Rèn kỹ năng giải bài tập sinh học cho học sinh lớp 9 - Pdf 11

SKKN: Rốn k nng gii bi tp Sinh hc 9 GV:Phm Th Tm
Mục lục
Phn I. Mở đầu
1. Mc ớch 3
2. úng gúp 3
Phn II. Nội dung
Chơng 1: Cơ sở khoa học của sáng kiến kinh nghiệm
1. Cơ sở lí luận 3
2. Cơ sở thực tiễn 4
Chơng 2: Thực trạng vấn đề mà nội dung sáng kiến kinh nghiệm đề cập đến . 5
Chơng 3: Những giải pháp mang tính khả thi
1. Giải pháp chung 5
2. Giải cụ thể 6
Chơng 4: Kiểm chứng các giải pháp 36
Phn III. Kết luận
1. Những vấn đề quan trọng 38
2. Hiệu quả thiết thực 38
3. Kiến nghị 38
Phn IV . Phụ Lục 40
Tài liệu tham khảo
Quy ớc viết tắt

Trng THCS An Thnh Nm hc 2013 -2014
1
SKKN: Rèn kỹ năng giải bài tập Sinh học 9 GV:Phạm Thị Tấm

Trung häc c¬ së THCS
KiÓu h×nh KH
KiÓu gen KG
P: ThÕ hÖ bè, mÑ
F: ThÕ hÖ con lai

Việc nắm bắt kiến thức và kỹ năng giải toán di truyền hiệu quả hơn.
PHN II. NI DUNG TI
CHNG I: C S KHOA HC
1. C S Lí LUN
Sinh hc l mụn khoa hc t nhiờn. Kin thc Sinh hc, ngoi cỏc kt qu
quan sỏt thc nghim xõy dng nờn h thng lý thuyt hon chnh v s sng
ca muụn loi , cỏc kt qu ú cũn c ỳc kt di dng cỏc qui lut c mụ t
bng cỏc dng bi tp. Vỡ vy, cng nh cỏc b mụn khoa hc t nhiờn khỏc,
hiu sõu sc cỏc kin thc ca Sinh hc phi bit kt hp gia nghiờn cu lớ thuyt
v bi tp.

Trng THCS An Thnh Nm hc 2013 -2014
3
SKKN: Rốn k nng gii bi tp Sinh hc 9 GV:Phm Th Tm
V phớa hc sinh, do kin thc quỏ mi so vi cỏc lp trc ( khụng cú tớnh
k tha kin thc), nờn hc sinh cũn lỳng tỳng khi tip thu nhng thut ng mi,
nhng din bin cỏc quỏ trỡnh sinh hc xy ra trong t bo nh: nguyờn phõn, gim
phõn, c ch t nhõn ụi ca AND, c ch phõn li, t hp nu khụng thụng qua
lm bi tp, hc sinh khú m nh c.
2. C S THC TIN
Trong quỏ trỡnh ging dy mụn Sinh hc 9 tụi v cỏc ng nghip u nhn
thy hc sinh cũn gp khỏ nhiu lỳng tỳng trong vic gii bi tp,mt phn do cỏc
em cha cú s liờn h gia kin thc v phn bi tp, mt khỏc do cỏc em ó quen
vi phng phỏp hc mụn Sinh hc lp di theo hng tr li cỏc cõu hi lớ
thuyt l ch yu,chớnh vỡ vy cỏc em khụng tỡm c s liờn quan mt thit logic
gia lớ thuyt v bi tp dn n cỏc em khụng khi b ng v cú cm giỏc s, chỏn
vi b mụn. V iu ú cn tr rt ln n vic lnh hi kin thc ca hc sinh
Thc t cho thy cỏc thi hc sinh gii mụn sinh hc 9 nhiu nm lin khụng
ch ra nhng cõu hi lý thuyt m cũn cú nhiu bi tp di truyn c bn hoc nõng
cao. Xut phỏt t c s nờu trờn bn thõn tụi suy ngh: trong cụng tỏc ging dy v

bn:
- Kin thc lý thuyt
- Phng phỏp gii : gm cỏc bc gii
hc sinh nm vng cỏch gii tng dng bi tp, trc ht GV phi phõn
dng bi tp ra thnh tng vn . Trong quỏ trỡnh dy hc sinh, mi dng bi tp
giỏo viờn phi trang b cho HS kin thc v 2 vn trờn, tip ú l bi tp vớ d v
cui cựng l bi tp vn dng theo hng t d n khú, t c bn n nõng cao.
Sau khi hc sinh ó nm c cỏc kin thc v ni dung ca nh lut trong
lai mt v hai cp tớnh trng, cng nh chng III (ADN V GEN ) giỏo viờn bt
u phõn chia tng dng bi tp v phng phỏp gii hc sinh rốn luyn cỏc k
nng gii bi tp mt cỏch thnh tho.
2. Gii phỏp c th

