Bài tập lớn Kế Toán DNXL
GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.
Đề tài:
KẾ TOÁN CHÍ PHÍ XÂY LẮP CT “TÒA
NHÀ HÀNH CHÍNH BÌNH DƯƠNG” Công ty
TNHH MTV BECAMEX
I.
Giới thiệu công ty TNHH MTV
BECAMEX
SƠ LƯỢC THÔNG TIN CÔNG TY:
• Tên công ty: TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP-TNHH 1 THÀNH VIÊN
• Tên công ty viết tắt: BECAMEX IJC
• Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 5, Tòa nhà Becamex Tower, số 230 Đại lộ Bình
Dương, phường Phú Hòa, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
• Điện thoại: 0650 3848 789 Fax: 0650 3848 678
• Mã số thuế: 3700805566
• Vốn điều lệ : 8.500.000.000.000 đồng. Công ty có tư cách pháp nhân,
thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản
tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
•
•
•
•
•
•
GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang
Giới thiệu công trình “ tòa nhà hành chính tỉnh Bình Dương”.
Ngày 19 tháng 11 năm 2010, UBND tỉnh Bình Dương đã tổ chức khởi công xây
dựng giai đoạn I Trung tâm Chính trị - Hành chính tập trung bao gồm toà
tháp đôi cao 21 tầng với 2 tầng hầm để xe cùng 6 công trình riêng biệt
khác dành cho các cơ quan Trung ương cao từ 4 đến 5 tầng; nhà khách,
trung tâm hội nghị quốc tế tiêu chuẩn 4 sao... với tổng diện tích sàn
243.000 m2. Tổng mức đầu tư công trình trên 1.414 tỷ đồng. thực hiện theo
hình thức BT (xây dựng - chuyển giao). Thời điểm hoàn thành khai
trương chiều 20/2
Tất cả được thiết kế hiện đại, khai thác tối đa ánh sáng tự nhiên, tiết
kiệm năng lượng, thân thiện môi trường. Trung tâm Chính trị - Hành chính tập
trung gồm có Tòa nhà trung tâm là nơi làm việc của các cơ quan của Đảng,
Chính quyền và các cơ quan công cụ tỉnh Bình Dương như Toà án, Viện Kiểm
sát Nhân dân, Bảo hiểm xã hội, Cục Hải quan, Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc
Nhà nước... tạo thành quần thể phức hợp được kết nối với các trường đại học,
bệnh viện, khu công nghiệp, khu dân cư. Mặt chính của toà tháp hướng ra hồ
nước với quảng trường nhân dân có sức chứa 10.000 người... Đây là tác phẩm
đoạt giải nhất cuộc thi quốc tế về thiết kế đô thị do Tỉnh uỷ, UBND tỉnh phát
động và đã được Hội đồng kiến trúc sư Việt Nam chính thức bình chọn.
I.
KẾ TOÁN CHI PHÍ GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH: “TÒA NHÀ HÀNH
CHÍNH TỈNH BÌNH DƯƠNG
1. Cơ sở lý thuyết
1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ,
xây dựng, sản xuất sản phẩm công nghiệp,…của doanh nghiệp xây lắp. Tài
-
khoản này được mở trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.
Chứng từ ban đầu để hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng là các Phiếu
-
xuất kho vật tư, …cùng các chứng từ khác.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ như: Phiếu
xuất kho, hoá đơn mua hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ….kế toán
phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán
chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý và phương pháp kế toán của từng
doanh nghiệp. Mỗi công trình, hạng mục công trình đều được mở riêng một sổ
chi tiết chi phí nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu xuất kho cho công trình nào thì
được tập hợp trực tiếp ghi vào sổ chi tiết của công trình đó. Kế toán căn cứ vào
chứng từ gốc để vào sổ chi tiết theo trình tự thời gian.
1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chi
phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công
trực tiếp sản xuất xây lắp, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ và được mở chi
-
tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí trực tiếp ở mỗi doanh nghiệp gắn
-
vẫn trích như CNVC trong danh sách.
Chứng từ ban đầu để hạch toán tiền lương là hợp đồng giao khoán, biên bản
nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, các bảng chấm công của các đội sản xuất
trong đơn vị. Tại các đội, căn cứ vào ngày công làm việc và năng suất lao động
của từng người, chất lượng và hiệu quả công việc, cấp bậc hiện tại để tính
lương cho từng cá nhân trong tháng.
1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm
thời. Việc tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán riêng biệt
-
theo từng máy thi công .
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623 “chi
phí sử dụng máy thi công”. Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí
sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình,
-
được chi tiết thành các tiểu khoản với các nội dung sau:
TK 6231- chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ, phụ
cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, phục vụ
máy thi công như: vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho xe, máy thi
-
công.
