BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HƢNG YÊN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ THÚY HÀ
MÃ SINH VIÊN
: A20852
CHUYÊN NGÀNH
: NGÂN HÀNG
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
quỹ và phòng kinh doanh của đơn vị đã giúp em rất nhiều để em hoàn thành chương
trình thực tập tốt nghiệp của bản thân.
Với kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế của mình, bài khóa luận tốt
nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Chính vì vậy em rất mong
nhận được sự góp ý, chỉnh sửa của thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ và tên)
Nguyễn Thị Thúy Hà
Thang Long University Library
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .................................................................................... 1
1.1. Khái quát về rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại ..............................1
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ....................................................................................1
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam .................................................................................30
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Hưng Yên .........................30
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn chi nhánh Thành phố Hƣng Yên giai đoạn năm 2012 - 2014 .
..........................................................................................................................31
2.2.1. Khái quát về tình hình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thành phố Hưng Yên giai
đoạn năm 2012 - 2014 .......................................................................................31
2.2.1.1. Tình hình doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................31
2.2.1.2. Tình hình doanh số thu nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................................34
2.2.1.3. Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .........................................35
2.2.1.4. Tình hình sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng ....................................................40
2.2.2. Tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Thành phố Hưng Yên ...................................................42
2.2.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng .................................................................................42
2.2.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng ..................................................................................47
2.2.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng .................................................................................48
2.2.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng ......................................................................................51
2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn chi nhánh Thành phố Hưng Yên .................................57
2.2.4. Đánh giá quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Thành phố Hưng Yên ...................................................61
2.2.4.1. Những thành tựu đạt được................................................................................61
2.2.4.2. Hạn chế .............................................................................................................62
2.2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ................................................................................63
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................ 65
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn
CBTD
Cán bộ tín dụng
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DPRR
Dự phòng rủi ro
GTCG
Giấy tờ có giá
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn
NHTM
VAMC
Công ty Quản lý tài sản của các Tổ
chức Tín dụng Việt Nam
XLRR
Xử lý rủi ro
Thang Long University Library
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của Moody’s ....................................................................14
Bảng 2.1 Doanh số cho vay DNVVN phân theo thời gian giai đoạn năm 2012 - 2014 ...
.......................................................................................................................................32
Bảng 2.2 Doanh số cho vay DNVVN phân theo TSĐB giai đoạn năm 2012 - 2014 ...33
Bảng 2.3 Doanh số thu nợ DNVVN phân theo thời gian giai đoạn năm 2012 - 2014 ..34
Bảng 2.4 Doanh số thu nợ DNVVN phân theo TSĐB giai đoạn năm 2012 - 2014 ......35
Bảng 2.5 Dư nợ cho vay DNVVN phân theo thời gian giai đoạn năm 2012 - 2014 ....36
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay DNVVN phân theo TSĐB giai đoạn năm 2012 - 2014 ........37
Bảng 2.7 Dư nợ cho vay DNVVN phân theo nhóm nợ giai đoạn năm 2012 - 2014 ....37
Biểu đồ 2.3 Dư nợ cho vay DNVVN phân theo nhóm nợ giai đoạn năm 2012 - 2014 ....
.......................................................................................................................................38
Bảng 2.8 Tình hình sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý nợ xấu ........................40
Bảng 2.10 Chỉ tiêu đánh giá năng lực QTRRTD giai đoạn năm 2012 - 2014 ..............57
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thông qua quá trình nghiên cứu, khóa luận tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:
- Hệ thống lại cơ sở lý luận về năng lực quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng
thương mại.
Thang Long University Library
- Phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong
NHNo&PTNT chi nhánh TP Hưng Yên để từ đó tìm ra các hạn chế còn tồn tại
tại đơn vị và nguyên nhân của hạn chế.
