BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Đình Tình
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỈNH HÀ TĨNH THỜI KÌ
CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Đình Tình
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỈNH HÀ TĨNH THỜI KÌ
CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA
Chuyên ngành : Địa lí học
Mã số
: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRỊNH DUY OÁNH
những lời động viên quý báu để bản thân có thêm nghị lực và quyết tâm trong quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn
NGUYỄN ĐÌNH TÌNH
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các bản đồ và biểu đồ
MỞ ĐẦU
............................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP ............................................... 7
1.1. Cơ cấu kinh tế............................................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm ..................................................................................................7
1.1.2. Các khía cạnh biểu hiện ............................................................................7
1.1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế .......................................................................8
1.1.4. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp ....................................................................10
1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH ..................... 18
1.2.1. Định hướng về sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng
CNH, HĐH ............................................................................................18
1.2.2. Mối quan hệ giữa sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp với vấn đề
3.2.2. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo lãnh thổ .....97
3.2.3. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo thành phần
kinh tế ....................................................................................................99
3.3. Những giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh
Hà Tĩnh .................................................................................................................... 100
3.3.1. Giải pháp về đất đai ..............................................................................100
3.3.2. Giải pháp về khoa học - công nghệ và khuyến nông, khuyến lâm .......101
3.3.3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm............................................101
3.3.4. Giải pháp về lao động ...........................................................................103
3.3.5. Giải pháp về tổ chức và quản lý ...........................................................103
3.3.6. Giải pháp về vốn ...................................................................................104
3.3.7. Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật ..............105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 114
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CCKT
: Cơ cấu kinh tế
CDCCKT
: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
: Sản xuất nông nghiệp
CCCTVN
: Cơ cấu cây trồng vật nuôi
ATNÐ
: Áp thấp nhiệt đới
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1
: Một số yếu tố khí hậu đặc trưng của các vùng trong tỉnh Hà Tĩnh... 33
Bảng 2.2
: Phân bố dân số tỉnh Hà Tĩnh theo huyện, thành phố năm 2010 ....... 38
Bảng 2.3
: Cơ cấu GDP tỉnh Hà Tĩnh thời kì 2000 – 2010 ................................ 44
Bảng 2.4
: Qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất phân theo thành phần kinh tế
tỉnh Hà Tĩnh ...................................................................................... 46
Bảng 2.5
2001 – 2010 ....................................................................................... 68
Bảng 2.14 : Cơ cấu GTSX theo thành phần kinh tế của khu vực nông – lâm thủy sản tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2001 – 2008 ................................... 69
Bảng 2.15 : Số hợp tác xã và trang trại tỉnh Hà Tĩnh qua các năm ...................... 70
Bảng 2.16 : Biến động diện tích chè, cao su phân theo đơn vị hành chính tỉnh
Hà Tĩnh giai đoạn 2004 – 2010 ......................................................... 76
Bảng 3.1
: Hiện trạng và dự kiến qui hoạch nhóm cây lương thực chủ yếu ở
Hà Tĩnh đến năm 2020 ...................................................................... 91
Bảng 3.2
: Hiện trạng và dự kiến qui hoạch nhóm cây công nghiệp hàng năm
chủ yếu ở Hà Tĩnh đến năm 2020 ..................................................... 92
Bảng 3.3
: Hiện trạng và dự kiến qui hoạch nhóm cây công nghiệp lâu năm
chủ yếu ở Hà Tĩnh đến năm 2020 ..................................................... 93
Bảng 3.4
: Hiện trạng và dự kiến qui hoạch nhóm cây ăn quả có múi ở Hà
Tĩnh đến năm 2020 ........................................................................... 94
Bảng 3.5
: Hiện trạng và dự kiến qui hoạch nhóm cây gỗ nguyên liệu ở Hà
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hà Tĩnh là tỉnh nằm ở Bắc Trung Bộ với thế mạnh chủ yếu là sản xuất nông
nghiệp. Trong thời gian qua, thực hiện nghị quyết 09/2000/NQ - CP của Chính phủ
về một số chủ trương và chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh từng bước có sự chuyển dịch cơ cấu
theo hướng CNH, HĐH đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng, tính đa dạng của
nông sản, đạt hiệu quả cao về mặt KT - XH và môi trường.
