BƯỚC 1: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI HỌC
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
-
Chuyên đề : “BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PHÂN TỬ ”
Dạng bài: Dạy luyện tập .
Thời gian tiến hành dạy bài dạy: ngày 15 tháng 3 năm 2016.
Lớp thực hiện bài dạy: Lớp 9A trường THCS ..............
Giáo viên thực hiện dạy minh họa: ...............................
Giáo viên trong nhóm tiến hành thảo luận xây dựng giáo án cho bài học
minh họa như sau:
A/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm chắc kiến thức về phần phân tử ( ADN, ARN, Protein ).
- Làm quen với dạng bài tập trắc nghiệm .
2. Kĩ năng:
- Kỹ năng tìm kiếm xử lý thông tin, kỹ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp trong
thảo luận nhóm.
- Rèn luyện kĩ năng thao tác trả lời câu hỏi trắc nghiệm .
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập và yêu thích bộ môn.
B/TRỌNG TÂM :
Học sinh nhận dạng được các dạng bài tập trắc nghiệm
C/ CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-
Một số bài tập trắc nghiệm .
2. Chuẩn bị của học sinh:
2
2L
Tổng số nuclêôtit của gen: N = 3,4
N
L
Chu kì xoắn: C = 20 = 3,4 → N = 20.C
Khối lượng của gen: m = N .300 → N =
m
300
Công thức: Tính sô lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của phân tử ADN
. Hướng dẫn và công thức:
Theo nguyên tắc bổ sung, trong phân tử ADN số nuclêôtit loại Ađênin luôn bằng
Timin và Guanin luôn bằng XitôADNin
A = T và G = X
Số lượng nuclêôtit của phân tử ADN:
N=A+T+G+X
Hay
N = 2A + 2G
Suy ra tương quan tỉ lệcủa các nuclêôtit trong phân tử ADN
A + G = 50% N; T + X = 50% N
Công thức : Xác định trình tự và số lượng các loại nuclêôtit trên mỗi mạch
. Hướng dẫn – công thức
A liên kết với T bằng 2 liên kết Hydro; G liên kết với X bằng 3 liên kết Hydro. Gọi
H là số liên kết Hydro ta có: H = 2A + 3G
III. Một số bài tập trắc nghiệm :
1. Tính đa dạng của phân tử ADN là do :
a. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các Nuclêôtit.
b. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
c. Tỉ lệ (A + T)/ (G + X)
d. Cả b và c đúng.
2. Theo nguyên tắc bổ sung thì :
a. A = T ; G = X
b.A+T=G+X
c.A+X+T=G+X+T
d . Chỉ b và c đúng.
3. Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra ở :
a. Kì trung gian
sau
b Kì đầu.
e Kì cuối
4. Phân tử ADN nhân đôi theo nguyên tắc :
a.
Khuôn mẫu.
cuối
6.Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền :
a. tARN
b mARN
c rARN
d. Cả a, b, c
7.Tính đa dạng và đặc thù của Pr là do :
a.
Số lượng, thành phần các loại axit amin.
b.
Trật tự sắp xếp của các axit amin.
c.
Cấu trúc không gian của Pr.
d.
Chỉ a và b đúng
e.
a ADN có kích thước lớn.
b ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân (gồm nhiều đơn phân).
c Thành phần chủ yếu trong ADN là các nguyên tố : C, H, O, N, P
d Cả a, b và c.
11. Trên phân tử ADN, chiều dài mỗi chu kì xoắn là:
a 3,4 A0
b 34 A0
c 340 A0
12. Trên phân tử ADN, vòng xoắn có đường kính là:
d
20 A0
Kì
a 20 A0
b 10 A0
c
50 A0
d 100
Prôtêin Tính trạng là gì?
a Sau khi được hình thành, mARN thực hiện tổng hợp prôtêin ở trong nhân.
b Trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin được quy định bởi trình tự các
nuclêôtit trên ADN.
c Khi ribôxôm chuyển dịch trên mARN thì prôtêin đặc trưng được hình thành làm
cơ sở cho sự biểu hiện các tính trạng.
d Cả a, b và c.
