Báo cáo thực tập ngành kế toán học viện tài chính - Pdf 34

Bộ Tài Chính
Học Viện Tài Chính
Khoa Tài chính doanh nghiệp

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LẦN 1

Đơn vị thực tập : Công ty cổ phần kinh doanh thiết bị công nghiệp Hà Nội
Sinh viên thực tập : Nguyễn Văn Hiển
1


Lớp : Cq49/11.17
Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS. Nguyễn Đăng Nam
Hà nội - 2015
Khung báo cáo.

I. Khái quát tình hình đơn vị thực tập
1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
1.1.1. Giới thiệu về công ty
1.1.2. Các cột mốc quan trọng của quá trình hình thành và phát triển
1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
1.2.1. Chức năng, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu.
1.2.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh.
1.2.3. Các đơn vị trực thuộc công ty.
1.2.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
II. Tình hình tài chính công ty.
2.1. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty.
2.2. Tình hình quản trị tài chính của công ty trong thời gian qua.
2.2.1. Tình hình quản trị tài chính.
2.2.2. Khái quát tình hình tài chính.


42

570.



- Mã số thuế : 0101449391.
- Số tài khoản : 21110000001152.
- Tại ngân hàng : Đầu tư và phát triển VN – Chi nhánh Hà Nội
- Vốn điều lệ : 32.000.000.000 VND
1.1.2. Các cột mốc quan trọng của quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Kinh doanh Thiết bị Công nghiệp thuộc Tổng công ty máy và
thiết bị Công nghiệp do Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) thành lập
vào ngày 27/12/1990.

3


Năm 1992 : Thành lập chi nhánh Công ty Kinh doanh Thiết bị Công
nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.
Năm 2000 : Nhà máy quy chế II tại TP. Hồ Chí Minh được sát nhập
vào công ty.
Năm 2003 : Đầu tư xây dựng sản xuất Bulông, đai ốc chất lượng cao
tại khu Công nghiệp Vĩnh Lộc – TP. Hồ Chí Minh.
Ngày 17/11/2003 ; Bộ trưởng bộ Công Nghiệp kí quyết định số
195/2003/QĐ – BCN chuyển Công ty KDTBCN thành Công ty Cổ phần
Kinh Doanh Thiết bị Công Nghiệp.
Từ ngày 01/03/2004 công ty đi vào hoạt động với hình thức công ty
cổ phần.


của Nhật Bản.
Palăng, cầu trục các loại : Là đại lý bán hàng cho hãng KITO và



VITAL của Nhật Bản.
Là nhà cung cấp có uy tín các loại thép chế tạo nhập khẩu từ Nhật,
Hàn Quốc, Liên Bang Nga…

Về sản xuất :


Các loại bu lông , đai ốc đạt chất lượng cao, sản phẩm cơ khí , phụ



tùng tiêu chuẩn cho các loại xe và thiết bị công nghiệp.
Gia công lắp ráp, sản xuất các loại vòng bi và các sản phẩm cơ khí
khác.

Do giữ được uy tín trong hoạt động kinh doanh nên Công ty đã nhanh chóng
chiếm được uy tín trên thị trường trong và ngoài nước. Đã trở thành nhà cung cấp
hàng hóa có uy tín đối với các ngành công nghiệp Cơ khí, Đường sắt, Xi măng,
Sản xuất thép, Dệt, Mía đường, Giấy, Đóng tàu… trên toàn quốc.
Công ty đã có quan hệ hợp tác tin cậy với nhiều khách hàng lớn có thương hiệu
ở các nước Châu Âu, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Tiểu Vương quốc Ả
Rập Thống Nhất và các nước thuộc khối ASEAN.

1.2.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh.

