i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN NGỌC DUYÊN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
BỘ PHẬN MỘT CỬA TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƢỚC TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2015
ii
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN NGỌC DUYÊN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
BỘ PHẬN MỘT CỬA TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƢỚC TỈNH VĨNH PHÚC
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
1.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................................. 1
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................... 2
2. Các vấn đề của CCHC .................................................................................................................. 3
2.1. Cải cách thể chế.......................................................................................................... 3
2.2. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính.......................................................................... 5
2.3. Cải cách tài chính công .............................................................................................. 6
2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ....................................................... 7
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ MỘT CỬA VÀ ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC BỘ
PHẬN MỘT CỬA
1.1. Cơ chế “một cửa” ....................................................................................................................... 8
1.1.1. Sự xuất hiện “cơ chế một cửa”[29] ......................................................................... 8
1.1.2. Cơ quan áp dụng cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông”........................ 10
1.1.3. Lợi ích của cơ chế một cửa ................................................................................... 10
1.1.4. Quy trình thực hiện cơ chế một cửa ...................................................................... 10
1.1.4.1. Tiếp nhận hồ sơ ........................................................................................................................ 10
1.1.4.2. Chuyển hồ sơ ........................................................................................................................... 11
1.1.4.3. Giải quyết hồ sơ ....................................................................................................................... 11
1.1.4.4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ ..................................................................................................... 12
1.1.5. Quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông ..................................................... 13
1.1.5.1. Các loại hình liên thông ........................................................................................................... 13
1.1.5.2. Quy trình liên thông ................................................................................................................. 13
1.1.6. Bộ phận TN&TKQ ................................................................................................ 15
1.1.6.1. Vị trí của Bộ phận TN&TKQ .................................................................................................. 15
1.1.6.2. Diện tích, trang thiết bị của bộ phận TN&TKQ....................................................................... 15
1.1.6.3. Công chức làm việc tại bộ phận TN&TKQ ............................................................................. 15
3.3.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................................... 37
3.3.2. Thuận lợi và khó khăn trong đánh giá cán bộ, công chức..................................... 38
3.3.2.1. Thuận lợi .................................................................................................................................. 38
3.3.2.2. Khó khăn .................................................................................................................................. 38
3.3.3. Bộ phận một cửa các cơ quan HCNN tỉnh Vĩnh Phúc .......................................... 39
3.3.3.1. CSVC, máy tính, thiết bị đầu tư cho bộ phận một cửa............................................................. 39
3.3.3.2. Nhân lực tại bộ phận một cửa .................................................................................................. 39
3.3.3.3. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông ........................................................................ 40
3.3.3.4. Chế độ phụ cấp cho công chức làm việc tại bộ phận một cửa ................................................. 40
3.3.3.5. Tình hình triển khai đánh giá cán bộ, công chức bộ phận một cửa .......................................... 40
3.3.3.6. Quyết tâm chính trị của lãnh đạo tỉnh ...................................................................................... 56
3.3.3.7. Vĩnh Phúc chưa có hệ thống đánh giá cán bộ, công chức ........................................................ 56
iv
3.2. Đề xuất giải pháp...................................................................................................................... 57
