Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh hà nam giai đoạn 2015 2020 - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

LÊ THỊ THU HẰNG

TÁI CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------LÊ THỊ THU HẰNG
TÁI CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số : 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TRÚC LÊ

XÁC NHẬN CỦA

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ


HỌC VIÊN

Lê Thị Thu Hằng


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài “Tái
cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015 - 2020” được học
viên viết dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Trúc Lê.
Trong suốt quá trình viết luận văn, học viên có tham khảo, kế thừa và
sử dụng những thông tin, số liệu từ một số tài liệu theo danh mục tài liệu tham
khảo. Học viên cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình và chịu
hoàn toàn trách nhiệm về cam đoan của mình./.

HỌC VIÊN

Lê Thị Thu Hằng


MỤC LỤC
TRANG
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................i
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................ii
DANH MỤC HÌNH........................................................................................iii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU; CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁI CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP ........ 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu............................................................. 4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................... 4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ................................................... 4

3.2.4. Thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn ...................................... 66
3.2.5. Vốn đầu tư xã hội và việc thu hút đầu tư trong và ngoài nước ...... 68
3.2.6. Môi trường kinh doanh ................................................................... 72
3.2.7. Thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ nghèo .......................... 74
3.3. Thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà Nam ........................ 75
3.3.1. Về cơ cấu kinh tế nông nghiệp ........................................................ 75
3.3.2. Về tốc độ tăng trưởng ..................................................................... 76
3.3.3. Một số kết quả đạt được trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà
Nam ........................................................................................................... 78
3.3.4. Tồn tại hạn chế và nguyên nhân ..................................................... 81
CHƢƠNG 4 : GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2020.................................................. 83
4.1. Mục tiêu................................................................................................... 83
4.1.1. Mục tiêu tổng quát .......................................................................... 83
4.1.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 83


4.2. Nội dung tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015
- 2020............................................................................................................... 85
4.2.1. Lĩnh vực trồng trọt ........................................................................ 85
4.2.2. Lĩnh vực chăn nuôi ........................................................................ 85
4.2.3. Lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp ....................................................... 86
4.2.4. Lĩnh vực thủy sản........................................................................... 86
4.2.5. Lĩnh vực lâm nghiệp ...................................................................... 86
Đẩy mạnh việc chăm sóc và bảo vệ rừng, tổ chức khai thác các sản
phẩm từ rừng. Khuyến khích gây nuôi động vật hoang dã. .................. 86
4.3. Giải pháp tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015
- 2020............................................................................................................... 87
4.3.1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch ........................................................ 87
4.3.2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách khuyến khích phát


Bảo vệ thực vật

3

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4

CT

Chương trình

5

DN

Doanh nghiệp

6

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

7

HTX


Nghị quyết

13

KHKT

Khoa học kỹ thuật

14

KH

Kế hoạch

15

TU

Tỉnh ủy

16

TW

Trung ương

17

TNHH

DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2 Tổng thu chi ngân sách tỉnh Hà Nam giai đoạn 2006 - 2014

80

3

Bảng 3.3 Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2006 - 2014.

81

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

Bảng 3.8 ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2006 -

89

2014.
9

Bảng 4

Tố c đô ̣ tăng trưởng biǹ h quân các năm giai đoa ̣n
2015-2020

ii

96


DANH MỤC HÌNH
STT

Hình

1

Hình 3.1

2

Hình 3.2


biệt quan tâm và “nhận thức đúng vai trò của nó trong chiến lược phát triển kinh tế
và thực hiện đồng bộ hàng loạt những vấn đề liên quan đến nông nghiệp”. Như
vậy để nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt của kinh tế nông nghiệp đòi hỏi cấp bách
phải có các giải pháp chủ yếu nhằm tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Đây là một
yêu cầu quan trọng và có tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Hà Nam là tỉnh có số dân đông, các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có
nhiều thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp phong phú đa dạng.
Phát huy thế mạnh là một tỉnh nông nghiệp thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng
và thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, những năm qua, Hà Nam luôn chú
trọng nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng suất cây
trồng, vật nuôi và đầu tư sản xuất thử nghiệm chế biến nông sản thành hàng hóa
chất lượng cao. Nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hà Nam đã đạt được nhiều thành
tựu khá toàn diện và to lớn, như: Tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định; đảm
bảo an ninh lương thực; tạo việc làm và thu nhập cho dân cư nông thôn, góp
phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Bước đầu đã hình
thành được các khu chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản tập trung theo hướng trang
trại, gia trại, công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao.
Tuy nông nghiệp phát triển, nhưng thu nhập và đời sống của những
1