TK 6232- chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng, dầu,
Bài tập lớn Kế Toán DNXL
GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang
hình thức thuê máy kèm theo công nhân điều khiển và phục vụ máy do các
công trình thường ở xa, việc mua máy thi công không thể phân phối cho hết
các công trình, vì vậy, khi một doanh nghiệp ký hợp đồng thi công công trình ở
xa trung tâm, thường thuê toàn bộ (thuê trọn gói) cả máy và công nhân điều
khiển. Khi có nhu cầu thuê máy phục vụ công trình thì doanh nghiệp đứng ra
ký hợp đồng với bên cho thuê, trong đó phải nêu rõ thời gian thuê, thuê theo ca,
giờ, tính thuế giá trị gia tăng, số tiền thuê máy, số tiền thuê nhân công và có
chữ ký đầy đủ của bên đi thuê và bên cho thuê. Sau đó căn cứ vào hợp đồng
thuê máy như trên, kế toán tiến hành tổng hợp số liệu, phân loại chứng từ và
định khoản các nghiệp vụ. Định kỳ, kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí
-
thuê máy thi công để hạch toán và vào sổ sách liên quan.
Trong trường hợp tổ chức đội xe, máy thi công riêng, được phân cấp hạch toán
và có tổ chức kế toán riêng thì việc hạch toán được tiến hành tương tự như một
-
đội xây lắp và sử dụng các TK 621; 622; 627 và TK 154.
Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi
công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì
toàn bộ chi phí sử dụng máy (kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
như phụ cấp lương, phụ cấp lưu động của xe, máy thi công) sẽ sử dụng TK 623
“Chi phí sử dụng máy thi công” để hạch toán.
1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
-
hợp riêng cho từng công trình, hạng mục công trình.
Chi phí vật liệu, CCDC dùng cho sản xuất thuộc phạm vi phân xưởng, tổ, đội:
Chi phí này bao gồm chi phí vật liệu phụ xuất dùng cho đội thi công để phục
vụ sản xuất như: Dây thừng, lưới an toàn, bạt dứa, chi phí về vật liệu sử dụng
luân chuyển như gỗ, cốp pha tôn, công cụ dụng cụ lao động nhỏ cầm tay, tó để
-
gia công cột…
Do không tính được giá trị sử dụng cho từng đối tượng hạch toán chi phí nên
khi các khoản chi phí này phát sinh, được hạch toán vào TK 627 rồi cuối tháng
tiến hành phân bổ. Cuối tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp vật tư, kế toán tiến
-
hành ghi sổ chi tiết TK 627.
Chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc phân xưởng tổ đội sản xuất: cuối tháng
kế toán tiến hành tính và lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định cho từng
-
công trình.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm tiền điện, tiền
nước, tiền thuê vận chuyển đất thải….khi các khoản chi phí này phát sinh, kế
toán căn cứ vào giấy báo nợ, phiếu chi tiền mặt… để hạch toán và ghi vào sổ
-
xuất, từng công trường, từng CT hoặc các HMCT.
Đối tượng tập hợp chi phí các công trình, chi phí sản xuất liên quan đến công
-
trình nào thì được tập hợp trực tiếp vào công trình đó trên các sổ sách kế toán.
Giá trị công trình hoàn thành trong quý có thể được xác định theo phương pháp
tổng hợp chi phí phát sinh từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành ở sổ chi tiết
các khoản mục chi phí để tính giá thành. Cuối quý, tập hợp chi phí sản xuất
từng công trình, kế toán thực hiện bước kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung
đã được phân bổ cho công trình đó. Cuối quý, cuối niên độ, kế toán tổng hợp
lấy số liệu trên sổ chi tiết từng công trình để lập sổ tổng hợp chi phí thi công
toàn đơn vị. Qua sổ này doanh nghiệp có thể theo dõi đánh giá toàn bộ chi phí
sản xuất trong kỳ đã bỏ ra. Sau khi tập hợp chi phí sang TK154, kế toán tiến
hành tính giá thành sản phẩm, sử dụng TK 632, 155 để xác định giá vốn của
công trình hoàn thành.
2. Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán CPSXXL của công ty
2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Nhóm đã sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu Để làm cơ sở dữ liệu trong
quá trình nghiên cứu và làm bài:
Cơ sở dự liệu:
Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra tình hình tổng quan về
Công ty TNHH MTV BECAMEX. Kết hợp với phiếu điều tra là những câu hỏi đi
kèm để giải đáp những thắc mắc, cùng những vấn đề chưa biết cần quan tâm để hoàn
thiện đề tài và có thể góp phần đưa ra những giải pháp tốt nhất giúp công ty khắc phục
những tồn tại.
về các chi phí xây lắp phát sinh, những vấn đề còn tồn tại khi thi công trình
TÒA NHÀ HÀNH CHÍNH TỈNH BÌNH DƯƠNG. Từ đó có thể đưa ra được
kết luận chính xác về thực trạng tình hình kế toán chi phí xây lắp tại công ty, có
thể đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tình hình kế toán chi phí xây
lắp cho công ty.
Đối tượng điều tra, phạm vi điều tra: Đối tượng điều tra trong cuộc điều tra này
là một số nhân viên của công ty những người liên quan trực tiếp đến việc quản
lý và thi công công trình Nhà hiệu bộ tại TÒA NHÀ HÀNH CHÍNH BÌNH
DƯƠNG bao gồm:
Anh : Nguyễn Chí Thật - Kế toán trưởng công ty ,
Chị: Bành Hán Hoài - Thủ kho
Phạm vi điều tra: Cuộc điều tra này chỉ điều tra về kế toán chi phí xây lắp
công trình Nhà hiệu bộ tại TÒA NHÀ HÀNH CHÍNH TỈNH BÌNH DƯƠNG
Nội dung phiếu điều tra gồm 3 phần:
Phần thứ nhất là tổng quan về công tác kế toán của công ty, phần này đưa ra
các câu hỏi về mô hình tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán, hinh thức tổ chức
chứng từ kế toán, chính sách kế toán áp dụng (kỳ kế toán năm, chế độ kế toán áp
Nhóm 5 & 6
Page 8
Bài tập lớn Kế Toán DNXL
GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang
dụng, phương pháp tính thuế GTGT, phương pháp khấu hao TSCĐ, phương pháp
như nhau hay không.
Ngoài ra có thể so sánh giữa số liệu trong dự toán và số liệu quyết toán của mỗi
công trình, hạng mục công trình để có thể thấy khối lượng phát sinh thừa thiếu bao
Nhóm 5 & 6
Page 9
Bài tập lớn Kế Toán DNXL
GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang
nhiêu và nguyên nhân từ đó có thể điều chỉnh, khắc phục.
Chúng ta cũng cần phải lưu ý để áp dụng phương pháp so sánh, các chỉ tiêu đem
so sánh phải đảm bảo tính đồng nhất, tức là phải phản ánh cùng một nột dung kinh tế,
phản ánh cùng một thời điểm hoặc cùng một thời gian phát sinh và cùng một phương
pháp tính toán như nhau.
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
Sổ quỹ
chứng từ gốc
Sổ (thẻ) kế toán chi
tiết
công trình
Giá trò nguyên vật liệu sử dụng
không hết được nhập lại kho
Kiểm kê hoăïc phân bổ chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng
cho sản xuất kinh doanh để tính
giá thành sản phẩm xây lắp
Trình tự hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nguyên vật liệu mua dùng ngay cho công trình sử dụng:
o
−
Nhóm 5 & 6
Page 11
Bài tập lớn Kế Tốn DNXL
GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 133: Thuế giá trò gia tăng được khấu trừ.
Có TK 111, 112,141, 331
− Nguyên vật liệu mua không dùng ngay mà đưa vào kho:
Nợ TK 152 : Nguyên vật liệu
Nợ TK 133 : Thuế GTGT
Có Tk 111, 112,141,331
Xuất VL sử dụng
cho hoạt động xây lắp
141, (141.3)
Quyết toán tạm ứng để thực hiện giá trò
dự toán xây lấp
Nhóm 5 & 6
Page 12
Kết chuyển chi phí
trực tiếp
Bài tập lớn Kế Tốn DNXL
GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang
CÔNG Ty TNHH MTV Bicamex
Đơn vò :
XN SX BTNN SỐ 2
PHIẾU XUẤT VẬT TƯ SỐ 10B/ 01/ 2011
tháng 1 năm 2011
Bộ phận sử dụng :Xây dựng móng cơng trình...........................
Đối tượng sử dụng :C.trình Tòa nhà Hành chính Bình Dương...
Xuất tại kho : Xuất nhập thẳng tại công trường.......................
