file và đĩa.
Xác định cách thay đổi hệ thống cài đặt, sửa chữa, chuyển đổi phần mềm.
15
-
-
-
Xác định được đang làm việc với chương trình nào và giải quyết các vấn đề liên
quan đến các chương trình
Thao tác và kiểm soát màn hình desktop, các file và các ổ đĩa
Xác định cách thay đổi hệ thống cài đặt, sửa chữa và di chuyển phần mềm
Chức năng sử dụng Microsoft Word: Có thể chỉnh sửa, định dạng văn bản bao
gồm việc sử dụng được các công cụ định dạng tự động. Có thể chèn, sửa, định
dạng bảng, vẽ các biểu đồ đơn giản.
Sử dụng Microsoft Excel: Làm việc thành thạo với bảng tính dữ liệu, thay đổi,
chỉnh sửa được cấu trúc, định dạng trong bảng tính, sử dụng các hàm cơ bản. Có
thể sắp xếp dữ liệu, sử dụng được các chức năng và tạo được các biểu đồ trong
worksheet.
Sử dụng Microsoft Powerpoint: Có thể tạo và chỉnh sửa một bài diễn thuyết với
những hiệu ứng cơ bản.
• Kết nối trực tuyến:
-
680
1000
660
Thang điểm
x < 610
610 ≤ x < 710
x ≥ 710
x < 580
580 ≤ x < 680
x ≥ 680
x < 560
560 ≤ x < 660
x ≥ 660
Xếp loại
A
B
C
A
B
C
A
B
C
16
Tổ chức dữ liệu trong bảng
Sao chép định dạng bằng công cụ Format
Kiểm duyệt tài liệu
Điều chỉnh diện mạo các trang tài liệu
Painter
In tài liệu Word
Định dạng danh sách
Quản lý các phiên bản tài liệu
Làm việc với các thẻ, sử dụng biểu mẫu
Bảo mật cho tài liệu
Quản trị nội dung liệt kê
Sử dụng Slide Master.
Tùy biến bảng và biểu đồ
Làm việc với hình ảnh và các đối tượng
Tùy biến định dạng với Style và Theme
đồ họa
Điều chỉnh hình ảnh
Thêm SmarkArt vào Slide
Tạo và tùy biến các đối tượng đồ họa
Thêm tham chiếu và chú thích
Thêm liên kết vào Slide
Làm việc với văn bản dài
Thêm các hiệu ứng vào Slide
Thêm nội dung với Quick Parts
Thiết lập chế độ in ấn
Điều khiển luồng văn bản
Tạo tài khoản nhanh sử dụng các mẫu
Nhập bố cục từ Word
Trộn thư.
Sử dụng công cụ Proofing.
Thêm âm thanh cho bài thuyết trình
Tạo các hiệu ứng đặc biệt.
Làm việc với SmartArt
Định dạng biểu đồ
Thiết lập các chế độ trình chiếu
Quản lý kích thước file trình chiếu
Bảo mật file trình chiếu
Các cấp độ thang điểm trong MOS:
Phần thi
Điểm tối đa
Điểm đạt
MOS Word
1000
700
MOS Excel
1000
700
MOS PPT
1000
1. Thông tin chung
Trình độ đào tạo: Cử nhân
Môn học: Tin học Đại cương
18
Mã môn học:
Năm thứ: 1
Học kỳ: 1, 2
Môn học bắt buộc
2. Mục tiêu môn học
2.1. Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và qkhái quát về tin học và máy
tính, nhằm hỗ trợ việc học tập, nghiên cứu trong nhà trường và phục vụ công tác chuyên
môn sau khi tốt nghiệp.
2.2. Hỗ trợ sinh viên dễ dàng dành được các chứng chỉ đạt chuẩn quốc tế về CNTT
theo nhu cầu của xã hội và các nhà tuyển dụng lao động.
3. Mã môn học
4. Số tín chỉ: 03
5. Trình độ: Sinh viên hệ Đại học chính quy năm thứ nhất
6. Phân bổ thời gian:
• Giảng lí thuyết: 01 tín chỉ
• Thảo luận- Thực hành - Kiểm tra: 02 tín chỉ
7. Mục đích của học phần
Học phần này trang bị cho sinh viên năm thứ nhất các kiến thức cơ bản về khai thác và
sử dụng máy tính.
Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản nhất về tin học, công nghệ thông tin.
Thông qua lý thuyết và thực hành, học phần giúp sinh viên:
• Làm việc cơ bản trên máy tính đúng cách, sử dụng máy tính làm công cụ phục
vụ học tập một cách hiệu quả.
11. Tiểu chuẩn đánh giá
Áp dụng theo quy chế hiện hành
12. Thang điểm đánh giá
Thang điểm 10
13. Nội dung chi tiết học phần
Thời
gian
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Nội dung học tập
CHƯƠNG I. Các khái niệm cơ bản về tin học –
Công
nghệ thông tin.