người làm nông nghiệp còn thấp, nông dân vẫn còn nghèo. Nguyên nhân
chính là do sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, thiếu ổn định và dễ bị ảnh hưởng do
thiên tai, dịch bệnh và biến động của thị trường; các hình thức liên kết trong
sản xuất còn chưa chặt chẽ, thiếu tính ràng buộc, quy mô, phạm vi liên kết
còn ở dạng mô hình. Mô hình tăng trưởng nông nghiệp chủ yếu theo chiều
rộng thông qua tăng diện tích, tăng vụ và dựa trên mức độ thâm dụng các yếu
tố vật chất đầu vào cho sản xuất (lao động, vốn, vật tư), tuy số lượng sản
phẩm lớn nhưng giá trị thấp, chưa có nhiều sản phẩm hàng hóa có tính cạnh
tranh cao, chưa khai thác được hết tiềm năng sử dụng của các nguồn lực tự

Thời gian dự báo: Giai đoạn 2015 - 2020
Nội dung nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, học viên phân tích,
đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà Nam 2006 - 2014 từ đó
đề ra nội dung và giải pháp tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà Nam giai
đoạn 2015 - 2020.
4. Đóng góp mới của luận văn
- Nêu các khái niệm có liên quan đến tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
- Áp dụng tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp vào một địa phương cụ thể.
- Xác định và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu kinh tế nông
nghiệp và các tiêu chí đánh giá tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp cấp tỉnh.
- Đánh giá sát thực về thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Hà
Nam, những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất nội dung và giải pháp về tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh
Hà Nam giai đoạn 2015 - 2020.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, kết cấu của luận văn gồm 4 chương như sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu; cơ sở lý luận và thực tiễn
về tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà Nam.
Chƣơng 4: Giải pháp tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà Nam giai
đoạn 2015-2020.

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU; CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ TÁI CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Đề án tốt nghiệp: “Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng
trưởng theo hướng nâng cao hiệu quả, chất lượng và năng lực cạnh tranh ở
tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015 - 2020” của tác giả Vũ Đại Thắng - Ủy ban nhân
dân tỉnh Hà Nam năm 2014. Trong đề án này, tác giả đã dự báo được tốc độ
tăng trưởng; các định hướng lớn mang tính tổng quát cho việc tái cơ cấu kinh
tế và mô hình tăng trưởng trong giai đoạn tới của tỉnh Hà Nam trên cơ sở
đánh giá được hiện trạng cơ cấu kinh tế và mô hình tăng trưởng kinh tế của
tỉnh Hà Nam và dự báo những yếu tố có thể tác động.[22]
“Mối quan hệ giữa đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền
kinh tế” của tác giả PGS.TS. Phạm Thị Túy, PGS.TS. Phạm Quốc Trung Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh trên trang liluanchinhtri.vn. Bài báo
đã chỉ ra đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế là bước
chuẩn bị cho đất nước bước vào một giai đoạn mới, giai đoạn phát triển
nhanh, bền vững và tham gia có hiệu quả vào xu thế phát triển chung của nền
kinh tế khu vực và thế giới.[33]
Báo cáo khoa học: “Quá trình tái cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp và sử
dụng các nguồn lực sản xuất của huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình” trên Tạp chí
Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, tập 1, số 3/2003. Báo cáo đã chỉ ra Kỳ Sơn là
một huyện miền núi của tỉnh Hoà Bình, đất đai rộng, có thế mạnh về tiềm năng
kinh tế rừng và cây công nghiệp, là huyện bao bọc thị xã Hoà Bình và gần thủ đô
Hà Nội nên có nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên việc tái cơ
cấu kinh tế trong nông thôn Kỳ Sơn còn chậm, tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao.
Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng tái cơ cấu nông lâm nghiệp huyện Kỳ Sơn và
5


đưa ra các giải pháp phù hợp thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hoá, tiến tới CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.[3]
Có nhiều nghiên cứu liên quan đến Tái cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nhưng chưa có tác giả nào nghiên cứu về đề tài "Tái cơ cấu kinh tế
nông nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015 - 2020".