toán

Kế toán
trưởng

Phòng xuất
nhập khẩu

Phòng vật
tư – thiết
bị

Phòng kinh
doanh vòng
bi FAG

Chi nhánh
TP. Hồ Chí
Minh

Nhà
máy
quy chế II

6


Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty hiện nay gồm 199 người.
Trình độ chuyên môn nhân viên
Trên Đại học

quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề
được pháp luật và và Điều lệ công ty quy định. Đặc biệt các cổ đông sẽ thông
qua báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh
cho năm tiếp theo.
- Hội đồng quản trị ( HĐQT) : Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền
nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi, mục đích
7


của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ, HĐQT có trách
nhiệm giám sát tổng giám đốc điều hành và những người quản lý khác. Quyền
và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và Điều Lệ công ty , các quy chế nội bộ
Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định.
- Ban kiểm soát : Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra. Ban
kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quá trình hoạt động
kinh doanh, các báo cáo tài chính của công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập
với HĐQT và ban Tổng giám đốc.
- Ban Tổng giám đốc :Tổng giám đốc là người đại diện pháp luật công ty,
là người điều hành và ra quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động
của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao. Phó tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc
và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về phần việc được phân công, chủ
động giải quyết các công việc đã được Tổng giám đốc ủy quyền và phân công
theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của công ty.
Bộ phận tài chính – kế toán, chức năng và nhiệm vụ :
- Kế toán trưởng :
+ Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ phụ trách chung, đôn đốc
mọi bộ phận kế toán chấp hành các quy định, chế độ kế toán do nhà nước ban
hành.
+Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc mọi hoạt động của

9


- Kế toán thuế :
+, Kiểm tra, đối chiếu các hóa đơn thuế GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu
ra.
+ Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT toàn công ty.
+ Theo dõi BCTC, nộp ngân sách, hoàn thuế khi có phát sinh.
+ Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế.
+ Phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế ở các cơ sở.
+ Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh.
- Kế toán công nợ :
+Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ trước khi thanh toán.
+Theo dõi các khoản công nợ với người bán.
+ Kiểm tra các dự toán thanh quyết toán các công trình và hạng mục công trình
đảm

bảo

nguyên

tắc,

thủ

tục

theo

đúng

- Thủ quỹ :
+, Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khi chi, thu tiền.
+, Căn cứ vào chứng từ thu, chi đã được kí duyệt, thủ quỹ tiến hành thu, chi
theo phiếu thu, phiếu chi, nộp và rút tiền ngân hàng, cùng với kế toán tiền mặt
quản lý quỹ tiền mặt của công ty.
Cơ cấu cổ đông :

Số cổ phần sở
TT

Cổ Đông
Tổng công ty Máy và thiết bị công
1
2
3
4

nghiệp
Ông Đinh Quốc Hưng
Ông Phạm Thành Nam
Đối tượng khác
Cộng

hữu

Tỷ lệ sở hữu
255,000
982,331
965,235
997,434

+, Xưởng sản xuất số 2 : Lô B59b/II, Đường số 2E, KCN Vĩnh Lộc, Bình Chánh,
TP. Hồ Chí Minh.
1.2.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
a, Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất chung.
Sắt thép, phôi gang, đồng
Cưa
Tiện, phay doa, bào, khoan, mài hàn
Gang, thép, đồng vụn, dung dịch nguội, dầu mỡ
Lắp ráp thiết bị
Chi tiết

Kho

S¬ ®å quy tr×nh c«ng nghÖ xëng c¬ khÝ

12


Thuyết minh sơ đồ : Từ các vật liệu phôi, sắt thép, phôi gang, phôi đồng được đưa
vào máy tiễn, phay dao, bào, khoan, mài hàn. Nếu như vật liệu quá dài so với quy
định thì đem cưa trước rồi mới đưa vào xử lý. Sau khi các công nhân vận hành máy
móc tạo hình cho các vật liệu xong thì một phần nguyên vật liệu thừa và nhiên liệu
thừa cho ra ống thải, còn các thành phẩm thì được đưa lắp ráp tạo thành sản phẩm
rồi đi kiểm tra chất lượng sau đó cất vào kho.
b, Cơ sở vật chất kĩ thuật.
+, Cơ sở vật chất của công ty bao gồm văn phòng chính có trụ sở tại 467 Nguyễn
Trại, Thanh Xuân, Hà Nội với diện tích sàn là 200m2, 4 tầng kiên cố. 1 Chi nhánh
ở TP.Hồ Chí Minh có diện tích sàn 150m2, 4 tầng.
+, Công ty còn có 1 nhà máy chế biến quy chế II có trụ sở tại số 658 Phạm Văn
Chí, Phường 8, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Gồm các hệ thống máy móc

Số lượng lao động
(người)
2
64
22
36
75
199
145
54

Tỷ lệ (%)
4
32
11
18
37
73
27

2. Tình hình tài chính công ty.
2.1. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty.
14




Thuận lợi.
Sự hội nhập của nền kinh tế đất nước với nền kinh tế khu vực và trên
thế giới đã tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công

dài hạn.
Tình hình vay nợ.