18. Một đoạn ADN có A = 20% và bằng 600 nuclêôtit. Tính % và số lượng
từng loại nuclêôtit còn lại của ADN?
a A = T = 20% = 600 nuclêotit và G = X = 30% = 800 nuclêôtit
b A = T = 20% = 600 nuclêotit và G = X = 20 % = 900 nuclêôtit
c A = T = 20% = 600 nuclêotit và G = X = 30% = 900 nuclêôtit
d A = T = 20% = 600 nuclêotit và G = X = 20% = 800 nuclêôtit
19. Một đoạn ADN dài 4080A0 có số nuclêôtit loại A = 480. Tính số lượng
nuclêôtit của các nuclêôtit còn lại?
a A = T = 480 nuclêotit
và G = X = 520 nuclêôtit
b A = T = 480 nuclêotit
và G = X = 620 nuclêôtit
c A = T = 480 nuclêotit
và G = X = 720 nuclêôtit
d A = T = 480 nuclêotit
a ADN
b mARN
c tARN
d prôtêin
24. Trong cơ thể, prôtêin luôn được đổi mới qua quá trình:
a. Tự nhân đôi.
b. tổng hợp từ mARN sao ra từ khuôn mẫu
của gen trên ADN
c. tổng hợp trực tiếp từ khuôn mẫu của gen.
d. cả a, b và c,
25. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được thể hiện bằng sơ đồ :
a. ADN ARN prôtêin tính trạng
b. Gen (ADN) ARN prôtêin tính trạng
c. Gen (ADN) tARN prôtêin tính trạng
d. Gen (ADN) mARN prôtêin tính trạng
26:Một đoạn phân tử ADN có 7200 nuclêôtit. Phân tử mARN được tổng hợp có
bao nhiêu nuclêôtit ?
a. 3600
b. 7200
c. 1800
d. T + X + A = A + G + X
30. Thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào và cơ thể là nhờ :
a. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
c. Cấu trúc không gian
của phân tử ADN
b. Phân tử ADN có khả năng tự sao
d. Nguyên phân, giảm
phân và thụ tinh.
31. Một đoạn phân tử ADN có 1800 nuclêôtit. Phân tử mARN được tổng hợp có
bao nhiêu nuclêôtit ?
a. 3600
b. 7200
c. 1800
d. 900
32 : Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau :
Mạch 1 : – T – G – X – T – G – X – A
Mạch 2 : – A – X – G – A – X – G – T (Mạch khuôn)
Kết thúc quá trình tổng hợp, phân tử mARN có cấu trúc nào sau đây ?
a. – U – G – X – U – G – X – A –
36.- Chức năng của ADN là:
a.- Mang thông tin di truyền
b.- Giúp trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường
c.- Truyền thông tin di truyền
d.- Mang và truyền thông tin di truyền
37.- Đơn phân cấu tạo của prôtêin là:
a.- Axit nuclêic
b.- Nuclêôtit
c.- Axit amin
d.- Axit phosphoric
38: Chức năng của ADN là:
A. Tự nhân đôi để ổn định qua các thế hệ.
B. Lưu giữ và truyền đạt các thông tin di truyền.
C. Điều khiển và hình thành các tính trạng của cơ thể.
D. Cả A, B, C đều đúng.
39. Bản chất hoá học của gen là :
a. ADN
b. ARN
c. Prôtêin
+Chưa quan tâm được nhiều đối tượng học sinh.
+Chưa hướng cho học sinh hoạt động nhóm tích cực.
B. Nhận xét của người dự
- Quan sát:
+Đa số học sinh tích cực học tập, chú ý tham gia các hoạt động học tập và
nắm được bài.
+ Một số học sinh tính tích cực học tập chưa được cao, chưa được hứng thú,
hoạt động nhóm chưa được tích cực.
Giải pháp: GV phải định hướng cho HS hoạt động nhóm, các thành viên
trong nhóm đều được xây dựng, chỉ một thành viên viết. Khi nhận xét nên
cho điểm nhóm thành công, cho điểm học sinh nhận xét. Quan tâm hơn nữa
đến các đối tượng học sinh học trung bình và yếu.