động lẫn nhau, gắn liền với những điều kiện lịch sử cụ thể, nhằm thực hiện có
hiệu quả những mục tiêu đã được xác định.
Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, người ta thường quan tâm nhiều đến
cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp.
Cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp biểu hiện ở mối quan hệ tỷ lệ
giữa các phân ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, và trong từng
phân ngành đó lại được phân chia thành nhiều ngành nhỏ hơn, trong quá trình
phát triển chúng có sự tác động lẫn nhau.
1.2.1.3. Tái cơ cấu kinh tế
Thuật ngữ "Tái cơ cấu" hiện đang được sử dụng khá phổ biến và cũng có
nhiều cách hiểu khác nhau. Tuy nhiên, một cách chung nhất có thể hiểu: Tái
cơ cấu là sự thay đổi chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn của một hệ thống hoặc là
sự cơ cấu lại hệ thống bao gồm các hoạt động như sắp xếp lại, chuyển đổi
hình thức hoạt động, xác định lại mục tiêu, chiến lược, tầm nhìn, các giá trị
cốt lõi và chuẩn mực của tổ chức hay doanh nghiệp.
Tái cơ cấu có thể ở các cấp độ khác nhau, cấp độ cao là sự thay đổi tầm
nhìn, chiến lược, cơ cấu lại toàn bộ tổ chức có tính hệ thống; cấp độ thấp là sự
chuyển đổi, sắp xếp lại, đổi mới quy trình hoạt động và cũng có thể bao gồm
cả hai cấp, vừa thay đổi tầm nhìn chiến lược, vừa thực hiện tổ chức sắp xếp
lại doanh nghiệp.
Có quan niệm cho rằng: Tái cơ cấu kinh tế chính là quá trình làm thay
đổi cơ cấu kinh tế cũ, lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu kinh tế
7


mới tiên tiến, hoàn thiện, bổ sung cơ cấu cũ thành cơ cấu mới phù hợp hơn.
Ngày 19/2/2013 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
399/2013/QĐ-TTg phê duyệt đề án tổng thể về “Tái cơ cấu kinh tế gắn với
chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả
và năng lực cạnh tranh giai đoạn giai đoạn 2013-2020"[8]. Với các mục tiêu

Đây là khái niệm mới được đưa vào sử dụng trong vài năm gần đây và
chưa có định nghĩa chính thức về tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Sau Quyết định số 399/2013/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục
ban hành Quyết định số 899/2013/QĐ-TTg ngày 13/6/2013 phê duyệt đề án
“Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát
triển bền vững”.[9] với các mục tiêu:
Thứ nhất, duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh
tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt
hơn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất
khẩu. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành bình quân từ 2,6% 3,0%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015, từ 3,5 - 4,0%/năm trong giai đoạn
2016-2020;
Thứ hai, nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông
thôn, đảm bảo an ninh lương thực (bao gồm cả an ninh dinh dưỡng) cả trước
mắt và lâu dài, góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo. Đến năm 2020, thu nhập hộ
gia đình nông thôn tăng lên 2,5 lần so với năm 2008; số xã đạt tiêu chí nông
thôn mới là 20% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020;
Thứ ba, tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí
nhà kính và các tác động tiêu cực khác đối với môi trường, khai thác tốt các
lợi ích về môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng
chống thiên tai, nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc lên 42 - 43% năm 2015

9


và 45% vào năm 2020, góp phần thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh của
quốc gia.
Như vậy, theo Quyết định 899/2013/QĐ-TTg thì tái cơ cấu kinh tế nông
nghiệp được hiểu là phát triển nông nghiệp giai đoạn 2013-2020 theo hướng
tăng năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng với tốc độ từ 3,5 - 4,0%/năm giai
đoạn 2016-2020; nâng cao mức sống của người dân nông thôn vào năm

túng”[10], qua thực tế ra nhận thấy nông nghiệp, nông thôn Việt Nam còn một
mặt yếu cơ bản như:
Sản xuất nông nghiệp liên tục tăng trưởng và phát triển trong thời gian
qua. Tuy nhiên, đà tăng trưởng đang chậm lại, còn nhiều hạn chế để trở thành
một ngành có quản trị và công nghệ hiện đại, phát triển bền vững, có khả
năng cạnh tranh cao và giá trị gia tăng cao.
Sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp diễn ra chậm,
ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn và ít biến động trong hơn 5 năm qua.
Tăng trưởng nông nghiệp chủ yếu dựa trên mở rộng diện tích sản xuất, sử
dụng tài nguyên và sức lao động là chính, hàm lượng khoa học công nghệ còn
thấp, ít, do thị trường điều khiển, hiệu quả sản xuất không cao, kém bền vững
về môi trường. Năng suất của lao động nông nghiệp còn rất thấp. Tổn thất sau
thu hoạch rất đáng kể và cao hơn nhiều nước trong khu vực. Trong giai đoạn
2006 - 2014, theo Ngân hàng Thế giới (WB), giá trị gia tăng/lao động nông
nghiệp/năm của Việt Nam cũng thấp hơn nhiều nước trong khu vực, kể cả một
số nước có nền kinh tế chậm phát triển hơn Việt Nam, do đó lợi nhuận của
nông dân, nhất là sản xuất lúa gạo rất thấp, kém ổn định, có xu thế giảm trên
một đơn vị sản phẩm.
Về tổ chức sản xuất, chưa hình thành được các vùng sản xuất lớn có
quản trị hiện đại, gắn bó hữu cơ giữa quy hoạch nông nghiệp với quy hoạch
công nghiệp chế biến, quy hoạch dịch vụ và chính sách hỗ trợ. Liên kết vùng
11