Hà Tĩnh là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, nhưng việc
khai thác các lợi thế để phát triển nông nghiệp và tạo sự chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp chưa xứng với tiềm năng hiện có. Để góp phần thực hiện và thúc đẩy nhanh
quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa,
gắn liền với nhu cầu thị trường, từng bước phát triển nông nghiệp với qui mô lớn,
tập trung theo hướng CNH, HĐH; tạo ra sản phẩm với khối lượng lớn đảm bảo về
số lượng, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, đáp
ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu trong xu thế hội nhập.
Nghiên cứu đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh để đưa ra các giải
pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH đạt hiệu quả cao
trong sản xuất, góp phần nâng cao đời sống KT - XH tỉnh Hà Tĩnh. Trong quá trình học
sau đại học, chuyên ngành địa lý học tác giả luận văn luôn mong mỏi tìm hiểu đóng
góp sức mình vào việc nghiên cứu nhằm thúc đẩy sự phát triển KT - XH tỉnh nhà,
chính vì vậy tác giả chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà
Tĩnh thời kì Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích đề tài
- Tổng quan cơ sở lý luận cứu về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh theo
hướng CNH, HĐH.
3
chủ lực như lúa gạo, thủy sản, trái cây, gia súc, gia cầm…Số lượng và chất lượng các
sản phẩm hàng hóa cung cấp cho thị trường nội địa và xuất khẩu ngày càng cao, góp
phần thúc đẩy kinh tế tỉnh phát triển và đóng góp đáng kể vào chương trình an ninh
lương thực của quốc gia.
Cho tới nay có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề cơ cấu kinh tế (CCKT) và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) trong đó có đề cập tới CCKT và CDCCKT
NN. Có thể kể ra các công trình nghiên cứu tiêu biểu sau đây:
- Nghiên cứu vấn đề CCKT và CDCCKT, lao động trong xu hướng hội nhập
quốc tế của PGS.TS Phạm Quý Thọ: “Chuyển dịch cơ cấu lao động trong xu hướng
hội nhập quốc tế” (2006), Lê Du Phong, Nguyễn Thành Độ: “Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới” (1999).
- Trong: “Bàn về phát triển kinh tế” (nghiên cứu con đường dẫn tới giàu sang)
của tác giả PGS.TS Ngô Doãn Vịnh bàn về vấn đề lí luận và thực tiễn cơ cấu của
nền kinh tế Việt Nam như cơ cấu của nền kinh tế, phân tích và đánh giá CCKT và
CDCCKT.
- Trương Văn Diện (tạp chí CN số tháng 9/2005), “Bàn về cơ sở khoa học,
CDCCKT theo hướng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ở nước ta hiện nay”. Trả lời
câu hỏi tại sao phải CDCCKT theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở nước ta.
- Phân tích các khái niệm CCKT, CDCCKT, thực trạng và phương hướng
CDCCKT NN của các địa phương cụ thể có các công trình nghiên cứu như: Trương
Thị Minh Sâm, “CDCCKT nông nghiệp vùng nông thôn ngoại thành thành phố Hồ
Chí Minh” (2002), Lê Quốc Sử, “Chuyển dịch cơ cấu và xu hướng phát triển của
kinh tế nông nghiệp Việt Nam theo hướng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá từ thế kỉ
XX tới Thế kỉ XXI trong thời đại kinh tế tri thức” (2001).
Bên cạnh đó, có các công trình nghiên cứu về nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh:
- Đề án quy hoạch phát triển cây cao su giai đoạn 2010 - 2020.
Quá trình phát triển nông nghiệp nói riêng và kinh tế nói chung có sự biến
chuyển theo thời gian và không gian. Khi nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp tỉnh Hà Tĩnh cần quán triệt quan điểm lịch sử viễn cảnh để thấy được quá trình
hình thành, phát triển kinh tế nông nghiệp. Từ đó, xác định đúng đắn sự chuyển
dịch cơ cấu nông nghiệp Hà Tĩnh trong hiện tại và định hướng phát triển, chuyển dịch
cơ cấu nông nghiệp Hà Tĩnh trong tương lai.
