BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
NGUYỄN THỊ THÚY NGỌC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN (NHTMCP) CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH MỸ HÀO - TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
Tôi xin cam ñoan những nội dung và kết quả nghiên cứu ñược sử dụng
trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược công bố, hay sử dụng ñể
bảo vệ một học vị nào. Các thông tin sử dụng trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả Nguyễn Thị Thúy Ngọc Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho tôi ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo
trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong ban quản lý ñào
Mục lục iv
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
1 PHẦN MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.1.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Ngân hàng thương mại và hoạt ñộng tín dụng của NHTM 4
2.1.1 Ngân hàng thương mại 4
2.1.2 Tín dụng 7
2.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 12
2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 12
2.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 14
2.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 16
2.2.4 Các chỉ tiêu ño lường rủi ro tín dụng 20
2.3 Quản trị rủi ro tín dụng 27
2.3.1 Khái niệm và sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng 27
2.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 31
2.3.3 Các biện pháp cơ bản trong quản trị rủi ro tín dụng 39
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
2.3.4 Một số kinh nghiệm quản lý rủi ro của một số Ngân hàng 41
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn 48
DANH MỤC VIẾT TẮT BHTG Bảo hiểm tiền gửi
BQ Bình quân
CC Cơ cấu
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
GT Giá trị
GTVT Giao thông vận tải
L/C Thư tín dụng
NHCT Ngân hàng công thương
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NQH Nợ qúa hạn
TMCP Thương mại cổ phần
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
TSðB Tài sản ñảm bảo
RRTD Rủi ro tín dụng
SL Số lượng
VND Việt Nam ðồng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Trong công cuộc ñổi mới ñất nước, hệ thống Ngân hàng Việt Nam ñã
có những bước chuyển ñổi sâu sắc, ñóng góp tích cực vào việc phát triển kinh
tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước. Việc thực hiện những
cam kết quốc tế về lĩnh vực Ngân hàng trong hiệp ñịnh thương mại Việt - Mỹ
và việc gia nhập WTO ñã và ñang ñặt ra cho hệ thống Ngân hàng thương mại
Việt Nam những thách thức vô cùng to lớn và càng khó khăn hơn khi Ngân
hàng là lĩnh vực hoàn toàn mở trong cam kết gia nhập WTO của Việt Nam:
Năm 2010, lĩnh vực Ngân hàng ñã mở cửa. ðể hội nhập thành công và không
bị lép vế ngay trên sân nhà, các Ngân hàng thương mại, ñặc biệt là Ngân hàng
thương mại Nhà nước - những ñầu tàu, mũi nhọn của hệ thống Ngân hàng
thương mại Việt Nam phải lành mạnh hoá tài chính theo chuẩn mực quốc tế,
nâng cao năng lực cạnh tranh. ðặc biệt trong lĩnh vực tín dụng vì hiện ñang
chiếm tỷ trọng lớn nhất: 60-70% trong thu nhập của Ngân hàng thương mại,
là kênh cung cấp vốn quan trọng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho toàn
nền kinh tế, là yếu tố quyết ñịnh ñến sự lành mạnh hay sự yếu kém, khủng
hoảng và sụp ñổ của nền kinh tế.
Do vậy ñể nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của Ngân
hàng thương mại Việt Nam và thể hiện ñúng vai trò “ Ngân hàng là hệ thần
kinh, là trái tim của nền kinh tế ” thì trước mắt Ngân hàng phải thực hiện quản
lý tốt rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng.
Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, các hoạt ñộng nhằm hạn chế rủi ro
tín dụng của các Ngân hàng thương mại nói chung và của Ngân hàng TMCP
Công thương –Việt Nam- Chi nhánh Mỹ Hào – Tỉnh Hưng Yên nói riêng vẫn
còn ñể phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn làm ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh
của Ngân hàng. ðể cải thiện ñược tình hình trên ñòi hỏi Ngân hàng TMCP
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Số liệu sử dụng trong nghiên cứu ñược thu thập từ năm
2010 ñến năm 2012
- Về không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Hào - Tỉnh Hưng Yên.
- Về nội dung nghiên cứu:
Rủi ro tín dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và nguyên nhân, giải
pháp làm tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Hào - Hưng Yên. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Ngân hàng thương mại và hoạt ñộng tín dụng của NHTM
2.1.1 Ngân hàng thương mại
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết
các quốc gia. Với xu thế phát triển của nền kinh tế, các Ngân hàng từ chỗ chỉ
cung cấp dịch vụ về nhận tiền gửi, tới nay các Ngân hàng ñã tăng cường cung
cấp thêm nhiều mảng hoạt ñộng có giá trị gia tăng như huy ñộng vốn, tín
dụng, trung gian thanh toán và một số hoạt ñộng khác, cụ thể như sau:
a. Huy ñộng vốn
Nghiệp vụ này bao gồm việc huy ñộng các nguồn vốn: tiền gửi thanh
toán, tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn; phát hành trái phiếu và kỳ phiếu,
vay các tổ chức tín dụng; vốn tiếp nhận tài trợ, vốn ñầu tư phát triển, vốn uỷ
thác ñầu tư.
b. Cho vay: Hoạt ñộng cho vay bao gồm:
- Cho vay tiêu dùng: ñối với cá nhân, hộ gia ñình.