3.2.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức ......................................................................... 57
3.2.2. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách .......................................................... 58
3.2.3. Đầu tư CSVC, máy tính, thiết bị, phòng làm việc ................................................ 58
3.2.4. Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách cho bộ phận TN&TKQ........................... 58
3.2.5. Áp dụng đồng bộ, quyết liệt triển khai để tạo sự đột phá ..................................... 59
3.2.6. Công khai kết quả đánh giá để tạo động lực thi đua ............................................. 59
3.2.7. Xây dựng nội dung, tiêu chí và lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp ................. 60
3.2.7.1. Nội dung đánh giá .................................................................................................................... 60
3.2.7.2. Tiêu chí đánh giá...................................................................................................................... 60
3.2.7.3. Hình thức đánh giá ................................................................................................................... 60
3.3. Triển khai thử nghiệm ............................................................................................................. 61
CQNN
Cơ quan nhà nước
CSVC
Cơ sở vật chất
GCN
Giấy chứng nhận
HCNN
Hành chính nhà nước
HD
Hướng dẫn
HĐND
Hội đồng nhân dân
HS
Hồ sơ
HTX
TTHC
Thủ tục hành chính
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Thuộc
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức -------------------------------------29
Bảng 2.2. Tiêu chí đánh giá CSVC và các điều kiện đảm bảo ---------------------31
Bảng 2.3. Cách đánh giá đối với từng tiêu chí --------------------------------------33
Bảng 2.4. Cách đánh giá đối với từng cán bộ, viên chức --------------------------33
Bảng 3.1. Mô tả mẫu khảo sát trong lĩnh vực Y tế.............................................. 41
Bảng 3.2. Mô tả mẫu khảo sát trong lĩnh vực Đất đai........................................ 41
Bảng 3.3. Tỷ lệ nguồn thông tin về các thủ tục y tế trước khi đến khám ............ 42
Bảng 3.4. Tỷ lệ "hài lòng" và "rất hài lòng" về CSVC tại phòng chờ ................ 43
Bảng 3.5. Tỷ lệ mức độ hài lòng đối với thái độ phục vụ của đội ngũ bác sĩ và
nhân viên bệnh viện ............................................................................................. 43
Bảng 3.6. Mức độ quan tâm, chăm sóc của nhân viên bệnh viện ....................... 44
Hình 3.14. Số lần người dân phải hoàn chỉnh HS để được tiếp nhận và giải quyết ... 52
Hình 3.15. Tiếp nhận lại hồ sơ để bổ sung, điều chỉnh thêm.............................. 53
Hình 3.16. Thái độ của dân khi phải nhận lại HS để bổ sung, điều chỉnh ......... 53
Hình 3.17. Góp ý, kiến nghị về việc giải quyết thủ tục, hồ sơ............................. 54
Hình 3.18. Mức độ hài lòng về độ thuận tiện trong tiếp cận thông tin làm thủ tục ...55
Hình 3.19. Mức độ hài lòng về khả năng đáp ứng của công chức ..................... 55
viii
Hình 3.20. Mức độ hài lòng của người dân với cơ chế phản hồi, kiến nghị ...... 56
Hình 3.21. Mô hình lôgic Phần mềm một cửa dùng chung tỉnh Vĩnh Phúc ....... 57
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Cơ sở pháp lý
“CCHC là nội dung quan trọng trong đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước
ta”[18]. Khởi đầu từ Đại hội VI năm 1986, việc xác định nguyên nhân của khủng
hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng đã chỉ rõ nguyên nhân của mọi nguyên nhân là công
tác tổ chức[1] và đề ra chủ trương thực hiện một cuộc cải cách lớn về tổ chức bộ máy
các CQNN. CCHC tiếp tục được khẳng định là trọng tâm của xây dựng, hoàn thiện
nhà nước ở đại hội đảng các khóa tiếp theo.
Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2001-2010[14] đã xác định rõ
4 lĩnh vực cải cách là: thể chế; tổ chức bộ máy hành chính; xây dựng và phát triển đội
ngũ cán bộ, công chức và tài chính công, đồng thời định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp nhằm bảo đảm thắng lợi công cuộc cải cách. Giai đoạn I (2001-2005), Chính phủ
tập trung tạo dựng cơ sở cho cải cách hệ thống hành chính công như xây dựng cơ chế
một cửa một dấu và phân cấp trao quyền cho cơ sở. Giai đoạn II (2006-2010), CCHC
nửa đầu Chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2011-2020 có thể thấy:
- Hệ thống thể chế, đặc biệt là thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN dần
được hoàn thiện. Công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh và ban hành các
nghị định hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh (thể hiện quan điểm, chủ trương của
Đảng) được chú trọng. Hạn chế đáng kể cơ chế “xin - cho”. Cải cách TTHC, hợp lý
hóa trình tự giải quyết công việc trong quan hệ giữa cơ quan công quyền với các tổ
chức, công dân, đơn giản hóa thủ tục cấp phép đầu tư, thu hút vốn trong nước, ngoài
nước tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các nhà đầu tư. Coi trọng phát triển kinh
tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Sắp xếp lại các bộ, ngành theo hướng đa
ngành, đa lĩnh vực, bộ máy của UBND tỉnh và huyện.