5
5.4. Quan điểm tổng hợp
Sự phát triển nông nghiệp chịu sự tác động tổng hợp các nhân tố tự nhiên,
KT - XH. Các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ, tác động và chi phối lẫn nhau.
Chính vì vậy trong sản xuất nông nghiệp Hà Tĩnh, tác giả cần phân tích, đánh giá các
nhân tố có ảnh hưởng đến sự phát triển và chuyển dịch từ đó đưa ra những định hướng
phát triển có tính tổng hợp nhằm khai thác tốt những tiềm năng của địa phương.
5.5. Quan điểm sinh thái bền vững
Sinh vật tồn tại và phát triển phụ thuộc vào điều kiện sinh thái nhất định.
Tuy nhiên, sự phát triển của sinh vật có giới hạn nếu đến một ngưỡng nào đó, cơ
thể sinh vật thích nghi thì sẽ tiếp tục phát triển về số lượng và chất lượng. Ngược
lại, nếu các chỉ tiêu sinh học thay đổi quá mức, cơ thể sinh vật không thể thích nghi
do đó sẽ bị suy giảm năng suất, chất lượng hoặc sinh vật không thể tồn tại. Ngoài
ra, sự phát triển nông nghiệp có hiệu quả còn nhờ vào sự phát triển nhiều giống loài,
cây con (sự phong phú nguồn gen). Vì vậy, trong sản xuất nông nghiệp cần bảo tồn
độ phì nhiêu của tài nguyên đất, bảo vệ chất lượng nước và giữ gìn sự phong phú
các nguồn gen; đồng thời cần có kỹ thuật canh tác thích hợp; hạn chế đến mức thấp
nhất sự suy thoái môi trường; mang lại hiệu quả cao về mặt KT - XH và môi trường.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lí tài liệu
Trên cơ sở tiến hành thu thập, tham khảo tài liệu có liên quan, từ đó phân tích
Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có
quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau trong những không gian và thời gian
nhất định, trong điều kiện KT - XH nhất định, được thể hiện cả về mặt định tính, lẫn
định lượng, cả về số lượng lẫn chất lượng, phù hợp với mục tiêu xác định của nền
kinh tế.
Cơ cấu kinh tế của một quốc gia bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh
tế, cơ cấu lãnh thổ trong đó quan trọng nhất là cơ cấu ngành. Một nền kinh tế tăng
trưởng bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà cần phải có cơ cấu
hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ.
1.1.2. Các khía cạnh biểu hiện
1.1.2.1. Cơ cấu ngành
Cơ cấu ngành là bộ phận cơ bản, phản ánh mối liên hệ kinh tế và công nghệ sản
xuất; là yếu tố cốt lõi của chiến lược ổn định và phát triển KT - XH, tạo điều kiện thực
hiện các mục tiêu chiến lược đề ra. Trong nền kinh tế quốc dân, chia thành hai khu
vực sản xuất gồm khu vực sản xuất vật chất và khu vực phi sản xuất vật chất.
Khu vực sản xuất vật chất là tổng hợp các ngành sản xuất của cải vật chất
phục vụ đời sống con người, tạo ra sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân cho đất
nước.