trong sản xuất nông nghiệp giữa các tỉnh và trong từng tỉnh còn kém. Các tổ
chức kinh tế hợp tác, các mô hình liên kết trong tổ chức sản xuất nông nghiệp
chưa phát triển so với yêu cầu và còn kém hiệu quả. Liên kết nông dân và
doanh nghiệp còn yếu, kém bền vững. Liên kết giữa nông nghiệp và công
nghiệp, dịch vụ còn rất hạn chế cả về tổ chức không gian và chuỗi ngành
hàng. Tổ chức kinh tế hợp tác của nông dân còn yếu, chưa đủ sức làm cầu nối

+ Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn tạo điều kiện tiếp tục giải
phóng mạnh mẽ sức sản xuất xã hội, với hai nguồn lực quan trọng là tài
nguyên thiên nhiên và sức lao động rất dồi dào ở nông thôn, tạo ra sản phẩm
thích ứng với lợi thế từng vùng miền, có sức cạnh tranh cao trên thị trường
quốc tế, giúp cho đẩy mạnh xuất khẩu, tăng tích luỹ ngoại tệ, thúc đẩy công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
+ Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn tạo ra sản phẩm có chất
lượng cao, giá trị cao, tăng đóng góp cho thu nhập quốc dân.
+ Tái cơ cấu kinh tế nông thôn còn tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa nông
nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, giúp tăng cường sự hỗ trợ, thúc đẩy nhau
cùng phát triển.
+ Sự tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chính là tạo tiền đề cho
sự phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn trên cơ sở giải quyết việc làm, tăng
thu nhập, nâng cao đời sống, phát triển cơ sở hạ tầng, tạo ra sự phát triển hài
hoà giữa các vùng, giảm khoảng cách giữa đô thị và nông thôn, giữ vững ổn
định, trật tự xã hội và củng cố an ninh quốc phòng quốc gia.
Trên cơ sở thực tiễn ta thấy muốn kinh tế phát triển, tạo cơ sở cho nền
sản xuất hàng hoá phát triển và phát huy được lợi thế so sánh của mỗi vùng,
thúc đẩy quan hệ sản xuất mới, chúng ta phải xây dựng một cơ cấu kinh tế,
phù hợp với sự phát triển của nền sản xuất trong nước và quốc tế. Cơ cấu kinh
tế trong thời đại toàn cầu hoá phải thể hiện rõ xu hướng mở, đủ khả năng
13


tham gia phân công lao động quốc tế. Thực tiễn, qua nhiều năm xây dựng đất
nước cho thấy những thiếu sót trong phát triển kinh tế đều bắt nguồn từ việc
xác định và bố trí cơ cấu kinh tế theo kiểu tập trung, mệnh lệnh, thiếu tôn
trọng tính khách quan của cơ cấu. Vì vậy, phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo
cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá để tăng nhanh cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế xã hội chủ

hóa sinh kế cho cư dân nông thôn, giải quyết tốt vấn đề an ninh lương thực và
an ninh dinh dưỡng.
- Phát triển nông nghiệp hướng tới thực hiện các mục tiêu ưu tiên về
phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng.
- Giảm thiểu tác động bất lợi về môi trường do việc khai thác các nguồn
lực cho sản xuất nông lâm thủy sản; tăng hiệu quả quản lý và sử dụng các
nguồn tài nguyên (đất, nước, nguồn lợi biển, rừng); xem xét kỹ tác động qua lại
và tranh chấp tiềm năng giữa các lựa chọn trong khai thác tài nguyên; tăng
cường áp dụng các biện pháp giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; quản lý
và sử dụng hiệu quả, an toàn các loại hóa chất, thuốc trừ sâu, chất thải từ chăn
nuôi, trồng trọt, công nghiệp chế biến và làng nghề; bảo tồn đa dạng sinh học.
Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn môi trường kèm cơ chế giám sát
chặt chẽ để thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng nông nghiệp xanh.
1.2.3.2. Nội dung tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Trong lĩnh vực trồng trọt:
Tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, tập
trung gắn với bảo quản, chế biến tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy
lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng, miền. Đẩy mạnh áp dụng khoa học công
nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá
thành và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đầu tư phát triển công nghiệp chế
biến, đặc biệt là chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiện đại,
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status