15


Trong tổng nguồn vốn của công ty thì Nợ phải trả chiếm 71.13%
( Tương ứng với 77.874.111.806 đồng), tăng 22% so với năm 2013 và


trong năm công ty không huy động thêm các khoản nợ dài hạn.
Tình hình vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2014 đạt 31.609.290.276 đồng,
chiếm tỷ trọng 28.87% trong tổng nguồn vốn, tăng 0.26% so với năm
2013 ( tương ứng với 83.320.322 đồng ). Các thành phần cấu thành vốn
chủ sở hữu bao gồm chủ yếu là vốn đầu tư của chủ sở hữu, Thặng dư vốn
cổ phần và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Trong đó Vốn đầu tư của
chủ sở hữu là chủ yếu. Huy động vốn góp chủ yếu là từ các cổ đông, và



công ty sử dụng hình thức phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng.
Các chính sách về sử dụng vốn.
+ Chính sách về dữ trự tồn kho :
Hàng tồn kho của công ty trong năm 2014 là 40.501.334.462 đồng,
chiếm 50.83% trong Tổng TS Ngắn hạn, giảm 8% so với năm 2013. Điều
này cho thấy, Hàng tồn kho của công ty khá nhiều, nếu không có các biện
pháp kịp thời giải phóng HTK thì sẽ gây nên ứ đọng vốn.
+ Chính sách bán chịu : Nguồn vốn bị chiếm dụng của công ty vào thời
điểm cuối năm là 30.621.275.347 đồng, chiếm 27.96% và tăng 28% so

4.899.971.029 đồng ). Nguyên nhân tăng chủ yếu do trong năm 2014,
Công ty tập trung chủ yếu đầu tư vào tài sản ngắn hạn và giảm đầu tư
vào tài sản dài hạn. Do tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu
tổng tài sản nên dù tốc độ tăng của Tài sản ngắn hạn thấp hơn tốc độ
giảm của tài sản dài hạn vẫn làm cho tổng tài sản của công ty tăng lên.
Cụ thể :
+, Trong năm 2014, Tài sản ngắn hạn tăng 10.266.297.270 đồng so với
năm 2013 (tương ứng với tỷ lệ tăng 14.79%). Nguyên nhân làm cho Tài
17


sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do việc gia tăng các khoản phải thu ngắn
hạn (Tăng 6.629.198.513 đồng ứng với tỷ lệ tăng 27.63% so với năm
2013).
+, Tài sản dài hạn của công ty chủ yếu tập trung ở Tài sản cố định (Vào
thời điểm cuối năm 2014 là 29.472.118.002 đồng), và chủ yếu tập trung
vào Tài sản cố định (chiếm đến 98.9 %), và một phần nhỏ là Tài sản dài
hạn khác.
b, Tình hình biến động nguồn vốn.
Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty cổ phẩn kinh doanh thiết bị
công nghiệp được đính kèm ở bảng 2, đính kèm cuối báo cáo.
Nhận xét :
+ Tổng nguồn vốn của công ty tính đến cuối năm 2014 là
109.483.402.082 tỷ đồng, và biến động theo hướng tăng tỉ trọng vào Nợ
phải trả và giảm tỉ trọng trong Vốn chủ sở hữu, tuy nhiên, mức thay đổi
là không lớn.
Cụ thể, tính đến 31/12/2014, Nợ phải trả là 77.874.111.806 đồng,
tăng 4.816.650.707 đồng so với năm 2013 (tương ứng với tỷ lệ tăng
6.59%). Nguyên nhân dẫn đến Nợ phải trả tăng chủ yếu là do việc công
ty gia tăng các khoản vay và nợ ngắn hạn, phải trả người lao động,

đồng so với năm 2013 tương ứng với tỷ lệ tăng

107.6%), Chi phí quản lý doanh nghiệp không có nhiều biến động.
Ngoài ra, trong năm công ty cũng đã giảm được khoản chi phí tài chính,
đây là kết quả của việc không huy động thêm nợ dài hạn trong năm.
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm so với năm 2013.Cụ
thể trong năm 2014, Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ đạt
242.781.992 đồng, giảm 352.014.911 đồng so với năm 2013 ( tương
ứng với tỷ lệ giảm 59.18%), đây là kết quả của việc chi phí bán hàng
tăng ( Mặc dù công ty đã giảm chi phí tài chính và chi phí QLDN nhưng
không bù đắp được mức độ giảm của chi phí bán hàng ).
+ Lợi nhuận khác của công ty cả 2 năm đều âm, tuy nhiên, năm 2014 đã