Khu vực sản xuất phi vật chất là tổng hợp các ngành dịch vụ phục vụ cho sản
xuất, đời sống con người và xã hội. Ngày nay, trước sự phát triển của KHKT, năng
suất lao động của xã hội ngày càng cao, ngành dịch vụ ngày càng trở thành ngành
kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
1.1.2.2. Cơ cấu thành phần kinh tế
Về quan hệ KT - XH có các thành phần kinh tế khác nhau: kinh tế Nhà nước,
8
kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Đại hội IX của Đảng
cộng sản Việt Nam khẳng định mô hình kinh tế nước ta trong giai đoạn quá độ là
trong nền kinh tế gắn liền với đổi mới căn bản về công nghệ, tạo nền tảng cho sự
tăng trưởng nhanh, hiệu quả cao và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
1.1.3.2. Yêu cầu khách quan để xây dựng một cơ cấu kinh tế tối ưu
Cơ cấu kinh tế tối ưu được hình thành và phát triển trên cơ sở khách quan
phù hợp với điều kiện tự nhiên và KT – XH, đặc biệt là các quy luật kinh tế: quy luật
quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất; quy
luật của kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật
cung cầu; quy luật tái sản xuất như quy luật tăng năng suất lao động, quy luật tích
luỹ,…
Cơ cấu kinh tế tối ưu đảm bảo khai thác tối đa các tiềm năng, nguồn lực của
lãnh thổ sản xuất kinh doanh. Đồng thời cơ cấu kinh tế tối ưu có khả năng sử dụng ngày
càng nhiều lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh giữa các vùng và khu vực, giữa trong
và ngoài nước gắn liền với việc hình thành “cơ cấu kinh tế năng động”, với chiến
lược hướng ra xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu, với sự phân công lao động và
thương mại quốc tế.
Cơ cấu kinh tế tối ưu phản ánh được xu hướng phát triển của cuộc cách
mạng KHKT, công nghệ và xu hướng toàn cầu hoá. Cơ cấu kinh tế tối ưu lấy hiệu
quả KT - XH làm thước đo cho sự thành công.
1.1.3.3. Cơ cấu kinh tế với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường có tác động mạnh đối với việc tăng năng suất lao động,
sự thay đổi và phát triển của lực lượng sản xuất; từ đó nó có tác động mạnh mẽ đối
với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân. Trong nền kinh tế sản
xuất hàng hoá, thị trường là nơi thực hiện tái sản xuất, là khâu trung gian giữa sản
xuất và tiêu dùng. Do vậy, thị trường là yếu tố quyết định đến sự hình thành và biến
đổi cơ cấu kinh tế. Nói đến thị trường tức là nói đến nhu cầu của con người; trong xu
thế phát triển của xã hội nhu cầu của con người ngày càng cao và đa dạng nên sẽ tác
động đến việc xây dựng nền kinh tế với cơ cấu ngành có sự chuyển dịch phù hợp
với nhu cầu của thị trường.
Ở Việt Nam, ngành trồng trọt có sự chuyển dịch từ hướng độc canh cây lương thực
sang trồng nhiều loại cây công nghiệp, cây thực phẩm có hiệu quả kinh tế cao. Trong
11
ngành chăn nuôi cũng có sự thay đổi về cơ cấu, chú trọng phát triển những loại vật nuôi có
giá trị dinh dưỡng cao phù hợp với nhu cầu thị trường. Giữa trồng trọt và chăn nuôi có sự
chuyển dịch giảm tỉ trọng ngành trồng trọt tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu giá trị
sản lượng nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nông nghiêp nước ta từ sau công cuộc Đổi
mới cũng có những chuyển biến tích cực phù hợp với đường lối phát triển kinh tế
chung: giảm khu vực Nhà nước, tăng khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây
diễn ra mạnh mẽ, hình thành những vùng chuyên môn hoá có sự ổn định về sản xuất,
qui mô, đảm bảo chất lượng, hiệu quả xã hội và có khả năng xuất khẩu. Các vùng
chuyên môn hóa có qui mô lớn: LTTP ở ĐBSCL, đồng bằng sông Hồng; cây công
nghiệp ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, núi trung du phía Bắc.
1.1.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Khi phân tích tác động của các nhân tố đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp cần chú ý phân tích cả những thay đổi về lượng (các quan hệ tỷ lệ) hay kết
quả chuyển dịch cơ cấu và những thay đổi về chất hay hiệu quả chuyển dịch do các
yếu tố tác động mang lại. Tuy nhiên, việc xác định chỉ tiêu đo lường các kết quả này
cho đến nay vẫn còn có những quan điểm khác nhau, nhưng về cơ bản gồm có các
nhóm chỉ tiêu chủ yếu dưới đây:
Nhóm tiêu chí phản ánh kết quả, hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên 3 mặt
cơ bản, gồm: cơ cấu GDP hoặc cơ cấu giá trị sản xuất, cơ cấu lao động và cơ cấu
tăng trưởng và tỉ trọng sản lượng đầu ra tăng.