Trng THCS An Thnh Nm hc 2013 -2014
5
SKKN: Rèn kỹ năng giải bài tập Sinh học 9 GV:Phạm Thị Tấm
Sau khi học sinh nắm vững lý thuyết và cách giải cho từng dạng bài tập giáo
viên có thể áp dụng một số cách như sau:
a. Phương pháp học sinh tự nghiên cứu
Quy trình thực hiện
- Bước 1: Học sinh tự tóm tắt các yêu cầu của đề bài
- Bước 2: Sử dụng những kiến thức đã biết để giải quyết các yêu cầu của đề
bài
- Bước 3: Trình bày kết quả
b. Phương pháp làm việc theo nhóm
Quy trình thực hiện
- Bước 1: Giới thiệu dạng bài tập
- Bước 2: Chia nhóm, bầu nhóm trưởng
- Bước 3: Giao nhiệm vụ trong nhóm, quy định thời gian
- Bước 4: Các nhóm thảo luận giải quyết nhiệm vụ được giao

PO
4
, các đơn phân chỉ khác nhau bởi các bazơnitơ.
Mỗi phân t ADN gm hng vn n hng triu n phõn
Bn loi nuclêôtit trờn liờn kt vi nhau theo chiu dc v tựy theo s lng
ca chỳng m xỏc nh chiu di ca ADN, ng thi chỳng sp xp theo nhiu
cỏch khỏc nhau to ra c vụ s loi phõn t ADN. Cỏc phõn t ADN phõn bit
nhau khụng ch bi trỡnh t sp xp m cũn c v s lng v thnh phn cỏc
nuclêôtit
b).Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Năm 1953 J. Oatxơn và F .Cric đã công bố mô hình cấu trúc không gian của
phân tử ADN .Theo mô hình này, ADN l mt chui xon kộp gm hai mch n
song song, xon u quanh mt trc tng tng t trỏi qua phi. Cỏc nuclêôtit
gia hai mch liờn kt vi nhau bng cỏc liờn kt hiro to thnh cỏc cp. Mi chu
kỡ xon gm 10 cp nuclêôtit cú chiu cao 34A
o
. ng kớnh mi vũng xon l
20A
o
. Cỏc nuclêôtit gia hai mch liờn kt vi nhau theo nguyờn tc b sung
(NTBS) trong ú A liờn kt vi T bng hai liờn kt hiro, G liờn kt vi X bng 3
liờn kt hirụ v ngc li. Do NTBS ca tng cp nuclêôtit ó a n tớnh cht
b sung ca hai mch n .Vỡ vy khi bit trỡnh t sp xp cỏc nuclêôtit trong mch
n ny cú th suy ra trỡnh t sp xp cỏc nuclêôtit trong mch n kia.

Trng THCS An Thnh Nm hc 2013 -2014
7
SKKN: Rốn k nng gii bi tp Sinh hc 9 GV:Phm Th Tm
Cng theo NTBS trong phõn t ADN cú s A bng s T v s G bng s X do ú ta
cú A + T = G + X

2
N
: Số nuclêôtit của 1 mạch
* L : Chiều dài của ADN
* M : Khối lợng của ADN
* C: Số vòng xoắn của ADN
Ta có công thức sau:
- Chiều dài của ADN = (Số vòng xoắn ) . 34 A
0
hay L = C. 34 A
0
Ta cũng có thể tính chiều dài của ADN theo công thức L =
2
N
. 3,4 A
0

-Tổng số nuclêôtit của ADN = Số vòng xoắn . 20 hay N = C. 20 . Hoặc cũng có
thể dùng công thức N =
4,3
)A(2
0
L

Trng THCS An Thnh Nm hc 2013 -2014
8
SKKN: Rốn k nng gii bi tp Sinh hc 9 GV:Phm Th Tm
-Số vòng xoắn của ADN : C =
0
(A )

