TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề : 132
Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………
Lớp:………………………………………………………………………
Câu 1: Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
A. 2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O.
B. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3.
C. 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O.
D. Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2.
Câu 2: Phenol không phản ứng với chất nào sau đây?
A. NaOH.
B. Br2.
C. NaHCO3.
D. Na.
Câu 3: Hiđrocacbon X ở điều kiện thường là chất khí. Khi oxi hoá hoàn toàn X thì thu được thể tích khí
CO2 và hơi H2O là 2 : 1 ở cùng điều kiện. X phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa. Số cấu
tạo của X thoả mãn tính chất trên là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Câu 4: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 3
B. 2
C. 4
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Câu 9: Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy
khối lượng đinh sắt tăng 1 gam. Khối lượng sắt đã phản ứng là
A. 3,5 gam.
B. 7,0 gam.
C. 5,6 gam.
D. 2,8 gam.
Câu 10: Thành phần hoá học chính của quặng boxit là
A. FeCO3.
B. Al2O3.2H2O.
C. Fe3O4.nH2O.
D. AlF3.3NaF.
Câu 11: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
A. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2.
B. (C2H5)2NH và C2H5CH(OH)CH3.
C. (C2H5)2NH và C2H5CH2OH.
D. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2.
Câu 12: Kim loại sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?
A. FeCl3.
B. H2SO4 loãng, nguội.
C. AgNO3.
D. HNO3 đặc, nguội.
Câu 13: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
A. Li.
B. K.
A. Muối ăn.
B. Xút.
C. Cồn.
D. Giấm ăn.
Câu 20: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thì thu được 8,064 lít khí NO2 (sản phẩm
khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
A. 8,96.
B. 6,16.
C. 6,72.
D. 10,08.
Câu 21: Trong công nghiệp, để điều chế kim loại Ag, Cu gần như tinh khiết (99,99%) người ta sử dụng
phương pháp nào sau đây?
A. thuỷ luyện.
B. nhiệt luyện.
C. điện phân nóng chảy.
D. điện phân dung dịch.
Câu 22: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol một este no (trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử
oxi) cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức phân tử của este là:
A. C2H4O2.
B. C3H4O3.
C. C4H6O4.
D. C6H8O6.
Câu 23: Thực hiện các thí ngiệm sau ở điều kiện thường:
(1)
Cho kim loại liti vào bình khí nitơ.
(2)
Sục khí hiđrosunfua vào dung dịch Zn(NO3)2.
(3)
Sục khí clo vào dung dịch FeBr3.
(4)
Câu 28: Công thức phân tử của triolein là
A. C54H104O6.
B. C57H104O6.
C. C57H110O6.
D. C54H110O6.
Câu 29: Trong chất nào sau đây nitơ vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử ?
A. NH4Cl.
B. HNO3.
C. NH3.
D. NO2.
Câu 30: Chất tham gia phản ứng tráng gương là
A. xenlulozơ.
B. saccarozơ.
C. fructozơ.
D. tinh bột.
Câu 31: Hỗn hợp X gồm propan, etylen glicol và một số ancol no đơn chức mạch hở (trong đó propan và
etylen glicol có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào
bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa trong
bình. Giá trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất?
A. 45,70.
B. 42,15.
C. 43,90.
D. 47,47.
Câu 32: Cho 0,35 mol bột Cu và 0,06 mol Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,24 mol H2SO4 (loãng). Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch
thu được khối lượng muối khan là:
A. 52,52 gam.
B. 36,48 gam.
→G
bột Ni một thời gian thì thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với X là
xt
(c) Z + Y
→T
+
H
(d) T + H2O
→Y + G
Biết X,Y,Z,T,G đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa; G có 2 nguyên tử cacbon.
Phần trăm khối lượng của oxi trong T là?
A. 53,33%.
B. 43,24%.
C. 37,21%.
D. 44,44%.
Câu 37: Cho 47 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đồng đẳng liên tiếp đi qua Al2O3, đun nóng thu được hỗn hợp
Y gồm ba ete; 0,27 mol olefin; 0,33 mol hai ancol dư và 0,42 mol H2O. Biết rằng hiệu suất tách nước tạo
mỗi olefin đối với mỗi ancol đều như nhau và số mol ete là bằng nhau. Khối lượng của hai ancol dư có trong
hỗn hợp Y (gam) gần giá trị nào nhất ?
