Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phù cừ, hưng yên - Pdf 34

I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KINH T

TRN TRNG Vế

QUảN TRị RủI RO TíN DụNG TạI NGÂN HàNG
NÔNG NGHIệP Và PHáT TRIểN NÔNG THÔN VIệT NAM
CHI NHáNH HUYệN PHù Cừ, HƯNG YÊN

LUN VN THC S TI CHNH NGN HNG
CHNG TRèNH NH HNG NGHIấN CU

H NI - 2015


I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KINH T

TRN TRNG Vế

QUảN TRị RủI RO TíN DụNG TạI NGÂN HàNG
NÔNG NGHIệP Và PHáT TRIểN NÔNG THÔN VIệT NAM
CHI NHáNH HUYệN PHù Cừ, HƯNG YÊN
Chuyờn ngnh: Ti chớnh ngõn hng
Mó s: 60 34 02 01

LUN VN THC S TI CHNH NGN HNG
CHNG TRèNH NH HNG NGHIấN CU
NGI HNG DN KHOA HC: PGS. TS LU TH HNG
XC NHN CA
CN B HNG DN

cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học
tập, những kiến thức này sẽ là nền tảng cơ bản và góp phần giúp tôi nâng
cao nghiệp vụ trong quá trình làm việc của mình.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của toàn bộ cán bộ
nhân viên Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ đã tạo điều kiện và cung
cấp các số liệu cần thiết cho tôi hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng tôi xin kính chúc cô Lƣu Thị Hƣơng cùng các quý thầy
cô, các anh chị luôn có một sức khỏe dồi dào, may mắn và thành công.
Hà Nội, tháng

năm 2015

Học viên

Trần Trọng Võ


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ........................................................................... iii
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........ 4

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................... 4
1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nƣớc ....................................................... 4
1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài ....................................................... 6
1.2. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại .......... 7

4.2. Giải pháp tăng cƣờng quản trị rủi ro tín dụng ............................................... 90
4.2.1. Tích cực xử lý nợ xấu và nợ quá hạn ................................................................. 90
4.2.2. Chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ......................... 91
4.2.3. Đánh giá lại tài sản đảm bảo kết hợp kiểm tra sau cho vay định kỳ, xếp hạng
tín dụng theo đúng quy định ......................................................................................... 92
4.2.4. Đối phó với yếu tố khác ...................................................................................... 93
4.3. Một số kiến nghị ................................................................................................... 93
4.3.1. Đối với Nhà nƣớc, Chính phủ và các bộ ngành liên quan ................................ 93
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ........................................................... 94
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 99


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

Agribank

2

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

6

Bảng 3.6

7

ii

Trang
48
50
55
56
58
61
62
69
73


DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

STT
1
2
3

Biểu đồ

Nội dung

Biểu đồ

Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank –

3.1

chẽ, các cá nhân có thể tận dụng các kẽ hở để chiếm đoạt tiền của Ngân hàng.
Cũng trong tình trạng đó, năm vừa qua Agribank đã đối diện với nhiều vụ
việc gây ảnh hƣởng đến uy tín cũng nhƣ tài chính của Agribank, và giải pháp
tốt nhất để Agribank tránh khỏi vấn đề này đó là tăng cƣờng quản trị rủi ro từ
cấp chi nhánh đến hội sở. Là một chi nhánh thuộc hệ thống Agribank,
Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ trong những năm qua cũng đã đề cao
quản trị rủi ro tín dụng, ban lãnh đạo đã đƣa ra các chính sách về tín dụng
nghiêm túc, chặt chẽ. Tuy nhiên việc này vẫn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu bởi
tỉ lệ nợ xấu vẫn tồn tại và đang có xu hƣớng tăng nhanh trong năm 2014. Điều
này gây ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi
nhánh huyện Phù Cừ, làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng do khoản trích dự
phòng cho nợ xấu tăng lên. Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ hiện đã nắm
đƣợc các quy định liên quan đến quản trị của hệ thống Agribank; đồng thời
phát hiện đƣợc các rủi ro tín dụng. Tuy nhiên cho tới nay vẫn chƣa có một đề
tài mang tính khoa học nào nghiên cứu về Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi
nhánh để tìm hiểu rõ nguyên nhân và đƣa ra những giải pháp, đề xuất để khắc
1


phục những tồn tại trên. Chính vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi
nhánh huyện Phù Cừ, Hưng Yên” làm đề tài nghiên cứu để đề xuất các giải
pháp tăng cƣờng quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung vào câu hỏi nhƣ:
(1) Đặc trƣng của hoạt động tín dụng là rủi ro, vậy rủi ro đƣợc hiểu
nhƣ thế nào ?
(2) Nguyên nhân gì dẫn tới rủi ro tín dụng?
(3) Quản trị rủi ro tín dụng là gì? Và tại sao cần quản trị rủi ro tín dụng?
(4) Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm những nhân tố nào?