- Cho vay khách hàng kinh doanh: cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn
ñể khách hàng mua vật tư, máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng
c. Thanh toán
Thay mặt khách hàng, Ngân hàng thực hiện thanh toán tiền mua bán
hàng hoá và dịch vụ. Các dịch vụ của hoạt ñộng trung gian thanh toán gồm
séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu Trước ñây các Ngân hàng chỉ thực hiện thanh
toán trong phạm vi hẹp là nội bộ Ngân hàng, trong phạm vi quận, huyện, thì
hiện nay các Ngân hàng ñã thực hiện thanh toán liên Ngân hàng và trên phạm
vi toàn cầu.
d. Hoạt ñộng khác
- Bảo lãnh: Ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng của mình khi khách hàng không thực hiện ñúng nghĩa vụ ñã cam
kết. Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng mua chịu hàng hoá, thiết bị,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
tham gia dự thầu, thực hiện hợp ñồng
- Uỷ thác, tư vấn: do hoạt ñộng trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng có thể
Tín dụng xuất hiện từ khi xã hội có phân công lao ñộng, sản xuất và
trao ñổi hàng hoá. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ñể duy trì sự hoạt
ñộng liên tục ñòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải ñồng thời tồn tại ở cả ba
khâu: dự trữ - sản xuất - lưu thông. Do ñó, thường xảy ra hiện tượng thừa vốn
và thiếu vốn ở các doanh nghiệp. Tín dụng ngân hàng góp phần ñiều tiết các
nguồn vốn từ nơi thừa ñến nơi thiếu, tạo ñiều kiện cho sản xuất kinh doanh
của mọi thành phần kinh tế không bị gián ñoạn, sử dụng hợp lý hơn trong nền
kinh tế. Lý luận và thực tiễn cho thấy, tín dụng là hoạt ñộng chủ yếu tại
NHTM. Có nhiều khái niệm về tín dụng như.
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong ñó một bên
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất
ñịnh, ñồng thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả theo ñiều kiện ñã thoả thuận.
Tín dụng là quan hệ vay mượn dưới dạng tiền tệ, có hoàn trả cả gốc và
lãi sau một thời gian nhất ñịnh.
Tín dụng là một giao dịch về tài sản, (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho
vay (Ngân hàng và các ñịnh chế tài chính khác) và bên ñi vay (cá nhân, doanh
nghiệp, các tổ chức xã hội và các tổ chức tín dụng khác) trong ñó, bên cho
vay chuyển giao tài sản cho bên ñi vay sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh
theo thoả thuận, bên ñi vay có trách nhiệm hoàn trả vô ñiều kiện vốn gốc và
lãi cho bên cho vay khi ñến hạn thanh toán.
Như vậy, tín dụng chính là việc chuyển giao quyền sử dụng chứ không
thay ñổi quyền sở hữu, việc chuyển giao này có thời hạn nhất ñịnh và có tính
hoàn trả cả gốc và lãi. Phần lãi chính là một phần thu nhập của người sở hữu
vốn tín dụng.
Như vậy, bản chất của tín dụng ngân hàng ñó là việc cấp một khoản
tiền cho khách hàng sử dụng và có nguyên tắc hoàn trả.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
2.1.2.2. Hoạt ñộng tín dụng của NHTM
9
với một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân, dân cư trong nền kinh tế trong
một khoảng thời gian nhất ñịnh dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
ñúng kỳ hạn.
Tuy nhiên trong phạm vi luận văn này chúng tôi chỉ xem xét tín dụng
Ngân hàng dưới góc ñộ Ngân hàng là người cho vay như vậy tín dụng Ngân
hàng ñược hiểu là một hợp ñồng thể hiện quan hệ vay mượn giữa NHTM- bên
chuyển nhượng tiền với chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn ñể ñầu tư sản xuất
kinh doanh hoặc tiêu dùng trong một thời gian nhất ñịnh và cam kết hoàn trả
cả gốc và lãi theo thời gian ñã thoả thuận.
Về cơ bản, hoạt ñộng tín dụng của các Ngân hàng thương mại ñối với
khách hàng như sau:
Khách hàng khi vay vốn phải ñảm bảo các nguyên tắc:
Sử dụng vốn vay ñúng mục ñích ñã thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay ñúng thời hạn ñã thoả thuận trong hợp
ñồng tín dụng.