- Bộ máy nhà nước dần tinh gọn, có chuyển biến về hiệu quả, hiệu lực, khắc
phục tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ trong quản lý nhà nước. Các bộ ở
trung ương, giảm từ 26 xuống 22 (kể cả cơ quan ngang bộ), các cơ quan trực thuộc
Chính phủ giảm từ 14 xuống 8. Đẩy mạnh cải cách chính quyền địa phương, sắp xếp
lại bộ máy. Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh từ 35-40 đầu mối xuống còn 20-25, cấp
huyện từ 20-25 nay còn 10-15 phòng, ban chức năng. Thí điểm không tổ chức HĐND
tại 67 huyện, 32 quận, 843 phường của 10 tỉnh, thành phố. Thực hiện phân cấp giữa
trung ương và địa phương, tăng thẩm quyền cho chính quyền cấp tỉnh trong cung cấp
dịch vụ công. Phân cấp và trao quyền về ngân sách và quản lý nhà nước.
- Đội ngũ công chức các cấp, ngành được chú trọng về số lượng, chất lượng, cơ
cấu, chú ý tới chất lượng đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường, hội nhập, xây dựng
nhà nước pháp quyền. Ban hành và áp dụng Luật Cán bộ, công chức. Chú ý tới công
chức ở cơ sở, công chức dự bị. Xây dựng và áp dụng trên 200 chức danh, tiêu chuẩn
cán bộ, công chức làm cơ sở cho công tác tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển, điều
động, đào tạo, bồi dưỡng. Phân cấp quản lý cán bộ, công chức nhất là đối với cấp tỉnh.
Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ cơ quan quản lý nhà nước theo hướng phục vụ nhân
dân, phát triển dịch vụ công, đảm bảo quyền làm chủ của người dân.
- Tăng tính minh bạch, hiệu quả của chi tiêu công, hạn chế tham nhũng, lãng
phí trong sử dụng ngân sách nhà nước. Giảm thiểu chi bao cấp, tăng cường thanh tra,
giám sát tài chính đảm bảo giới hạn an toàn cho nợ công và bội chi ngân sách. Chính
CCHC là sự thay đổi có kế hoạch, theo một mục tiêu nhất định, được xác định bởi
CQNN có thẩm quyền; CCHC không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính,
mà chỉ làm cho hệ thống này trở nên hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân được tốt hơn so
với trước, thể chế quản lý nhà nước đồng bộ, khả thi, đi vào cuộc sống hơn, cơ chế
hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
được nâng lên; CCHC tùy từng thời kỳ, giai đoạn, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi quốc gia để đặt ra những trọng tâm, trọng điểm khác nhau, hướng tới hoàn
thiện tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, thể chế hoặc tài chính công... khái
niệm này đã được nhắc tới trong Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn
2001-2010 của Chính phủ. Các nội dung sẽ lần lượt được phân tích sau đây:
2.1. Cải cách thể chế
Theo Douglass Cecil North, nhà kinh tế học người Mỹ, thể chế (institutions) là
những quy tắc hay luật chơi (rules of the game) do con người tạo ra để điều chỉnh và
định hình các tương tác của mình. Thể chế bao gồm: i) thể chế chính thức (thành văn)
4
là các văn bản quy phạm pháp luật như luật, văn bản dưới luật; ii) thể chế phi chính
thức (bất thành văn) là các hạn chế, quy chế, quy ước, quy chuẩn, thông lệ; iii) cơ chế
và biện pháp chế tài.
Nguyên Bộ trưởng Thương mại (nay là Bộ Công thương) Trương Đình Tuyển
đưa ra ví dụ: “Nền sản xuất nông nghiệp của chúng ta trước đây tổ chức theo mô hình
HTX năng suất rất thấp, bây giờ vẫn là những người nông dân ấy, những mảnh ruộng
ấy nhưng giao toàn QSDĐ cho người dân và họ thực hiện tự chủ, canh tác trên mảnh
đất của mình, tạo ra một sản lượng lúa rất cao, chúng ta trở thành nhà sản xuất lúa lớn
nhất thế giới… đó là sự giải phóng về thể chế”.
Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội Nguyễn Sỹ Dũng làm rõ thêm: “Đất đai
như một thể chế. Nếu trước đây chúng ta giao đất cho nông dân làm 30 năm giờ tăng
lên 50 năm… Nếu mảnh đất gắn với người dân 50 năm thì họ sẽ đầu tư khác với 30
hơn với thực tiễn cuộc sống.
2.2. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính
Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của UBND
các cấp, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp công lập
của tỉnh, huyện. Đánh giá mô hình tổ chức, chất lượng hoạt động của chính quyền địa
phương, đơn vị. Thực hiện phân cấp theo quy định của Chính phủ. Tổ chức thực hiện
cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các
đơn vị sự nghiệp công lập.