1. Phân loại máy tính.
1.1. Phân loại theo nguyên lý tính toán
1.2. Phân loại theo thế hệ máy tính
1.3. Phân loại theo độ lớn xử lý
2. Các lĩnh vực của máy tính
2.1. Phần cứng
2.2. Phần mềm
3. Đơn vị lưu trữ thông tin
4. Các hệ thống đếm trong tin học.
CHƯƠNG II. Hệ điều hành MS WINDOWS
1. Windows Explorer
1.1. Thư mục (Folder | Directory)
1.2. Tập tin (File)
Ghi
chú
x
x
x
x
x
x
x
x
x
03
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Tìm kiếm và thay thế
Chức năng Auto correct và Auto text
Chèn ký tự đặc biệt (Symbol)
Soạn thảo công thức toán học
Thiết đặt vị trí điểm dừng Tabs
Các thao tác soạn thảo nâng cao
Bảng biểu trong văn bản
Sắp xếp dữ liệu trong bảng
Sử dụng công cụ đồ họa trong Word
Tạo chữ nghệ thuật
Chèn ảnh vào văn bản
Chèn tiêu đề đầu và tiêu đề cuối cho trang văn bản
Chèn số trang
In ấn văn bản
Rút mục lục tự dộng
Siêu liên kết trong văn bản (Hyperlink)
Trọn văn bản (Mail Merge)
Một số thủ thuật trong Word
CHƯƠNG IV. Microsoft Excel
Giới thiệu
Khởi động và thoát khỏi Excel
Một số khái niệm cơ bản
Màn hình làm việc của Excel
Làm việc với Worksheet
Nhập và sửa dữ liệu
Sao chép dữ liệu cho dãy các ô liên tục
Tách bảng tính
Ẩn hiện bảng tính
Tạo bảng tính mới
Lưu file bảng tính lên đĩa
03
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
03
03
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Lưu bài trình bày
Các thanh công cụ
Thanh trình đơn Menu
Thanh công cụ chuẩn
Thanh công cụ định dạng
Tuần 10 Các chế độ hiển thị
Tạo nền cho bài trình chiếu
Dùng mẫu nền có sẵn
Thay đổi cách phối màu (Color Schemes)
Sử dụng một màu nền
Áp dụng hiệu ứng Gradient cho màu nền
Quản lý các Slide
Slide Master
Thêm một slide
Xóa một slide
Sao chép slide
Di chuyển slide
Ẩn Slide
Nội dung của slide
Tuần 11 Chèn Text Box
Chèn hình ảnh
Chèn âm thanh, phim ảnh
Chèn bảng biểu
Chèn Action button
Chèn chữ nghệ thuật
Liên kết (Hyperlink)
Một số lời khuyên khi thiết kế bản trình chiếu
Tăng cường tính hấp dẫn bằng các hiệu ứng
Hiệu ứng cho nội dung
Hiệu ứng cho slide
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
03
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
22
x
x
x
x
x
x
x
x
x
03
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
PHỤ LỤC 3
TỔNG HỢP PHIẾU XIN Ý KIẾN
chọn
chọn (%) chọn (%)
(%)
(%)
1 Việc chuẩn hóa là cần thiết
0
0
0
0.00
5
35.71
9
64.2
9
2 Thời điểm triển khai phù
0
0
0
0.00 10 71.43
4
28.5
hợp
7
3
Lộ trình triển khai hợp lí
0
0
1
7.14 10 71.43
3
chọn (%) chọn (%)
(%)
(%)
1 Chuẩn IC3 đáp ứng những
yêu cầu cơ bản về trình độ
tin học và kĩ năng sử dụng
28.5
0
0.00
0
0.00 10 71.43
4
CNTT phục vụ công việc
7
hàng ngày của cán bộ,
giảng viên.
2 Việc lựa chọn IC3 làm
chuẩn đánh giá kĩ năng cho
21.4
0
0.00
0
0.00 10 71.43
3
Cán bộ viên chức của
3
ĐHTN là phù hợp.
3 ĐHTN có đủ điều kiện và
42.8
nguồn lực để triển khai
Tỉ
Tỉ
Lựa
Lựa
Lựa Tỉ lệ Lựa Tỉ lệ
Stt
Nội dung xin ý kiến
lệ
lệ
chọn
chọn
chọn (%) chọn (%)
(%)
(%)
Việc áp chuẩn đầu ra về tin
42.8
1 học thống nhất trong
0
0.00
0
0.00
8
57.14
6
6
ĐHTN là cần thiết
2
3
chuẩn đầu ra là cần thiết và
có thể thực hiện được
Phương thức, lộ trình Dự
28.5
thảo đề xuất phù hợp và
0
0.00
0
0.00 10 71.43
4
7
khả thi
Gần 100% ý kiến chọn mức C và D (Đồng ý và rất ủng hộ), chỉ 01 ý kiến chọn mức
B của mục 2(không quan tâm)
II. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ, GÓP Ý
• Đề án xây dựng chuẩn CNTT cho cán bộ công chức, giảng viên và sinh viên Đại học
Thái Nguyên là hợp lý, cần thiết, khả thi và có tính thuyết phục cao.
• Việc lựa chọn IC3 làm chuẩn đánh giá kĩ năng cho Cán bộ viên chức của ĐHTN là
phù hợp, đáp ứng những yêu cầu cơ bản về trình độ tin học và kĩ năng sử dụng
CNTT phục vụ công việc hàng ngày của cán bộ, giảng viên.
• Việc Đại học xây dựng một chuẩn đầu ra tương đương và tiếp cận chuẩn IC 3 đối với
học phần Tin học đại cương cho sinh viên là phù hợp với mặt bằng chung.
• Việc tập huấn TOT cho đội ngũ giảng viên ĐHTN để tổ chức giảng dạy theo chuẩn
đầu ra là cần thiết và có thể thực hiện được.
• Cần xây dựng lộ trình cụ thể cho đối tượng sinh viên.
• Chuẩn Tin học cho cán bộ công chức, giảng viên: Bổ sung nội dung: Sử dụng thành thạo
các phần mềm (theo tính chất công việc) mà Đại học Thái Nguyên đang vận hành
(Edocman, Quản lý khoa học công nghệ, Quản lý đào tạo, Website cá nhân,…)
• Về tổ chức thực hiện: chỉ sử dụng 2 mức đạt và không đạt theo chuẩn IC3, không