0
)
- Số lợng nuclêôtit của ADN :
N = C . 20 = 150000 . 20 = 3000000 (nuclêôtit)
b) Số lợng từng loại nuclêôtit của phân tử ADN
Theo bài ra A = T = 15% .N
Suy ra A = T = 15% . 3000000 = 450000 (nuclêôtit)
G = X =
2
N
- 450000 =
3000000
2
- 450000 = 1050000 (nuclêôtit)
Ví dụ2. Gen thứ nhất có chiều dài 3060A
0
. Gen thứ hai nặng hơn gen thứ nhất
36000 đvC. Xác định số lợng nuclêôtit của mỗi gen.
Giải.
Số lợng nuclêôtit của gen thứ nhất:
N =
4,3
2L
=
)(1800
4,3
3060.2
nu=
Khối lợng của gen thứ nhất.


N = C.20 = 120 .20 = 2400 ( nuclêôtit )
b) Tính số lợng từng loại nuclêôtit của gen:
Gen có tỉ lệ = . Mà theo NTBS thì A = T ; G = X
Suy ra = A = G (1)
Ta có A +G = = = 1200 (2)
Thay (1) vào (2 ) ta có G +G = 1200. Hay G = 1200
vậy G = 1200 . = 720
Số lợng từng loại nuclêôtit của gen bằng :
G = X = 720 (nuclêôtit)
A = T = G = =480 (nuclêôtit)
Ví dụ4: Một phân tử ADN dài 1,02 mm. Xác định số lợng nuclêôtit và khối lợng
của phân tử ADN.
Biết 1mm = 10
7
A
0
.
Giải.

Trng THCS An Thnh Nm hc 2013 -2014
10
SKKN: Rốn k nng gii bi tp Sinh hc 9 GV:Phm Th Tm
Chiều dài của phân tử ADN: 1,02mm = 1,02
ì
10
7
A
0
Số lợng nuclêôtit của phân tử ADN:
N =

900000
= 3000 (nu)
Chiều dài của đoạn ADN:
L =
2
N
. 3,4 A
0
=
2
3000
3,4 = 5100 A
0
Xét đoạn AD N thứ hai:
Chiều dài của đoạn ADN:
L =
2
N
. 3,4 A
0
=
2
2400
. 3,4 A
0
= 4080 A
0

Vậy đoạn ADN thứ nhất dài hơn đoạn ADN thứ hai.
5100 A

L
=
4
2 0,408 10
3,4
x x
= 2400(nu).
Gen có: G = X = 15%. Suy ra A = T = 50% - 15% = 35%.
Vậy tỉ lệ và số lượng từng loại nuclª«tit của gen là:
A = T = 35% x 2400 = 840 ( nu).
G = X = 15% x 2400 = 360 ( nu).
Bài 2. Gen thứ nhất có 900G bằng 30% tổng số nuclª«tit của gen.
Gen thứ hai có khối lượng 900000đvC.
Hãy xác định gen nào dài hơn.
GIẢI
- Xét gen thứ nhất:
Số lượng nuclª«tit của gen thứ nhất:
N = 900 x
100
30
= 3000 ( nu).
Chiều dài của gen thứ nhất:
L =
2
N
. 3,4A
0
=
3000
2

Vậy hai gen có chiều dài bằng nhau.
DẠNG 3. Xác định trình tự và số lượng các loại nuclª«tit trên mỗi mạch
p«linuclª«tit của thân tử ADN.
1. Hướng dẫn và công thức:
- Xác định trình tự nuclª«tit trên mỗi mạch của phân tử ADN dựa và NTBS:
A trên mạch này liên kết với T trên mạch kia và G trên mạch này liên kết với X
trên mạch kia.
- Gọi A
1
, T
1
, G
1
, X
1
lần lượt là số nuclª«tit mỗi loại trên mạch thứ nhất và A
2
,
T
2
, G
2
, X
2
lần lượt là số nuclª«tit mỗi loại trên mạch thứ hai.
Dựa vào NTBS, ta có:
A
1
= T
2