Hoàn thiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy HCNN cũng như của mỗi
cơ quan hành chính (Chính phủ, các bộ, chính quyền địa phương các cấp) theo tinh
thần của Hiến pháp năm 2013. Xác định rõ và tăng thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ
tướng Chính phủ và tập thể Chính phủ; của chủ tịch UBND và tập thể UBND. Quy
phạm hóa chế độ trách nhiệm của người đứng đầu trong hệ thống cơ quan hành chính.
Tiếp tục đẩy mạnh quá trình phân cấp và giao quyền giữa Trung ương và địa phương
phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Tổ chức kiện
toàn cấu trúc bộ máy đa ngành, đa lĩnh vực để phát huy sức mạnh tổng hợp.
Trên cơ sở rà soát chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, biên chế cần thiết phải
xây dựng và áp dụng đề án vị trí việc làm một cách thực chất và có hiệu quả.
Có thể chế phù hợp, pháp luật điều chỉnh nhưng khâu thực thi phải rất nghiêm.
Ví dụ, ở Singapore người dân không xả rác, không hút thuốc nơi công cộng, tuân thủ
tuyệt đối luật giao thông. Tại sao vậy? Đơn giản là vì không ai dám, bởi khi vi phạm
sẽ nhanh chóng bị phạt và phạt rất nặng. Ngược lại, ở Việt Nam chúng ta, những hành
vi như vậy rất ít khi bị phạt và mức phạt cũng chả bõ bèn gì. Hằng ngày, những hành
vi vi phạm cứ diễn ra trước mắt mọi người nên thật khó tạo được ý thức tôn trọng pháp
luật. Thậm chí, người chấp hành tốt đôi khi còn bị dè bỉu và lạc lõng trong số đông.
Cần hạn chế tình trạng “con ông cháu cha”, “một người làm quan cả họ được
nhờ” đã và đang là “bệnh dịch” nhức nhối của xã hội, gây ra nạn ô dù, thân quen, bè
phái, dòng họ… Do đó, công tác tổ chức, công tác cán bộ và công tác tuyển dụng, sử
dụng cán bộ, công chức phải thực hiện đúng quy trình, công khai, dân chủ. Tránh hình
cường vai trò định hướng của nguồn lực tài chính nhà nước trong đầu tư phát triển
kinh tế - xã hội; thực hiện tái cấu trúc đầu tư công; đổi mới cơ chế phân cấp quản lý
NSNN, hoạt động lập và phân bổ dự toán NSNN; từng bước hoàn thiện khung pháp lý
để xây dựng kế hoạch ngân sách trung hạn, kế hoạch đầu tư trung hạn.
- Đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công theo Nghị định số
130/2005/NĐ-CP[8] quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế
và kinh phí quản lý hành chính đối với các CQNN; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP[12]
sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số
16/2015/NĐ-CP[13] quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Đa dạng
hóa nguồn lực xã hội phát triển dịch vụ công theo hướng: tăng cường phân cấp và tăng
tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong quản lý, sử
dụng nguồn lực; đổi mới cơ chế giá dịch vụ sự nghiệp công lập; hoàn thiện cơ chế
chính sách tài chính để thu hút các nguồn lực trong xã hội cho đầu tư phát triển sự
nghiệp công.
- Hoàn thiện chính sách, cơ chế tài chính doanh nghiệp và tái cấu trúc doanh
nghiệp nhà nước với hai nhiệm vụ trọng tâm là: tiếp tục đổi mới chính sách, cơ chế tài
chính doanh nghiệp theo hướng bình đẳng, ổn định, minh bạch nhằm giải phóng, phát
7
triển sức sản xuất của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; đẩy mạnh quá
trình đổi mới và cơ cấu lại khu vực doanh nghiệp, các tổng công ty Nhà nước.
- Nâng cao năng lực, hiệu quả kiểm tra, thanh tra, giám sát và đảm bảo an ninh
tài chính quốc gia, trong đó, tập trung vào các định hướng là: tăng cường nâng cao kỷ
luật tài chính, đẩy mạnh công khai tài chính; tăng cường sự giám sát của cộng đồng và
người dân đối với quá trình huy động, sử dụng nguồn lực công; nâng cao hiệu quả
giám sát, quản lý rủi ro và bảo đảm an toàn nợ công, nợ quốc gia; tăng cường vai trò,
chức năng giám sát của Nhà nước đối với thị trường tài chính và dịch vụ tài chính; đổi
mới phương thức và cách thức giám sát tài chính vĩ mô.