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp
4.2. Phƣơng pháp thống kê
4.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo , Luận
văn đƣợc kết cấu 04 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về Quản trị
rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi
nhánh huyện Phù Cừ
Chƣơng 4: Giải pháp tăng cƣờng Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank–
Chi nhánh huyện Phù Cừ

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Đối với vấn đề về Quản trị rủi ro tín dụng tại Việt Nam có rất nhiều các
công trình nghiên cứu. Các nghiên cứu cũng đã cung cấp cho ngƣời đọc các
kiến thức cơ bản và có hệ thống về các khái niệm cơ bản nhất về rủi ro tín
dụng, các yêu cầu và nguyên tắc để quản trị rủi ro tín dụng; các biện pháp
phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Sau đây là một số công trình nghiên
cứu đã đƣợc thực hiện:
Nguyễn Tuấn Anh, 2012. Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông

hàng Thƣơng mại Việt Nam. Trên cơ sở lý luận luận văn đã phân tích đánh
giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Hải Dƣơng từ
năm 2009 – đến năm 2012 thông qua cắc yếu tố: Chính sách Quản trị rủi ro
tín dụng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng , phân loại nợ và trích lập dự
phòng, xử lý nợ, từ đó đề xuất giải pháp mới để hoàn thiện công tác quản trị
rủi ro tín dụng cho Agribank Chi nhánh Hải Dƣơng. Tuy nhiên luận văn chƣa
để cập đến vấn đề nhận diện rủi ro tín dụng, mô hình đo lƣờng rủi ro tín dụng
hiện đang áp dụng tại Chi nhánh.
Mai Xuân Thịnh, 2012. Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tỉnh Bình Định. Luận văn thạc sỹ
kinh tế. Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận, luận
văn đã làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng thƣơng mại, quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại. Luận văn
đã đƣa ra một số thông tin về kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các

5


Ngân hàng trên thế giới, sau đó đi sâu và phân tích tình hình hoạt động kinh
doanh và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Bình Định dựa trên
thực trạng công tác nhận diện rủi ro tín dụng, công tác đo lƣờng rủi ro tín
dụng, công tác kiểm soát rủi ro tín dụng, công tác tài trợ rủi ro tín dụng rồi
đƣa ra những giải pháp đối với Chi nhánh. Tuy nhiên một số giải pháp mà tác
giải luận văn đƣa ra vẫn còn chung chung, chƣa sát thực với Chi nhánh và có
thể áp dụng đối với mọi Chi nhánh trong Agribank, công tác tài trợ rủi ro tín
dụng chƣa đề cập đến vấn đề dự phòng rủi ro trích lập trong giai đoạn 20082011.
Trần Thị Bích Thuần, 2014, Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên
Quang, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trƣờng Đại học Thái Nguyên. Thông qua
cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu, tác giả đi sâu vào nghiên cứu thực trạng

lớn, quy mô càng mở rộng và các quy định quốc tế ngày càng đƣợc thắt chặt. Do
đó việc đo lƣờng các rủi ro tín dụng càng đòi hỏi độ chính xác cao hơn mới có
thể phục vụ công tác Quản trị rủi ro ngày càng phức tạp và có nhiều biến số.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp quan
trọng trong việc hoàn thiện lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân
hàng thƣơng mại. Đối với các luận văn trong nƣớc, đã phân tích thực trạng
quản trị rủi ro tín dụng của Agribank trên các tiêu chí và tại các địa bàn khác
nhau, sau đó đƣa ra một số giải pháp cũng nhƣ kiến nghị với cơ quan Nhà
nƣớc có thẩm quyền tăng cƣờng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank nghiên
cứu. Tuy nhiên việc phân tích thực trạng, đồng thời đƣa ra các giải pháp thực
sự phù hợp với từng Chi nhánh trong giai đoạn hiện nay mới là điều quan
trọng và cho đến nay vẫn chƣa có một đề tài mang tính khoa học nào nghiên cứu
về Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh huyện Phù Cừ.
1.2. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Rủi to tín dụng Ngân hàng thương mại
7


1.2.1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
a> Khái quát về Ngân hàng thương mại
Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thƣơng mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm
năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống
Ngân hàng thƣơng mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát
triển của nền kinh tế hàng hoá, ngƣợc lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ
đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trƣờng thì Ngân hàng thƣơng mại
cũng ngày càng đƣợc hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không
thể thiếu đƣợc.
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng
thƣơng mại: Ở Mỹ: Ngân hàng thƣơng mại là công ty kinh doanh tiền tệ,

NHTM phải chịu sự giám sát chặt chẽ và thƣờng xuyên của các cơ
quan quản lý vĩ mô. Các NHTM mặc dù cạnh tranh gay gắt với nhau nhƣng
lại cần phải có sự thống nhất về một số nghiệp vụ, phải hỗ trợ nhau về thanh
khoản,vốn kinh doanh,chia sẻ rủi ro,để đảm bảo anh toàn cho từng ngân hàng
cũng nhƣ cho toàn hệ thống và cho nền kinh tế.
b> Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
Khái niệm hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng ngân hàng (TDNH) là mối quan hệ tín dụng giữa một
bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó
ngân hàng đóng vai trò vừa là ngƣời đi vay vừa là ngƣời cho vay, hay nói cách
khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn
sang nơi cần vốn. Lãi suất của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng
vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của
khoản vay.
Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nƣớc, doanh
nghiệp và hộ dân cƣ. Đối tƣợng đƣợc sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền,