19


có chiều hướng tích cực hơn so với năm 2013 khi tăng được
291.379.202 đồng.
+ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty năm 2014 đạt
134.293.742 đồng, giảm 60.635.709 đồng so với năm 2013, tuy nhiên
do các khoản phạt thuế phát sinh trong năm 2014 đã giảm nhiều so với
năm 2013, nên lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty
tăng 106.7%, đạt 83.320.322 đồng. Trong kì Công ty không có thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại.

d, Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu.



Hệ số khả năng thanh toán :

(3,129,514,497)

5. Hệ số tt hiện thời
6.Hệ số thanh toán

1.02

1.09

-0.07

nhanh

0.50

0.40

0.10

4.Hàng tồn kho

Chênh lệch
10,266,297,270
13,902,071,874

20


7.Hệ số thanh toán tức
thời

0.02

(2,916,966,625)

Hệ số cơ cấu tài sản và nguồn vốn.

Chỉ tiêu
1. Hệ số cơ cấu tài sản (%)
Tỉ trọng đầu tư vào TSNH
Tỉ trong đầu tư vào TSDH
2. Hệ số cơ cấu nguồn vốn
(%)
Tỉ trọng Nợ phải trả
Tỉ trọng Vốn chủ sở hữu

31/12/2014

31/12/2013

Chênh lệch

72.78
27.22

66.37
33.63

6.41
-6.41


Năm N

Năm N -1
4.18
49
2.69
1.88
6.19

3.24
55
2.33
1.57
4.82

Chênh lệch
0.94
-6
0.36
0.31
1.37

Dựa vào bảng trên, ta có thể thấy các chỉ tiêu đều phản ánh hiệu suất
họat động của công ty có chiều hướng tích cực hơn năm 2013, cụ thể, số
vòng quay HTK tăng 0.94, vòng quay tổng tài sản tăng 0.31, hiệu suất sd
vốn cố định tăng 1.37. Đồng thời kỳ thu tiền trung bình được rút ngắn lại
còn 49 ngày, giảm 6 ngày so với năm 2013.
22



trích lập thêm dự phòng giảm giá hàng tồn kho (tăng 6.954.005.517 VND).
Thứ 2 là dự phòng các khoản phải thu khó đòi ( tăng 649.902.876 VND).
Thứ 3 là Công ty thực hiện trích khấu hao nhanh các tài sản cố định của nhà
máy Quy chế II bao gồm cả nhà cửa vật kiến trúc và tài sản cố định vô hình.
Việc trích khấu hao nhanh làm chi phí khấu hao tăng tương ứng so với mức
trích theo đăng kí là 1.346.209.372 đồng trong đó giá trị trích khấu hao trích
quá của nhà cửa vật kiến trúc và tài sản cố định vô hình là 378.422.039
đồng. Chính điều này đã mặc dù làm giảm hiệu quả hoạt động nhưng công
ty đã dự phòng và phòng tránh được các rủi ro trong tương lai.

2.2.3. Nhận xét sơ bộ về tình hình tài chính của công ty.


Những kết quả đạt được.
23


Trong điều kiện của nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế thế
giới vẫn đang còn gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên, công ty vẫn có nhiều tín
hiệu rất tốt, đó là sự gia tăng về Lợi nhuân sau thuế, cũng như các hệ số lợi
nhuận. Quy mô của công ty ngày được mở rộng, tạo công ăn việc làm cho
nhiều công nhân viên. Các hệ số khả năng thanh toán phản ánh rằng công ty
vẫn đảm bảo thanh toán được các khoản nợ đến hạn. Các khoản trích lập dự
phòng luôn đảm bảo có thể phòng ngừa cho các rủi ro có thể xảy ra.


Hạn chế.

Tuy vậy, công ty vẫn còn gặp phải một số hạn chế, đó là hàng tồn kho
của công ty vẫn còn khá lớn, nếu không giải quyết kịp thời sẽ gây ra hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status