- Đẩy mạnh CCHC trong lĩnh vực tài chính, hoàn thiện phương thức điều hành
Cụm từ “một cửa” (One-Stop Shop) xuất hiện từ những năm 20 của thế kỷ XX
khi các doanh nghiệp tư nhân, trung tâm thương mại muốn cải thiện cách thức kinh
doanh của mình để tạo điều kiện cho khách hàng dễ tiếp cận việc mua hàng hóa. Cụm
từ này tiếp tục xuất hiện cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, kinh doanh
trên Internet. Những năm 80 của thế kỷ XX, nhiều nước đã bắt đầu tiếp cận phương
thức này nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và coi công dân, tổ chức như là những
khách hàng của mình để phục vụ. De Araujo[29] cho rằng sự xuất hiện cơ chế một cửa
là một cách thức mới để cải thiện mối quan hệ giữa cơ quan công quyền đối với công
dân, tổ chức trong việc giảm thiểu quan liêu, nâng cao tính thiết thực, hiệu quả của bộ
máy hành chính và là điểm quan trọng để hiện đại hóa nền hành chính nhằm phục vụ
tốt hơn cho công dân. Poddighe[29] cho rằng ý tưởng và khái niệm cơ chế một cửa
xuất phát từ nhiều cách tiếp cận khác nhau để hướng tới một phương thức chung như
là một phương tiện vận chuyển phải đối mặt với hàng rào hành chính trong quá trình
cung cấp dịch vụ công, những hàng rào này bao gồm tiếp cận thông tin, cách tiếp cận
TTHC và tiếp cận với các cơ quan có chức năng cung cấp dịch vụ công. Hơn nữa, mục
đích của cơ chế một cửa nhằm cải cách nền hành chính, khắc phục tính quan liêu,
nhũng nhiễu của một bộ phận công chức trong nền công vụ. Tuy nhiên, xung quanh
vấn đề cơ chế một cửa, cũng đã có nhiều tranh cãi rằng đây là một lý thuyết và phương
thức mới của cải cách dịch vụ công hay đây chỉ là một cơ chế để giảm thiểu những quá
trình phức tạp tại một đầu mối giữa cơ quan hành chính với người dân, doanh nghiệp
và thông qua cơ chế hợp tác, phối hợp giữa các cơ quan công quyền có liên quan trong
quá trình cung cấp dịch vụ công. Nhu cầu cần thiết của cơ chế một cửa được nhìn nhận
theo cách tiếp cận nâng cao năng lực của nền hành chính, tính minh bạch và trách
nhiệm giải trình là yếu tố quan trọng để các quốc gia áp dụng thực hiện cơ chế một
cửa. Tuy nhiên, đặt vấn đề từ phía các quốc gia đang phát triển với một hệ thống hành
chính thứ bậc và quan liêu thì hơn lúc nào hết cần phải có học thuyết và những lý
thuyết phù hợp cho sự vận hành của cơ chế một cửa. Đâu là cơ sở căn bản của việc ra
đời cơ chế một cửa: có thực sự nó cần thiết cho những mong muốn của người dân và
tổ chức hay đó chỉ là một cơ chế hữu hiệu cần thiết cho một nền hành chính quan liêu,
thậm chí là những sở thích nhất thời của các nhà chính trị. Mặt khác, cơ chế một cửa
cơ quan HCNN các cấp trong việc công khai, hướng dẫn TTHC, tiếp nhận hồ sơ, giải
quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận TN&TKQ của một cơ
quan HCNN” [19].
Điều 2, Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ
quan HCNN ở địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày
25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ nêu rõ:
- Bộ phận TN&TKQ là đầu mối tập trung hướng dẫn TTHC, tiếp nhận hồ sơ của
cá nhân, tổ chức để chuyển đến các cơ quan chuyên môn hoặc cấp có thẩm quyền giải
quyết và nhận, trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.
- Bộ phận TN&TKQ hiện đại là bộ phận TN&TKQ có trang thiết bị điện tử và
áp dụng phần mềm điện tử trong các giao dịch hành chính giữa cá nhân, tổ chức với cơ
quan HCNN và giữa các cơ quan HCNN với nhau trong việc công khai, hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ để chuyển đến các cơ quan chuyên môn giải quyết và nhận, trả kết quả
10
cho cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên tất cả các
lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan HCNN.