- Dựa trên cơ sở hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đã tìm được ở chương 2,
khóa luận sẽ đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản trị
rủi ro tín dụng tại NHNo& PTNT Việt Nam chi nhánh TP Hưng Yên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của khóa luận: Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại, trong đó khóa luận tập trung vào sản phẩm cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận: Tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị
rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh TP Hưng Yên giai đoạn năm 2012 - 2014,
tập trung vào sản phẩm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại đơn vị.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, song tập trung chủ yếu là
phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp. Thống kê số liệu, thông tin về hoạt động
tín dụng của ngân hàng cũng như hoạt động quản trị rủi ro tín dụng. Phương phân tích
sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp so sánh và phương pháp phân tích
tỷ lệ từ đó làm rõ công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh TP
Hưng Yên.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, tài liệu tham
khảo, khóa luận được kết cấu thành ba chương như sau:
Rủi ro tín dụng là rủi ro trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, là khả năng
gây ra tổn thất, thiệt hại của ngân hàng khi khách hàng không trả được nợ (vốn gốc
và/hoặc lãi) theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Điều này có nghĩa là một khoản
vay dù chưa quá hạn vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất. Nhận thức được vấn đề
này sẽ giúp ngân hàng chủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo bù
đắp tổn thất khi xảy ra rủi ro.
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
1.1.2.1. Rủi ro hệ thống
Rủi ro hệ thống là rủi ro tác động đến toàn bộ hoặc hầu hết các khoản vay của
ngân hàng. Sự bấp bênh của môi trường kinh tế nói chung như sự sụt giảm GDP, biến
động lãi suất, tốc độ làm phát thay đổi,… là những minh chứng cho rủi ro hệ thống,
1
Thang Long University Library
những biến đổi này tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng. Rủi ro hệ thống bao
gồm các loại sau:
(1) Rủi ro thị trƣờng: Rủi ro xuất hiện do phản ứng của các nhà kinh doanh đối
với các hiện tượng trên thị trường. Chẳng hạn như sự thiếu quy hoạch phân bổ đầu tư
một cách hợp lý dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành. Nền kinh tế
thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, nếu để sự canh tranh phát triển một cách tự
phát mà không có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước sẽ dẫn đến sự ra tăng quá đáng vốn
đầu tư tại các ngành đó, gây khủng hoảng thừa, lãng phí tài nguyên quốc gia.
(2) Rủi ro lãi suất: Rủi ro này xảy ra khi sự biến đổi lãi suất thị trường thay đổi
không theo dự tính của ngân hàng. Sự thay đổi lãi suất thị trường có thể ảnh hưởng
mạnh đến lợi nhuận và chi phí của ngân hàng.
(3) Rủi ro hoạt động: Là loại rủi ro dẫn đến tổn thất trực tiếp (hoặc gián tiếp
cho ngân hàng. Rủi ro hoạt động không phải là một khái niệm mới đối với các ngân
chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ
nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu); các khoản nợ được phân loại vào
nhóm 2 theo quy định.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến
180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định; các khoản nợ được miễn
hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360
ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360
ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ
hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; các khoản nợ cơ cấu lại
thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; các khoản nợ
khoanh, nợ chờ xử lý; các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định.
1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác hoạt động ngân
hàng luôn đối diện với rủi ro. Có hai nhóm nguyên nhân cơ bản dưới đây:
1.1.3.1. Nguyên nhân khách quan
Môi trƣờng kinh tế - xã hội
Rủi ro tín dụng xuất phát từ sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của
môi trường kinh tế thế giới, cùng những rủi ro tất yếu từ quá trình tự do hóa tài chính,
hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách không
hợp lý dẫn đến khủng hoảng về đầu tư trong một số ngành.
Môi trường kinh tế tác động mạnh đến lĩnh vực kinh doanh ngân hàng cũng như
các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định thì các doanh
3
không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng
để xử lý hoặc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay cho Tòa án xử lý qua con đường tố tụng
rất phức tạp với những thủ tục rườm rà, dẫn đến tình trạng NHTM không thể giải
quyết kịp thời nợ tồn đọng và tài sản tồn đọng.
Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh
Đây là những rủi ro mà cả khách hàng và ngân hàng đều không lường trước được
đối với khoản tín dụng của mình, khách hàng gặp khó khăn ảnh hưởng đến khả năng
trả nợ vay ngân hàng. Mặc dù loại rủi ro này có thể được hạn chế bằng cách mua bảo
hiểm, nhưng khi loại rủi ro này xảy ra cả khách hàng và ngân hàng cũng phải mất
4
nhiều thời gian để lấy được khoản tiền bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm để trả nợ vay
cho khách hàng.
1.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan
Từ phía khách hàng
Những nguyên nhân chủ yếu từ phía khách hàng như:
Sử dụng vốn vay sai mục đích, không có thiện trí trả nợ vay: Lợi dụng điểm sơ
hở của ngân hàng trong khâu thẩm định hồ sơ vay vốn, nhiều khách hàng sử dụng hồ
sơ giả để xin vay vốn. Vì vậy nhiều khách hàng lập dự án kinh doanh để xin vay vốn
nhưng khi được giải ngân lại sử dụng với mục đích khác, đầu tư những dự án thiếu an
toàn. Điều này làm cho nguồn trả nợ của khách hàng bấp bênh, thậm chí là mất khả
năng thanh toán. Nhiều khách hàng đến hạn thanh toán lại trốn tránh nhiệm vụ, gây
khó khăn cho cán bộ tín dụng trong việc thu hồi nợ khiến thu nhập của ngân hàng
giảm và còn làm thất thoát vốn.
Khả năng quản lý kinh doanh kém: Khi các doanh nghiệp vay tiền để mở rộng
quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh
nghiệp mạnh dạn đầu tư để thay đổi cung cách quản lý, đầu tư cho bộ phận giám sát
kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh lớn vượt quá
tư duy quản lý chính là nguyên nhân dẫn đến thất bại của những dự án có tính khả thi
là dễ định giá, dễ chuyển nhượng quyền sở hữu và dễ tiêu thụ. Ngoài ra, có thể do
tranh chấp trong nội bộ doanh nghiệp hoặc tranh chấp giữa các ngân hàng dẫn đến
không phát mại được tài sản.
1.1.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.1.4.1. Đối với ngân hàng thương mại
Hoạt động của một ngân hàng thương mại tại một quốc gia có liên quan đến cả
hệ thống ngân hàng, các tổ chức Kinh tế - Xã hội và cá nhân trong nền kinh tế tại quốc
gia đó. Do vậy nếu một ngân hàng có rủi ro trong hoạt động tín dụng cao không chỉ
ảnh hưởng tới lợi nhuận của ngân hàng, làm giảm tính thanh khoản mà còn ảnh hưởng
xấu đến các ngân hàng cùng hệ thống và các bộ phận kinh tế khác. Nếu NHNN và
Chính phủ không kịp thời can thiệp thì sẽ tác động lớn đến tâm lý và hành vi của
người gửi tiền, họ sẽ đồng loạt rút tiền ra khỏi ngân hàng làm cho các ngân hàng vô
hình dung mất đi khả năng thanh toán. Khi ngân hàng mất khả năng thanh toán, phải đi
vay từ nhiều nguồn khác nhau, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị
giảm đi. Hơn nữa tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá không tốt về tình hình hoạt động của ngân hàng, điều này sẽ ảnh hưởng
đến tâm lý đối tác của ngân hàng, dẫn đến việc huy động vốn trở nên khó khăn hơn và
gặp nhiều trở ngại trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác.
Những ngân hàng thương mại trực tiếp tham gia nghiệp vụ do không thu hồi
được nợ (gốc, lãi và các loại phí) làm cho nguồn vốn ngân hàng bị thất thoát, trong khi
ngân hàng vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn huy động, làm cho lợi nhuận giảm
sút, nợ xấu tăng cao, thậm trí nghiêm trọng hơn có thể dẫn tới phá sản. Nếu lợi nhuận
không đủ thì ngân hàng phải dùng chính vốn tự có của mình để bù đắp thiệt hại. Điều
này có thể làm ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của NHTM.