A. 14,5.
B. 17,5.
C. 18,5.
D. 15,5.
Câu 38: Cho các chất: Na2O, CO2, NO2, Cl2, CuO, CrO3, CO, NaCl. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH
loãng, dư ở điều kiện thường là
A. 4
B. 3
C. 5
1:4
2. SiO2 + Mg
→
D. Ca.
o
t
3. Si + NaOH (đặc)
→
o
t
4. SiO2 + NaOH (đặc)
→
o
t
5. CuO + NH3
→
o
t
6. Ca3(PO4)2 + C + SiO2
→
o
t
7. Ag2S + O2
Khí C có thể là dãy các khí nào sau đây?
A. NO, CO2, C2H6, Cl2.
B. N2O, CO, H2, H2S.
C. NO2, Cl2, CO2, SO2.
D. N2, CO2, SO2, NH3.
Câu 45: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra
một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và
36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch
Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 29,55.
B. 23,64.
C. 17,73.
D. 11,82.
Câu 46: Hỗn hợp X chứa 3,6 gam Mg và 5,6 gam Fe cho vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 a M và Cu(NO3)2
a M thu được dung dịch A và m gam hỗn hợp chất rắn B. Cho A tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa D.
Nung D ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E có khối lượng 18 gam. Biết các
phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là
A. 31,2.
B. 38,8.
C. 22,6.
D. 34,4.
Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3CHO và C2H5CHO cần dùng vừa đủ 0,6
mol O2, sinh ra 0,45 mol CO2. Nếu cho m gam X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3
thì khi kết thúc các phản ứng, khối lượng Ag thu được là
A. 43,2 gam.
B. 16,2 gam.
C. 27,0 gam.
D. 32,4 gam.
Câu 48: Cho các dung dịch: axit glutamic, valin, lysin, alanin, etylamin, anilin. Số dung dịch làm quỳ tím
chuyển sang màu hồng, chuyển sang màu xanh, không đồi màu lần lượt là:
+) 2 điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau
+) 2 điện cực được nhúng trong cùng một dung dịch chất điện ly
Có 2 trường hợp thỏa mãn : CuSO4 ; AgNO3
Câu 5: Đáp án : C
Ca có cấu trúc lập phương tâm diện
Câu 6: Đáp án : A
Vì cơ thể chúng ta không thể chuyển hóa được các chất có cấu trúc phức tạp như protein , tinh bột hay chất
béo mà cần được cắt nhỏ thành những phân tử nhỏ hơn : đường đơn , axit ami... để dễ chuyển hóa
Câu 7: Đáp án : A
Protein có nguyên tố N mà 3 chất còn lại không có
Câu 8: Đáp án : A
Anilin không làm xanh quì tím
Etilen không phản ứng với AgNO3/NH3 ở nhiệt độ thường vì khồn có liên kết 3 đầu mạch
Câu 9: Đáp án : B
Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu
,x ->
x
,mtăng = 64x – 56x = 1g => x = 0,125 mol
=> mFe pứ = 7g
Câu 10: Đáp án : B
Câu 11: Đáp án : B
Câu 12: Đáp án : D
Câu 13: Đáp án : D
Câu 14: Đáp án : A
X có dạng : H2NRCOOH + HCl -> ClH3NRCOOH
=> Bảo toàn khối lượng : mX + mHCl = mMuối => nHCl = 0,08 mol
=> MX = 103 = R + 61 => R = 42 (C3H6)
Vì là a-amino axit => Chất thỏa mãn : H2NCH(C2H5)COOH
Câu 15: Đáp án : D
Ion X2+ có cấu hình e : 1s22s22p6 => X có cấu hình e : 1s22s22p63s2 => pX = eX = 12
Các thí nghiệm có phản ứng là : (1) ; (3) , (4)
Câu 24: Đáp án : A
naxit = 0,12 mol < nancol = 0,15 mol ; neste = 0,08 mol
Tính hiệu suất theo axit => H% = 66,67%
Câu 25: Đáp án : D
nH2 =0,012 mol = nM
=> MM = 65g => Zn
Câu 26: Đáp án : C
Các nhóm đẩy e : gốc R no làm giảm lực axit
Các nhóm hút e : C6H5 ; C=O ; Cl làm tăng lực axit
Câu 27: Đáp án : D
nFe = 0,105 mol
Fe3O4 => moxit = 8,12g
Câu 28: Đáp án : B
Triolein : (C17H33COO)3C3H5
Câu 29: Đáp án : D
Chất có số oxi hóa trung gian sẽ có đặc tính vừa oxi hóa vừa có tính khử
Câu 30: Đáp án : C
Câu 31: Đáp án : A
X gồm C3H8 ; C2H6O2 ; ancol khác.