1.1.2. Cơ quan áp dụng cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông”
Cơ quan áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông là “các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
UBND xã, phường, thị trấn; các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc
đặt tại địa phương”[19].
1.1.3. Lợi ích của cơ chế một cửa
Đối với người dân và doanh nghiệp, cơ chế một cửa giúp giảm thời gian và chi
phí đến các cơ quan HCNN. Thông qua cơ chế một cửa, người dân và doanh nghiệp dễ
dàng tiếp cận thông tin hơn, giảm ách tắc, tăng độ tin cậy và giảm rào cản.
Đối với cơ quan HCNN, cơ chế một cửa giúp giảm thời gian xử lý công việc
hồ sơ và hẹn trả kết quả: Công chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và
trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức; Đối với hồ sơ quy định có thời hạn
giải quyết: Công chức lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; thẩm định, trình cấp
có thẩm quyền quyết định và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
1.1.4.2. Chuyển hồ sơ
a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này, công
chức lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này;
b) Chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho cơ quan, tổ
chức liên quan giải quyết. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được chuyển theo
hồ sơ và lưu tại Bộ phận TN&TKQ.
1.1.4.3. Giải quyết hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức phân công cán bộ, công chức giải
quyết như sau:
a) Trường hợp không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ: Công chức thẩm
định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ
phận TN&TKQ;
b) Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ: Công chức báo cáo
người có thẩm quyền phương án thẩm tra, xác minh và tổ chức thực hiện. Quá trình
thẩm tra, xác minh phải được lập thành hồ sơ và lưu tại cơ quan giải quyết; Đối với hồ
sơ qua thẩm tra, xác minh đủ điều kiện giải quyết: Công chức thẩm định, trình cấp có
thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho bộ phận TN&TKQ;
Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh chưa đủ điều kiện giải quyết: Công chức báo cáo
cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội
dung cần bổ sung. Thời gian mà cơ quan, tổ chức đã giải quyết lần đầu được tính trong
thời gian giải quyết hồ sơ;
c) Các hồ sơ quy định tại Điểm a, b Khoản này sau khi thẩm định không đủ
điều kiện giải quyết, công chức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ và thông báo
bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ. Thông báo được nhập vào mục trả
kết quả trong Sổ theo dõi hồ sơ. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ
Không phạm vi
Ngƣời dân,
tổ chức
-Thu phí
Tổ chức,
(nếu có)
công dân
Văn bản xin lỗi
của Bộ phận
TN&TKQ (nếu
là lỗi của CC khi
tiếp nhận)
-Trả KQ
Văn bản xin lỗi
củachức
Bộ phận
Công
b/cáo
TN&TKQ (nếu
cấp có thẩm
là lỗi của CC khi
quyền:
tiếp nhận)
Chưa
Hợp lệ,
CC tiếp nhận KT hsơ
Bộ
phận TN&TKQ
quyđịnh giải quyết &
trả KQ ngay?
đầyđủ
CC tiếp nhận HD
Đúng
CC tiếp nhận thẩm định,
bổ sung HS
trìnhCC
cấptiếp
có thẩm
quyền
nhận KT
hsơQĐ
quy
định
giải
quyết
&
CC tiếp nhận KT tính
Hợp lệ,
chức
làmthẩm
quáQuá
hạn hạn
Quá hạn
bổ sung HS
trình cấp có thẩm quyền QĐ
- Ktra HS sau thẩm tra,
- CC b/cáo p/án
CQuan GQuyết ktra: - Vào sổ theo dõi
Trong
xác minh có đủ điều
thẩm tra, xác
hạn
- HS có phải thẩm - Lập giấytiếp
kiện GQuyết-không?
minh
Thông
, thời hạn trả KQQuá
lần sau
hạnminh không? nhận &hẹn trả
Quá
hạn báo bằng văn bản cho Bộ phận TN&TKQPhải
tra, xác
xác
KQ
- Trong hạn GQuyết
- Lập HS thẩm
công dân của cơ quan,minh
đủ điều
kiện GQuyếtđiều
không?
Công chức b/cáo kiện
kiện
cấp có thẩm
- Trong hạn GQuyết
quyền:
không?