Ngân hàng chỉ xem xét và quyết ñịnh cấp tín dụng khi Khách hàng có
ñủ các ñiều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy ñịnh của pháp luật.
Mục ñích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có khả năng tài chính ñảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có dự án ñầu tư, phương án kinh doanh khả thi và có hiệu quả.
Thực hiện các quy ñịnh về bảo ñảm tiền vay theo ñúng quy ñịnh của
pháp luật.
Nói chung ñể hạn chế rủi ro tín dụng, các Ngân hàng luôn không ngừng
ña dạng hoá các hình thức tín dụng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
b. Phân loại tín dụng
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, tín dụng Ngân hàng ñối với khách
ñó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng không ñược cam kết bảo ñảm thực hiện bằng
tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng hoặc bảo
lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Loại hình tín dụng này khá rủi ro với Ngân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
hàng nên Ngân hàng chỉ áp dụng ñối với những khách hàng có uy tín, ñược
Ngân hàng tín nhiệm và là khách hàng truyền thống, chiến lược của Ngân hàng.
- Thứ ba phân loại theo mức ñộ rủi ro
Nợ ñủ tiêu chuẩn (nhóm 1) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn mà tổ
chức tín dụng ñánh giá là có ñủ khả năng thu hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng
thời hạn.
Nợ cần chú ý (nhóm 2) bao gồm: Các khoản nợ ñược Ngân hàng ñánh
giá là có khả năng thu hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng
suy giảm khả năng trả nợ.
Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) bao gồm: Các khoản nợ ñược Ngân hàng
ñánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi ñến hạn. Các khoản nợ
này ñược tổ chức tín dụng ñánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
Nợ nghi ngờ (nhóm 4) bao gồm: Các khoản nợ ñược Ngân hàng ñánh
giá là khả năng tổn thất cao.
Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) bao gồm: Các khoản nợ ñược Ngân
hàng ñánh giá là không có khả năng thu hồi, mất vốn.
Nhìn chung tín dụng Ngân hàng ñóng vai trò hết sức quan trọng trong
nền kinh tế, nó thúc ñẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn và phân bổ lại nguồn
lực ñầu tư của xã hội vào các lĩnh vực của nền kinh tế một cách có hiệu quả.
Tín dụng của một hệ thống Ngân hàng lành mạnh phản ánh năng lực hấp thụ
vốn của nền kinh tế quốc gia; mức rủi ro thấp của nền kinh tế chính là ñiều
kiện ñể kêu gọi các dòng vốn từ bên ngoài ñầu tư vào ñể phát triển kinh tế ñất
nước. Tuy nhiên do các Ngân hàng cho khách hàng vay ñầu tư sản xuất kinh
doanh thuộc nhiều lĩnh vực như xây dựng, sản xuất công nghiệp, thương
2.2. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
2.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là khả năng xảy ra các biến cố ngoài mong ñợi gây tổn thất, thiệt
hại về tài sản.
Rủi ro là yếu tố gắn liền hoạt ñộng tín dụng của các Ngân hàng. Trong
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
nỗ lực nhằm thu ñược lợi nhuận, các Ngân hàng không thể chối bỏ rủi ro,
nghĩa là không thể không cho vay mà chỉ có thể tìm cách làm cho hoạt ñộng
này trở nên an toàn và hạn chế ñến mức tối ña những tổn thất có thể có bằng
cách ñề ra cho mình một chiến lược hạn chế rủi ro phù hợp.
Hoạt ñộng Ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro như rủi ro thanh
khoản, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro kỳ hạn, rủi ro ñạo ñức nhưng ñặc biệt
nhất vẫn là rủi ro tín dụng.
Theo quan ñiểm của Uỷ ban Basel thuộc Ngân hàng thanh toán quốc tế:
“ Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên ñối tác không
thực hiện ñược các nghĩa vụ của mình theo những ñiều khoản ñã cam kết”.
Theo Quyết ñịnh số 493/Qð- NHNN ngày 22/04/2005 của Thống
ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ và trích lập dự phòng
rủi ro thì “ Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng Ngân hàng của tổ chức tín
dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt ñộng Ngân hàng của Tổ chức
tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Như vậy, có thể có nhiều cách khác nhau ñể ñịnh nghĩa rủi ro tín dụng
song theo quan ñiểm của tác giả: “rủi ro tín dụng ñược hiểu một cách ñơn
giản nhất ñó là rủi ro không thu hồi ñược nợ khi các khoản nợ này ñến hạn”.
Rủi ro tín dụng ñược phản ánh trên hai mặt:
- ðịnh lượng: Rủi ro tín dụng phản ánh bởi số lượng và tỷ lệ nợ quá
hạn, nợ xấu của mỗi NHTM.
nhiều, tuy nhiên mức ñộ rủi ro của từng khoản vay ñơn lẻ sẽ thấp, mức ñộ ảnh
hưởng của việc mất khả năng thanh toán của từng khoản vay là nhỏ; loại hình
giao dịch, cơ cấu giao dịch dễ quản lý.