…TTA-TGT-XXG-XGT-TTG-ATX

Trường THCS An Thịnh Năm học 2013 -2014
13
SKKN: Rèn kỹ năng giải bài tập Sinh học 9 GV:Phạm Thị Tấm
b. Số lượng từng loại nuclª«tit của mỗi mạch và của đọan ADN.
Theo đề bài và theo NTBS, ta có số nuclª«tit trên mỗi mạch:
A
1
= T
2
= 8 ( nu) T
1
= A
2
= 2 (nu)
G
1
= X
2
= 4( nu) X
1
= G
2
= 4 ( nu).
Số lượng từng loại nuclª«tit của đọan ADN:
A = T = A
1
+ A
2

Theo đề bài và theo NTBS, ta có:
T
1
= A
2
= 300 ( nu)
Suy ra A
1
= T
2
= A – A
2
= 750 – 300 = 450 (nu).
G
1
= X
2
= 250 ( nu)
Suy ra X
1
= G
2
= G – G
1
= 750 – 250 = 500 (nu).
DẠNG 4. Tính số liên kết hyđrô của phân tử ADN.
1. Hướng dẫn và công thức:

Trường THCS An Thịnh Năm học 2013 -2014
14

Trường THCS An Thịnh Năm học 2013 -2014
15
SKKN: Rèn kỹ năng giải bài tập Sinh học 9 GV:Phạm Thị Tấm
Theo đề: G = X = 480( nu).
Gen có 2720 liên kết hyđrô, nên:
H = 2A + 3G
 2720 = 2.A + ( 3 x 480)
Suy ra A =
2720 (3 480)
2
x

= 640(nu).
Vậy số lượng từng loại nuclª«tit của gen là:
A = T = 640(nu) ; G = X = 480(nu).
a. Chiều dài của gen:
Số lượng nuclª«tit trên một mạch của gen:
2
N
= A + G = 480+ 640 = 1120(nu).
Chiều dài của gen:
L =
2
N
. 3,4A
0
= 1120 x 3,4A
0
= 3808A
0

8 = 2
3
Gọi x là số lần nhân đôi của ADN thì số phân tử ADN được tạo ra là: 2
x

2. Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1. Một gen nhân đôi một số lần và đã tạo được 32 gen con. Xác định số lần
nhân đôi của gen.
GIẢI
Gọi x là số lần nhân đôi của gen, ta có số gen con tạo ra là:
2
x
= 32 = 2
5

Suy ra x = 5
Vậy gen đã nhân đôi 5 lần.
Bài 2. Một đoạn phân tử ADN có trật tự các nuclª«tit trên một mạch đơn như sau:
-A-T-X-A-G-X-G-T-A-
a. Xác định trật tự các nuclª«tit của môi trường đến bổ sung với đoạn mạch
trên.
b. Viết hai đoạn phân tử ADN mới hình thành từ quá trình nhân đôi của đoạn
ADN nói trên.
GIẢI
a. Trật tự các nuclª«tit của môi trường:
-T-A-G-T-X-G-X-A-T-
b. Hai đoạn ADN mới:

Trường THCS An Thịnh Năm học 2013 -2014
17

mt
= X
mt
= ( 2
x
– 1) . N
ADN

2. Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1. Mạch 1 của gen có 200A và 120G; mạch 2 của gen có 150A và 130G.
Gen đó nhân đôi 3 lần liên tiếp.
Xác định từng lọai nuclª«tit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi.
GIẢI
Số lượng từng loại nu gen:
A = T = A
1
+ A
2
= 200 + 150 = 250 (nu)
G = X = G
1
+ G
2
= 120 + 130 = 250 (nu).
Số lượng nuclª«tit từng loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi:
A
mt
= T
mt
= ( 2

Gen có: A =T = 600 (nu)
G = X =
3
2
A =
3
2
x 600 = 900 (nu).
Gọi x là số lần nhân đôi của gen, ta có số G môi trường cung cấp cho gen
nhân đôi là:
G
mt
= X
mt
= ( 2
x
– 1) . G
gen

 6300 = ( 2
x
– 1) . 900
Suy ra: 2
x
– 1 =
6300
900
= 7
Số gen con được tạo ra là: 2
x


= 3240 liờn kt.
H = 2A + 3G hay ( 2 x 360) + 3G = 3240
Suy ra: G =
3240 (2 360)
3
x

= 840 (nu).
Vy s lng tng loi nuclêôtit ca gen l:
A = T = 360 (nu)
G = X = 840 ( nu).
b. S liờn kt hyrụ cú trong cỏc gen con to ra:
S gen con to ra:
2
x
= 2
3
= 8 gen
S liờn kt hyrụ cú trong cỏc gen con:
3240 x 8 = 25920 liờn kt.
PHN II. CC QUY LUT DI TRUYN
I. LAI MT CP TNH TRNG
1. TểM TT KIN THC C BN:
1.1.Ni dung qui lut phõn tớnh ca Menen:
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di
truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất
nh ở cơ thể thuần chủng của P.
1. 2. iu kin nghim ỳng ca qui luật phân ly
-Th h xut (P) phi thun chng v cp tớnh trng em lai.