6
1.1.4.2. Đối với nền kinh tế
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài
trong chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng thương mại, đồng thời với mỗi loại rủi
ro cụ thể lại áp dụng những phương pháp quản trị riêng. Theo Basel II: “Quản lý rủi
ro là một quá trình liên tục cần được thực hiện ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính
7
Thang Long University Library
và là yêu cầu bắt buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được các mục tiêu đề ra và
duy trì khả năng tồn tại và sự minh bạch về tài chính.”
Như vậy, có thể hiểu quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các
chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu
an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững. Đồng thời, phải tăng cường các biện pháp
phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó
tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh cả trong
ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại. Quản trị rủi ro tín dụng được hiểu như
một quá trình bao gồm nhiều hoạt động của nhà quản trị như nhận diện, đo lường,
giám sát và tài trợ rủi ro nhằm tối đa hóa lợi nhuận ở mức rủi ro có thể chấp nhận được.
1.2.2. Sự cần thiết của việc quản trị rủi ro tín dụng
Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang trong thời kỳ quá độ để chuyển sang một nền
kinh tế thị trường. Bản thân mỗi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chưa thoát khỏi tư
tưởng bao cấp, tư duy về nền kinh tế thị trường còn nhiều hạn chế, do đó việc làm ăn
của các doanh nghiệp có nguy cơ dẫn đến rủi ro là rất lớn. Vì thế để nâng cao năng lực
quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng không chỉ là người cung cấp vốn cho các doanh
nghiệp mà ngân hàng còn phải là người hiểu rõ hơn ai hết về lĩnh vực kinh doanh của
doanh nghiệp, có như thế thì ngân hàng mới mở rộng được các dịch vụ của mình như
dịch vụ tư vấn... giúp ngân hàng tránh khỏi được những rủi ro không đáng có.
Nâng cao năng lực cạnh tranh
Điều quan trọng để thu hút được khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng
nhuận và rủi ro là hai yếu tố song hành trong quá trình kinh doanh tiền tệ. Lĩnh vực
tiền tệ nào có khả năng mang lại lợi nhuận cao thì ở đó rủi ro có thể xảy ra cũng rất lớn.
Điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro là phải nhận diện được rủi ro. Nhận diện
rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân
hàng và khách hàng, bao gồm: Việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt
động và toàn bộ hoạt động của ngân hàng, cũng như của doanh nghiệp vay vốn nhằm
thống kê tất cả các loại rủi ro, kể cả dự báo những loại rủi ro mới có thể xuất hiện
trong tương lai, để từ đó có những biện pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại rủi ro phù
hợp. Một số dấu hiệu rủi ro cụ thể từ phía khách hàng và ngân hàng như:
Từ phía khách hàng
- Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm
tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính
của khách hàng mà không cố sự giải thích minh bạch và thuyết phục.
- Có biểu hiện không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong quá
trình quan hệ tín dụng.
- Không có các báo cáo hay dự đoán về lưu chuyển tiền tệ.
- Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không có lý do hoặc thiết căn
cứ thuyết phục mang tính kế hoạch về việc gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn nợ.
- Chậm thanh toán các khoản lãi, gốc khi đến hạn.
9
Thang Long University Library
- Sự sụt giảm bất thường trong số dư tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng.
- Xuất hiện các khoản nợ do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc do
việc tiêu thụ hàng, thu hồi công nợ chậm hơn dự kiến.
- Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản đảm bảo bị giảm sút so
với định giá khi cho vay.
- Chấp nhận các nguồn vay với giá cao với mọi điều kiện.
- Conditions (Các điều kiện khác).
Thực chất mô hình này sử dụng những tiêu chuẩn đánh giá tín dụng qua hai
mảng chính là phân tích tài chính và phân tích phi tài chính:
(1.1) Phân tích phi tài chính: Là phân tích các yếu tố ít hoặc nhiều liên quan trực
tiếp đến vấn đề tài chính của khách hàng. Phân tích phi tài chính bao gồm nhiều vấn đề
như:
Tính pháp lý của khách hàng.