Cơ cấu hàng xuất khẩu: phản ánh mức độ thành công của quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hội nhập và chỉ tiêu chủ yếu thường
được sử dụng để đánh giá gồm có:
- Tỉ trọng giá trị xuất khẩu hàng nông, lâm, thuỷ sản trong tổng giá trị xuất
khẩu của nền kinh tế quốc dân.
- Tỉ trọng giá trị xuất khẩu của từng ngành trong tổng giá trị xuất khẩu hàng
nông, lâm nghiệp và thủy sản.
13
- Giá trị xuất khâu nông, lâm, thủy sản bình quân đầu người; Xu hướng chung
là tỉ trọng giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản sẽ giảm dần trong tổng
giá trị xuất khẩu của nền kinh tế và giá trị xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản bình quân
đầu người tăng.
Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả tác động của các nhân tố đến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tác động của các nhân tố đến cung: có rất nhiều chỉ
tiêu phản ánh mức độ tác động của từng nhân tố đến tổng cung, dưới đây là một số
chỉ tiêu thường được sử dụng:
(l) Yếu tố vốn:
Hiệu suất sử dụng vốn đầu tư.
(2) Yếu tố lao động:
- GDP và GTSX bình quân lao động nông nghiệp (năng suất lao động):
yl = Y/L
Trong đó:
yl : Năng suất lao động nông nghiệp
Y: Tổng GDP hoặc giá trị sản xuất nông nghiệp
L: Tổng lao động nông nghiệp
cấu nông nghiệp, lựa chọn cơ cấu sản xuất phù hợp với đặc điểm sinh thái để tạo ra lợi
thế trong cơ chế thị trường; xây dựng cơ cấu ngành phù hợp nhằm góp phần tăng
trưởng kinh tế vừa bảo vệ môi trường sinh thái tiến tới phát triển bền vững; tác động
đến quá trình phân công lao động theo lãnh thổ nông nghiệp.
Đất trồng: Là tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở để tiến hành trồng trọt và
chăn nuôi. Vốn đất, cơ cấu sử dụng đất, độ phì,…ảnh hưởng tới qui mô, cơ cấu cây
trồng vật nuôi, mức độ thâm canh tăng năng suất và tổ chức lãnh thổ sản xuất nông
nghiệp.
Khí hậu: Với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, chế độ gió
và sự bất thường của thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán,…có ảnh hưởng rất lớn đến
việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, khả năng tăng vụ, xen
canh, gối vụ. Ở những vùng tài nguyên khí hậu dồi dào về nhiệt, ẩm, cường độ bức
xạ mặt trời cho phép trồng nhiều vụ trong năm, với cơ cấu cây trồng vật nuôi đa
dạng. Ngược lại, nếu khí hậu khắc nghiệt: quá khô hạn hoặc quá giá lạnh, có sự biến
15
động thất thường thì tác động tiêu cực đến sản xuất, ảnh hưởng đến năng suất và
chất lượng sản phẩm. Ví dụ như ĐBSCL nằm trong vùng khí hậu cận xích đạo có
một mùa mưa và một mùa khô kéo dài; nếu có năm mùa mưa đến sớm tạo lũ lớn sẽ
ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất và sản lượng lúa trong vụ hè thu.
Nguồn nước: Là một trong những nhân tố quan trọng sản xuất nông nghiệp,
nước rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Tùy từng loại cây
trồng, mức độ cần nước khác nhau; nước là yếu tố quan trọng, là cơ sở cần thiết để
bố trí cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ hợp lý. Chính vì vậy, để sản xuất nông
nghiệp ổn định cần phát triển hệ thống thủy lợi để tưới hoặc tiêu nước vào những
thời điểm thích hợp.
Sinh vật: Là cơ sở để thuần dưỡng tạo nên các giống cây trồng và vật nuôi, sự
đa dạng về hệ động, thực vật là tiền đề để hình thành và phát triển các giống cây trồng