A,a a
F
B
1Aa : 1aa ( phân tính).

1. 4. Các sơ đồ lai có thể gặp khi lai một cặp tính trạng:
P. AA x AA
G
P
A A
F
1
AA
Đồng tính trội
P. AA x Aa
G
P
A A,a
F
1
1AA : 1Aa
Đồng tính trội

Trường THCS An Thịnh Năm học 2013 -2014
21
SKKN: Rèn kỹ năng giải bài tập Sinh học 9 GV:Phạm Thị Tấm
P. AA x aa
G
P
A a

F: thế hệ con lai ( F
1
thế hệ con thứ nhất, F
2
thế hệ con thứ hai ).
F
B
: thế hệ con lai phân tích.
G: giao tử (G
P
: giao tử của P, GF
1
: giao tử của F
1
)
Dấu nhân (X): sự lai giống.
♂: đực ; ♀: cái.
2. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP:
2.1. Dạng 1: Bài toán thuận.
Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P. Từ đó xác định
kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai.
a. Cách giải: Có 3 bước giải:
* Bước 1: Dựa vào đề bài, qui ước gen trội, gen lặn (có thể không có bước
này nếu như đề bài đã qui ước sẵn).
* Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ; biện luận để xác định kiểu gen của bố,
mẹ.
* Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình ở con lai.
b. Thí dụ:
Ở chuột, tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng.


2.2 Dạng 2: Bài toán nghịch.
Là dạng bài toán dựa vào kết quả lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của bố,
mẹ và lập sơ đồ lai.
Thường gặp hai trường hợp sau:
a. Trường hợp 1: Nếu đề bài đã nêu tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai.
Có hai cách giải:
- Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai ( có thể rút gọn tỉ lệ ở con lai
thành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét ); từ đó suy ra kiểu gen của bố mẹ.
- Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả.

Trường THCS An Thịnh Năm học 2013 -2014
23
SKKN: Rèn kỹ năng giải bài tập Sinh học 9 GV:Phạm Thị Tấm
Lưu ý: Nếu đề bài chưa xác định tính trội, tính lặn thì có thể căn cứ vào tỉ lệ
ở con lai để qui ước gen.
Thí dụ:
Trong phép lai giữa hai cây lúa thân cao, người ta thu được kết quả ở con lai
như sau:
- 3018 hạt cho cây thân cao
- 1004 hạt cho cây thân thấp.
Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên.
GIẢI
*Bước 1:
Xét tỉ lệ kiểu hình :
(3018 thân cao : 1004 thân thấp) xấp xỉ (3 thân cao : 1 thân thấp).
Tỉ lệ 3:1 tuân theo qui luật phân li của Menđen. Suy ra:
- Tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp.
Qui ước gen: A: thân cao ; a: thân thấp.
- Tỉ lệ con lai 3:1 chứng tỏ bố mẹ có kiểu gen dị hợp: Aa.
*Bước 2:

Theo đề bài, bố mẹ đều có mắt nâu lại tạo được giao tử a. Suy ra bố và mẹ
đều có kiểu gen dị hợp tử Aa.
Sơ đồ lai minh hoạ:
P. Aa (mắt nâu) x Aa (mắt nâu)
G
P
A , a A , a
F
1
1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình F
1
: 3 mắt nâu : 1 mắt xanh.
3. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài 1. Ở cây cà chua, màu quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn, màu quả vàng
là tính trạng lặn.
a. Khi đem thụ phấn hai cây cà chua thuần chủng quả màu đỏ và quả màu
vàng thì F
1
và F
2
sẽ như thế nào?
b. Nếu đem những cây cà chua quả màu vàng thụ phấn với nhau thì ở đời con
sẽ có kiểu hình như thế nào? Tỉ lệ là bao nhiêu?
GIẢI
a. Xác định kết quả ở F
1
và F
2
:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status