STT
Tên, Nhãn
133.101.000
Bài tập lớn Kế Tốn DNXL
GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang
Cộng thành tiền ( bằng chữ ) : Một trăm ba mươi ba triệu một trăm lẻ một
ngàn đồng
Ngày xuất : 2 /1 /2011
P/T Bộ phận sử dụng
P/T vật tư
Nhóm 5 & 6
Page 14
Người nhận
Thủ kho
SỔ CÁI TK 621 từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/6/2011
CÔNG TY TNHH MTV BICAMEX
*********
THẺ KHO
Số thẻ . .01 Số tờ ...........Ngày lập thẻ 01/01/2011
Tên vật tư: Xi măng PC 30
Đơn vò tính: kg
Hang mục móng
Cộng : T1/2011
Nhóm 5 & 6
Page 15
102.385
102.385
Tồn
3
Ghi
chú
E
BẢNG XUẤT KHO VẬT LIỆU
CƠNG TRÌNH :TỊA NHÀ HÀNH CHÍN BÌNH DƯƠNG
SỐ HÓA ĐƠN
000754
2
000754
2
001121
7
010646
2
010646
Đá 4x6
m3
468
119000
55800400
l
3591
24500
88000000
m3
1122
157000
176286590
Xăng
Cát
Đ VT
Số dư đầu kỳ
39930
2/1/2011
39934
15/1/2011
001782
6
5/2/2011
92885
20/2/2011
18049
03/03/2011
17842
18/03/2011
17884
06/04/2011
1
152
45.800.200
87.300.800
44.900.230
90.800.200
52 900 500
28.000.900
86.83
Chính Bình Dương
5.985
1
17889
8/04/2011
Tiền xăng
17932
10/04/2011
Nhập đá 1x2 vào CT tòa nhà Hành
Chính Bình Dương
87.38
6.000
1
5
1 88.900.590
1
1920418
049
18/06/2011
Nhập đá 4x6 vào CT tòa nhà Hành
Chính Bình Dương
123112
19/06/2011
Tiền xăng phục vụ công trường
84756
20/06/2011
Nhập Thép vào CT tòa nhà Hành
Chính Bình Dương
164
111
80,000,0
00
80,000,0
00
873 323 873 323
164
164
Sơ đồ chữ T
Nhóm 5 & 6
Page 19
873 323
164
Hach tốn xuất kho:
Cơng ty quản lý giá vật liệu theo mặt bằng giá theo quy định của nhà nước
Đối với vật tư nhập thẳng tại cơng trường như đá,xi măng,thép,cát.Phiếu giao nhận vật tư tại cơng trường là cơ sở để
bộ phận quản lý vật tư làm phiếu xuất kho cho từng cơng trình
Do đó dùng tài khoản 621”Chi phí vật liệu” để tập hợp vật liệu sản xuất chính tại cơng trường
Vào cuối tháng hay khi kết thúc cơng trình,nhân viên kế tốn nhận tồn bộ phiếu xuất vật tư từ thủ kho,tiến hành
phân loại ,lập bảng tổng hợp vật liệu và phân bổ cho từng đối tượng sử dụng
Xuất kho vật tư sử dụng cho cơng trình ,kế tốn ghi:
Nợ TK 621: 873 323 164đ
Có TK 152 : 873 323 164đ
Có Tk 334: Lương của công nhân được hưởng
Tiền lương phải trả cho công nhân thuê ngoài, tạm ứng giá trò khoán :
Nợ TK 622
Có TK 111, 112, 141
−
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154
Có TK 622
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Nhóm 5 & 6
Page 21
334
622
Căn cứ vào bảng tính lương phải
cho công nhân xây lắp công trình
335
Phân bổ chi Trích trước tiền lương
phí trả trước nghỉ phép CN theo KH
111, 112
Tiền lương phải trả cho công nhân
xây lắp thuê ngoài
Ghi chú
Soá hieäu
02/02/2011
LTH01/2011
02/03/2011
LTH02/2011
02/04/2011
LTH03/2011
03/05/2011
LTH05/2011
02/06/2011
LTH06/2011
02/07/2011
LTH07/2011
31/12/2011
tháng 6
Kết chuyển chi
phí NC trực 154
tiếp
Cộng phát
sinh trong kỳ
Số dư
cuối kỳ
- -
Nhóm 5 & 6
Page 23
1111
60 550 000
1111
30 890 000
1111
54 900 000
1111
60 870 000
30 890 000
TT lươngcôngnhântháng 3
54 900 000
54 900 000
TT lươngcôngnhântháng 4
60 870 000
60 870 000
TT lươngcôngnhântháng 5
336 210 000
101 740 000
101 740 000
TT lươngcôngnhântháng 6
76 670 000
76 670 000
336 210 000
Nhóm 5 & 6
Page 24
336 210 000
336 210 000
III.2 .
Kế tốn chi phí máy thi cơng
Tài khoản 623
Tài khoản 623 “Chi phí máy thi công”