BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
Trang 6
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
2.1 TỔNG QUAN VỀ SÓNG RF:
Trong một phiên truyền thông, vì tận cùng bản chất của dữ liệu là bao gồm
các bit 0 và 1, bên phát dữ liệu cần có một cách thức để gửi các bit 0 và 1 để gửi
cho bên nhận. Một tín hiệu xoay chiều hay một chiều tự nó sẽ không thực hiện tác
vụ này. Tuy nhiên, nếu một tín hiệu có thay đổi và dao động, dù chỉ một ít, sự thay
đổi này sẽ giúp phân biệt bit 0 và bit 1. Lúc đó, dữ liệu cần truyền sẽ có thể gửi và
nhận thành công dựa vào chính sự thay đổi của tín hiệu. Dạng tín hiệu đã điều chế
này còn được gọi là sóng mang (carrier signal). Có ba thành phần của dạng sóng có
thể thay đổi để tạo ra sóng mang, đó là biên độ, tần số và pha. Tất cả các dạng
truyền thông dùng sóng vô tuyến đều dùng vài dạng điều chế để truyền dữ liệu. Để
mã hóa dữ liệu vào trong một tín hiệu gửi qua sóng AM/FM, điện thoại di động,
truyền hình vệ tinh, ta phải thực hiện một vài kiểu điều chế trong sóng vô tuyến
đang truyền.
2.1.1 Biên độ và bước sóng:
Truyền thông vô tuyến bắt đầu khi các sóng vô tuyến được tạo ra từ một máy
phát và gửi đến máy nhận ở một vị trí khác. Sóng vô tuyến tương tự như các cơn
sóng mà ta hay gặp ở biển, hồ, sông, suối. Sóng có hai thành phần chính: biên độ và
bước sóng.
- Biên độ là chiều cao, độ mạnh hoặc công suất của sóng
- Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm tương tự trên hai đỉnh sóng liên
tiếp.
- Biên độ và tần số cả hai đều là các thuộc tính của sóng.
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ điều khiển cầu trục từ xa
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
để có thể truyền dẫn trong môi trường vật lý. Việc chuyển đổi này chính là sử dụng
một tham số thông tin thích hợp để mã hóa dãy bit cần truyền tải. Các tham số
thông tin có thể được chứa đựng trong biên độ, tần số, pha hoặc sườn xung, v.v...
Sự thích hợp ở đây phải được đánh giá dựa theo các yêu cầu kỹ thuật như khả năng
chống nhiểu cũng như gây nhiểu, khả năng đồng bộ hóa và triệt tiêu dòng một
chiều.
2.2.1 Các phương pháp mã hóa tín hiệu:
Việc tạo mã để có tín hiệu trên các hệ thống số có thể thực hiện một cách
đơn giản là gán một giá trị điện thế cho một trạng thái logic và một giá trị khác cho
mức logic còn lại. Tuy nhiên để sử dụng mã một cách có hiệu quả, việc tạo mã phải
dựa vào một số tính chất sau.(Phổ tần của tín hiệu, sự đồng bộ, khả năng dò sai, tính
miễn nhiễu và giao thoa, mức độ phức tạp và giá thành của hệ thống).
2.2.2 Các dạng mã phổ biến:
Dưới đây giới thiệu một số dạng mã thông dụng và được sử dụng cho các
mục đích khác nhau tùy vào các yêu cầu cụ thể về các tính chất nói trên hình 2.1
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ điều khiển cầu trục từ xa
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
Trang 9
Hình 2.2: Một số dạng mã thông dụng
2.2.3 Giới thiệu về mã Manchester:
Mã hóa Manchester là một phương pháp mã hóa các bit dữ liệu sử dụng
trong việc truyền các tín hiệu dạng số. Đây là phương pháp mã hóa các bit dữ liệu
1,0 thành các chuổi tín hiệu có mức tín hiệu thay đổi liên tục dù dãy bit dữ liệu là 1
hoặc 0 liên tiếp. Do đó, ưu điểm của mã hóa Manchester là dễ dàng tạo sự tự đồng
LỰA CHỌN IC THU PHÁT CHO BỘ ĐIỀU KHIỂN:
Bộ điều khiển từ xa sử dụng cặp ic PT2262 và PT2272 do có rất nhiều hữu
ích trong công việc mã hóa , giải mã hay điều khiển.
Hình 2.4: Cặp IC thu phát 2262-2272
PT2262 và PT2272 là sản phẩm của Princeton Technology được phát triển
và ra đời sau dòng mã hóa 12E/D của hãng Holtek. PT2262 có 2 loại chính : loại có
8 địa chỉ mã hóa , 4 địa chỉ dữ liệu và loại có 6 địa chỉ mã hóa và 6 địa chỉ dữ liệu.
Mã hóa 12 bit 1 khung A0-->A7, D0-->D3. Tương tự với PT2262 có 2 kiểu thì
PT2272 cũng có 2 kiểu:
•
PT2272 có 8 địa chỉ giải mã và 4 dữ liệu đầu ra thường được kí hiệu:
PT2272 - L4
•
PT2272 có 6 địa chỉ giải mã và 6 giữ liệu ra: kí hiệu PT2272 - L6 .
PT2262 có " 3 mũ 12 " mã hóa tức là có thể mã hóa 531441 mã mới có thể trùng
lặp lại. So với HT12E ra đời trước nó thì nó trội hơn hẳn về cái khoản mật mã này. (
HT12E chỉ có 2 mũ 12 mã hóa ). Cách mã hóa PT2262 có thể làm được bằng cách
nối ngắn mạch các chân "mã hóa địa chỉ " lên dương nguồn (mã hóa +) và xuống
âm nguồn (mã hóa -) hoặc có thể bỏ trống (mã hóa 0). Dữ liệu mã hóa được truyền
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ điều khiển cầu trục từ xa
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
2.4 THIẾT KẾ, THI CÔNG BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA:
2.4.1 Phần phát:
- Số lượng nút điều khiển: 7 nút gồm:
+ 6 nút di chuyển cho cầu trục: tới – lui, trái – phải, nâng – hạ
+ 1 nút công tắc On/Off
-
Đèn báo trạng thái pin:
+ Xanh: pin còn đủ điện áp
+ Đỏ: pin yếu
-
Nguồn sử dụng: 6VDC ( 4 pin 3A)
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ điều khiển cầu trục từ xa
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
Trang 16
-
Tần số hoạt động: 433Mhz
Hình 2.8: Sơ đồ nguyên lí phần phát
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ điều khiển cầu trục từ xa
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
Trang 19
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ điều khiển cầu trục từ xa
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
Trang 20
Hình 2.10: Sơ đồ nguyên lí phần thu
Hình 2.11: Bo mạch phần thu và vỏ hộp
Hình 2.12: Bộ điều khiển từ xa hoàn chỉnh
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ điều khiển cầu trục từ xa
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
Trang 21
Một số hình ảnh lắp ráp và thử nghiệm tại công ty cầu trục CMC:
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ điều khiển cầu trục từ xa