9


do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phƣơng đa
chiều. Đây chính là ƣu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với
các loại hình tín dụng khác.
Các hình thức Tín dụng Ngân hàng hương mại
a. Cho vay từng lần
Hình thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay
vốn từng lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thƣờng xuyên hoặc khách
hàng mà ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám
sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn. Mỗi lần vay vốn
khách hàng và ngân hàng phải làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp

e. Cho vay trả góp
Đây là hình thức tín dụng mà qua đó ngân hàng cho khách hàng vay để
mua tài sản, hàng hoá khi khách hàng không có đủ tiền trả một lúc. Khi vay
vốn, ngân hàng cho vay và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền vay
phải trả cộng với số nợ gốc đƣợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong
thời hạn cho vay. Tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay sau
khi họ trả đủ nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Với hình thức này, để đƣợc vay
vốn khách hàng phải có phƣơng án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các
khoản thu nhập có cơ sở chắc chắn, ổn định.
f. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là việc ngân hàng cho vay
cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín
dụng nhất định để đầu tƣ cho dự án. Theo hình thức này, căn cứ vào nhu cầu
của khách hàng, ngân hàng và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng: hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lực của tín dụng dự phòng.
Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc
không sử dụng hết hạn mức, khách hàng phải trả phí đã cam kết theo thoả

11


thuận. Khi khách hàng vay chính thức, phần vốn vay đƣợc tính theo lãi suất
tiền vay hiện hành.
g. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ
Với hình thức này, ngân hàng cho phép khách hàng trong phạm vi hạn
mức để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các cơ sở bán hàng có chấp
nhận thanh toán thẻ hay rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động. Hình thức
tín dụng này đem lại cho khách hàng tính tự chủ cao và tiết kiệm thời gian.
Ngoài các hình thức tín dụng kể trên, trong tình hình kinh doanh hiện
nay để tăng tính cạnh tranh trên thị trƣờng, thu hút đƣợc nhiều khách hàng các

giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng.
12




Phân tích tính xác thực của những thông tin đã thu thập đƣợc từ phía

khách hàng trong bƣớc 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm
cơ sở cho việc ra quyết định cho vay.
Bƣớc 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho
vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng.
Khi ra quyết định, thƣờng mắc 2 sai lầm cơ bản:
 Đồng
 Từ

ý cho vay với một khách hàng không tốt

chối cho vay với một khách hàng tôt.

Cả 2 sai lầm đều ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm
chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hƣởng đến uy tín của ngân hàng.
Bƣớc 4: Giải ngân
Ở bƣớc này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn
mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động
hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay
của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhƣng đồng thời cũng phải tạo sự
thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.

này có thể làm ảnh hƣởng đến quy mô hoạt động của các NHTM.
Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực tài
chính của ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khả năng huy động vốn
của ngân hàng, nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản, đẩy
ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống
ngân hàng.
b> Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với khách hàng
Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn và lãi cho
ngân hàng thì họ gần nhƣ không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng
và thậm chí là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín.
Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn
14


chế hơn khi rủi ro tin
́ du ̣ng buộc các NHTM thắt chặt cho vay hoặc thậm chí
phải thu hẹp quy mô hoạt động.
Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi đƣợc
khoản tiền gửi và lãi nếu nhƣ các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.
c> Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh
thu hút và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền
kinh tế. Do đó, rủi ro tín dụng có ảnh hƣởng trực tiếp đến nền kinh tế.
Ở mức độ thấp , rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh
hƣởng xấu đến khả năng tăng trƣởng của nền kinh tế.
Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn
dẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống
ngân hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hƣởng tiêu
cực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nƣớc.

1997 là tỷ lệ nợ quá hạn tại các NHTM tăng cao. Ngay trƣớc khủng hoảng, tỷ
lệ nợ quá hạn tại các NHTM Thái Lan là 13%, Indonesia là 13%, Phillipines
là 14%. Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầu năm 2007 – 2009, với
điểm xuất phát là sự sụp đổ của hệ thống tài chính Mỹ cũng bắt nguồn từ rủi
ro tín dụng.
Trong xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế và đề cao cạnh tranh ngày
càng trở nên phổ biến. Xu hƣớng này đã chứng tỏ hiệu quả nhất định của nó
trong việc thúc đẩy nền kinh tế cũng nhƣ các doanh nghiệp phát triển và hoàn
thiện, nhƣng ở một khía cạnh khác, nó lại thể hiện mức độ rủi ro tăng lên, khi
mà các ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt với nhau làm cho chênh lệch lãi
suất biên ngày càng giảm xuống, họ buộc phải mở rộng quy mô kinh doanh
để bù đắp sự sụt giảm về lợi nhuận, đồng thời điều này cũng làm giảm khả
năng bù đắp rủi ro nội tại của chính họ. Mặt khác, hội nhập kinh tế còn làm
xuất hiện nhiều nguy cơ rủi ro mới. Các sản phẩm dựa trên sự phát triển của
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status