+ Rủi ro khách hàng công ty, tổ chức kinh tế: Tùy theo qui mô của công
ty, tổ chức kinh tế là lớn hay nhỏ thì mức ñộ ảnh hưởng của rủi ro các khoản
vay vào ñối tượng này sẽ ñược ñánh giá ở mức vừa hay lớn, tác ñộng của nó
ñến khả năng thanh toán khoản nợ là vừa hay cao.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
+ Rủi ro quốc gia hay khu vực ñịa lý: Những Ngân hàng hoạt ñộng
phạm vi toàn cầu có sự phân chia theo lãnh thổ quốc gia, nếu trong phạm vi
một quốc gia phân chia RRTD tập trung theo khu vực ñịa lý, ví dụ như mức
ñộ rủi ro khu vực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam.
2.2.2.2. Theo phạm vi ảnh hưởng
+ Rủi ro giao dịch ñơn lẻ: ðược hiểu là rủi ro gắn với một giao dịch
ñơn lẻ nào ñó, cụ thể như rủi ro của một khoản vay ñối với một khách hàng.
Loại rủi ro này gắn liền và xuất phát chủ yếu do ñặc ñiểm cá biệt của khoản
vay hoặc khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro hệ thống: ðược hiểu là rủi ro tín dụng gắn liền với nhóm khách
hàng, một ngành hàng, thậm chí với cả một nền kinh tế. Rủi ro hệ thống mang
tính chất vĩ mô và liên quan nhiều ñến việc quản lý danh mục cho vay.
2.2.2.3.Theo giai ñoạn phát sinh
+ Rủi ro trong thẩm ñịnh: Là rủi ro mà tổ chức tín dụng ñánh giá sai khách hàng
+ Rủi ro khi cho vay: Là rủi ro mà khi vốn vay sử dụng sai mục ñích,
làm cho khoản vay không phát huy hiệu quả.
+ Rủi ro trong quản lý, thu hồi nợ: Là rủi ro phát sinh do quá trình
giám sát thu hồi nợ không theo dõi ñược dòng tiền của khách hàng ñể khách
hàng sử dụng vốn quay vòng vào việc khác không thu ñược nợ ñúng kỳ hạn,
hoặc không thu ñược nợ.
ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả của người ñi vay.
+ Lạm phát: Làm giá cả các yếu tố ñầu vào tăng, từ ñó các cá nhân và
doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính dẫn ñến nhu cầu tín dụng tăng, nợ
không giảm trong giai ñoạn suy thoái, nó cố ñịnh về số lượng, nợ không thay
ñổi tương ứng với sức mua của ñồng tiền. Vì vậy, nó là gánh nặng với người
ñi vay, và cuối cùng không trả ñược nợ.
+ Thiểu phát: Làm cho chỉ số tăng giá thấp hơn so với lãi suất vay làm
cho các doanh nghiệp cầm chừng trong vay vốn dẫn ñến tốc ñộ tăng trưởng
tín dụng chậm, hoạt ñộng Ngân hàng chững lại, nền kinh tế trì trệ, các doanh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
17
nghiệp không có cơ hội ñể hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận, trong
khi ñó vẫn phải duy trì các chi phí cố ñịnh và cuối cùng là không trả ñược nợ.
c. Nguyên nhân từ chính sách nhà nước
Chính phủ dùng các chính sách kinh tế vĩ mô: Chính sách tài khoá, tiền
tệ, thu nhập, kinh tế ñối ngoại tác ñộng vào tổng sản phẩm quốc dân, việc
làm, lạm phát, tỷ giá hối ñoái…nhằm giảm bớt những giao ñộng của chu kỳ
kinh doanh trong mỗi thời kỳ. Bất kỳ sự thay ñổi nào trong chính sách kinh tế
vĩ mô ñều dẫn ñến thay ñổi lãi suất, tỷ giá hối ñoái, ñiều kiện mở rộng hay thu
hẹp tín dụng… ðây là các nhân tố gây nên tính bấp bênh trong kinh doanh
tiền tệ, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt ñộng của NHTM.
d. Nguyên nhân từ môi trường pháp lý
Hoạt ñộng kinh doanh luôn chịu bởi ba yếu tố tạo nên môi trường pháp
lý ñó là. Hệ thống luật, hệ thống các biện pháp bảo ñảm cho pháp luật ñược
thực thi và sự chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia
hoạt ñộng kinh doanh và các ngành liên quan.
e. Do quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế
Nó tạo môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến không ít các Doanh
nghiệp, những khách hàng thường xuyên của Ngân hàng phải ñối mặt với