Vì số mol C3H8 và C2H6O2 bằng nhau => qui về C3H8O và C2H6O
=> Hỗn hợp X gồm các ancol no đơn chức mạch hở
,mbình tăng = mCO2 + mH2O = 16,58g
Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O
=> nO2 = 0,348 mol
Ta có : nX = nO(X) = nH2O – nCO2.
Bảo toàn O : nO(X) +2nO2 = 2nCO2 + nH2O
=> 3nCO2 = 2nO2 => nCO2 = 0,232 mol
=> mBaCO3 = 45,704g
Câu 32: Đáp án : D
Dựa vào (d) ta có thể suy đoán T là este có dạng HCOOCH=CHR
G có 2 C => G chỉ có thể là CH3CHO và Y là HCOOH => T là HCOOCH=CH2
=> Z là C2H2 => Hoàn toàn phù hợp với (c)
X là HCHO cũng thỏa mãn
=> Suy đoán ban đầu đúng
=> %mO(T) = 44,44%
Câu 37: Đáp án : B
Ta có : nH2O = nolefin + nete => nete = 0,15 mol
=> nancol ban đầu = 2nete + nolefin + nancol dư = 0,9 mol
=> M trung bình ancol = 52,2g
Vì 2 ancol đều tách nước => số C > 1
=> có 1 ancol là C2H5OH và ancol còn lại là C3H7OH
=> mancol = 47g và nancol =0,9 mol => nC2H6O = 0,4 mol ; nC3H8O = 0,5 mol
Vì phản ứng với hiệu suất như nhau nên số mol ancol dư cũng theo tỷ lệ nC2H6O : nC3H8O = 4 : 5
=> mancol dư = 17,47g
Câu 38: Đáp án : C
Các chất phản ứng : Na2O ; CO2 ; NO2 ; Cl2 ; CrO3
Câu 39: Đáp án : A
Phân lân cung cấp cho cây trồng Photpho ở nhiều dạng khác nhau chủ yếu là muối PO4
Phân amophot có thành phần chính là NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
Nitrophotka là phân hỗn hợp
Thành phần hóa học của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2
Câu 40: Đáp án : C
nH2SO4 = 0,4 mol
Vì sau phản ứng có 1 chất tan duy nhất => đó chính là MSO4 => nMSO4 = nH2SO4 = 0,4 mol
Bảo toàn khối lượng : mX + mdd H2SO4 = mY + mCO2
=> mY = 121,8g => mMSO4 =48g
=> MMSO4 = M + 96 = 120 => M = 24 (Mg)
=> m = 17,73g
Câu 46: Đáp án : A
Vì phản ứng tạo m gam hỗn hợp rắn D => D có Ag và Cu. Giả sử Cu2+ còn dư x mol
A( 0,15 mol Mg2+ ; 0,1 mol Fe2+ và x mol Cu2+) + NaOH -> Mg(OH)2 ; Fe(OH)2 ; Cu(OH)2
Nhiệt phân : 0,15 mol MgO ; 0,05 mol Fe2O3 và x mol CuO
=> mE = 0,15.40 + 0,05.160 + 80x = 18
=> x = 0,05 mol
Bảo toàn điện tích : nAg+ + 2nCu2+ pứ = 2nMg + 2nFe
=> a + 2(a – 0,05) = 0,15.2 + 0,1.2
=> a = 0,2
=> D gồm : 0,2 mol Ag và 0,15 mol Cu
=> m = 31,2g
Câu 47: Đáp án : D
Gọi số mol 3 chất trong X lần lượt là a ; b ; c
CH4O + 1,5O2 -> CO2 + 2H2O
C2H4O + 2,5O2 -> 2CO2 + 2H2O
C3H6O + 4O2 -> 3CO2 + 3H2O
=> nO2 = 1,5a + 2,5b + 4c = 0,6 mol
Và nCO2 = a + 2b + 3c = 0,45 mol
=> 0,5b + 0,5c = 0,075 mol
Lại có nAg = 2b + 2c = 0,3 mol
=> mAg = 32,4g
Câu 48: Đáp án : D
Màu hồng : axit glutamic
Màu xanh : Lysin ; etylamin
Màu tím : Valin ; alanin ; anilin
Câu 49: Đáp án : B
, nH2 = nKL = 0,145 mol
Nếu cho X phản ứng với oxi dư tạo hỗn hợp D thì nO2 = 0,0725 mol
Xét hỗn hợp D :