- CC b/cáo p/án
thẩm tra, xác
minh
Phải
xác
Xong
minh
cấp có thẩm quyền QĐHS
CQuan
ktra:xác minh
Chưa xong
HồGQuyết
sơ giải
Trong
hạn
Kô phải
quyết xong?
13
1.1.5. Quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông
1.1.5.1. Các loại hình liên thông
a) Liên thông giữa các cơ quan HCNN cùng cấp: giữa các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND cấp huyện; giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và cơ
quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại huyện; giữa các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp tỉnh; giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và cơ quan được
tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh.
b) Liên thông giữa các cơ quan HCNN các cấp: giữa UBND cấp xã và các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện hoặc các cơ quan được tổ chức theo ngành
dọc đặt tại huyện; giữa UBND cấp xã và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
tỉnh hoặc các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh; giữa UBND cấp huyện
và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được tổ chức theo
ngành dọc đặt tại tỉnh; giữa cơ quan HCNN thuộc tỉnh và các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ.
1.1.5.2. Quy trình liên thông
a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận TN&TKQ của cơ quan chủ trì giải
quyết TTHC (gọi chung là cơ quan chủ trì) hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực
tuyến ở những nơi có quy định nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, nhận hồ sơ trực tuyến.
b) Công chức làm việc tại bộ phận TN&TKQ kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của
hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 6 Quy chế thực
hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan HCNN ở địa phương.
c) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chủ trì tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan
phối hợp bằng văn bản, cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời trong thời gian quy định;
trường hợp việc giải quyết TTHC cần được thực hiện sau khi có kết quả giải quyết của
cơ quan phối hợp thì cơ quan chủ trì gửi văn bản, hồ sơ cho cơ quan phối hợp để giải
quyết trong thời gian quy định.
d) Trên cơ sở giải quyết hồ sơ của các cơ quan phối hợp, cơ quan chủ trì thẩm
Văn bản xin lỗi của
Bộ phận
TN&TKQ (nếu là
lỗi của CC khi tiếp
nhận)
CC tiếp nhận HD
đến cơ quan có thẩm quyền
bổ sung HS
Không phạm vi
CC tiếp nhận KT tính
đầyđủ, hợp lệ của HS
- Trả KQ
Hợp lệ, đầyđủ
Cơ quan chủ trì
Chưa hợp lệ, đầyđủ
Bộ phận TN&TKQ
Ktra TTHC cần t/hiện
sau khi có KQ g/quyết
của CQ p/hợp ?
CQ
p/hợp
Hợp lệ, đầyđủ
- Thông báo bằng văn bản cho Bộ phận TN&TKQ, thời hạn trả KQ lần sau
- Văn bản xin lỗi tổ chức, công dân của cơ quan, tổ chức làm quá hạn
Quá hạn
Quá hạn
Công chức b/cáo
cấp có thẩm
quyền:
- Trả lại HS
- Văn bản nêu lý
do không giải
quyết HS
- Nội dung yêu
cầu bổ sung HS
Chưa
đủ
điều
kiện
-HSsauthẩmtra, xác
minhcóđủđiềukiện
GQuyếtkhông?
-Trong hạnGQuyết ?
quyền QĐ
Chưa
Xong
Hồ sơ giải
quyết xong?
xong
Cơ quan phối hợp
Hình 1.2. Sơ đồ “Quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông”
15
1.1.6. Bộ phận TN&TKQ
1.1.6.1. Vị trí của Bộ phận TN&TKQ
Điều 8, Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan
HCNN ở địa phương nêu rõ: “i) bộ phận TN&TKQ của cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp tỉnh đặt tại Văn phòng cơ quan và chịu sự quản lý, chỉ đạo của Văn phòng
cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh. Bộ phận TN&TKQ tập trung của các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh được tổ chức tại các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trung tâm hành chính tập trung; ii) bộ phận TN&TKQ của UBND cấp
huyện đặt tại Văn phòng HĐND và UBND hoặc Văn phòng UBND nơi thí điểm không
tổ chức HĐND cấp huyện (gọi chung là Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện); chịu
sự quản lý, chỉ đạo của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện; iii) Bộ phận TN&TKQ
của UBND cấp xã đặt tại trụ sở UBND cấp xã; iv) bộ phận TN&TKQ của các cơ quan
được tổ chức theo ngành dọc thực hiện theo quy định của cơ quan chủ quản”[19].
1.1.6.2. Diện tích, trang thiết bị của bộ phận TN&TKQ
Điều 9, Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