Khoản tín dụng đề nghị cấp.
Tính cách của khách hàng, uy tín của họ trong cuộc sống, trong kinh doanh.
Tình hình quản trị doanh nghiệp, khả năng và uy tín của Hội đồng Quản trị,
Ban điều hành, Giám đốc,… và những người có ảnh hưởng lớn đến khả
năng tài chính của khách hàng.
Triển vọng và vị thế của khách hàng trên thị trường.
Sản phẩm và chiến lược phát triển trong tương lai của khách hàng.
Các chính sách có liên quan đến khách hàng.
Phân tích phi tài chính này rất có ý nghĩa với ngân hàng và là bộ phận quan trọng
trong phân tích tín dụng. Kết quả phân tích phi tài chính sẽ tăng thêm cơ sở chắc chắn
cho các quyết định tài trợ của ngân hàng.
(1.2) Phân tích tài chính: Là phân tích hiện trạng tài chính và dự báo về tài chính
trong tương lai của khách hàng nhằm tìm kiếm và ước lượng những trường hợp xấu có
thể xảy ra làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng, làm cơ sở cho các quyết định cấp
tín dụng của ngân hàng.
Trong phân tích tài chính, ngân hàng sẽ quan tâm đến các vấn đề:
- Tài sản của khách hàng: Các thông tin về tài sản cho thấy quy mô, chất
lượng tài sản - rất quan trọng đối với quyết định chi vay. Hơn nữa, một phần
tài sản của khách hàng luôn được coi là vật đảm bảo cho khoản vay, tạo khả
năng thu hồi nợ khi khách hàng mất khả năng sinh lời.
- Các khoản nợ của khách hàng: Liên quan đến việc đánh giá các khoản nợ
của khách hàng, ngân hàng sẽ phân tích các chỉ số hoạt động đối với khách
hàng:
mang lại từ dự án mà chủ đầu tư với tư cách là người đi vay đã chứng minh và
cam kết. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động tín dụng cũng
như hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng.
- Phân tích và đánh giá TSĐB: Thẩm định TSĐB nhằm dự toán giá trị của
TSĐB đó, để quyết định xem đã đủ để đảm bảo cho khoản vay trong tường
hợp xảy ra vỡ nợ hay chưa.
Thông qua phân tích tài chính, ngân hàng xác định được như cầu vay vốn hợp lý
của khách hàng cùng với thời hạn vay và kỳ hạn trả nợ hợp lý. Ngoài ra, phân tích tài
chính cũng tiên lượng được những rủi ro có thể xảy ra với khoản tín dụng sẽ cấp.
12
(2) Mô hình điểm số Z
Phương pháp xếp hạng tín dụng qua phương pháp định lượng là sử dụng mô hình
E.i.Altman (Mô hình điểm số Z để khắc phục những hạn chế của mô hình chấm điểm
và nâng cao tính khách quan qua việc lượng hóa. Đây là một mô hình định lượng dựa
trên việc mô hình hoá các mối quan hệ giữa các biến qua đó phản ánh chất lượng tín
dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng từ phía khách hàng. Đại lượng
Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay.
Từ đó, hàm số phân biệt của Altman có dạng như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó: X1 = Tỷ số “Vốn lưu động ròng/Tổng tài sản”
X2 = Tỷ số “Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản”
X3 = Tỷ số “Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Tổng tài sản”
X4 = Tỷ số “Thị giá cổ phiếu/Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5 = Tỷ số “Doanh thu/Tổng tài sản”
Chỉ số Z đo lường toàn bộ mức độ rủi ro của người vay. Nếu khách hàng có điểm
số thấp hơn 1,81 sẽ bị xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao. Cụ thể như sau:
Z > 2,99 : Lành mạnh
1,81 < Z < 2,99: Không rõ ràng
Chất lượng cao nhất
0,02
2
Aa
Chất lượng cao
0,04
3
A
Chất lượng khá
0,08
4
Baa
Chất lượng vừa
0,2
5
14