Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tỉnh Vĩnh Long - Pdf 10

Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tỉnh Vĩnh Long
GVHD: Trương Chí Tiến 1 SVTH: Lê Thị Bích Trâm

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
1.1.1 Sự cần thiết hình thành đề tài:
Là một tỉnh đất hẹp người đông, nông nghiệp Vĩnh Long có xuất phát
điểm thấp, diện tích đất nông nghiệp là 118.658 ha. Xác định mô hình cho một
nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn đa dạng hóa về cây trồng, vật nuôi, ngành
nghề dịch vụ nhằm từng bước phá thế thuần nông và độc canh cây lúa đồng thời
chuyển từ nền nông nghiệp t
ự sản, tự tiêu sang nền nông nghiệp hàng hóa, tỉnh
Vĩnh Long đã thực hiện nhiều biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Thực hiện chỉ đạo của Chính Phủ thông qua nghị quyết số 09/NQ - CP ngày
15/06//2000 về “chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp”,
Hội Đồng Nhân Dân tỉnh Vĩnh Long đã phê duyệt đề án “chuyển dịch cơ cấu
kinh t
ế trong nông nghiệp giai đọan 2001 - 2005 và kế họach 2006 - 2010” với
mục tiêu nông nghiệp tăng trưởng bền vững và liên tục theo vùng sinh thái, phát
triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Quán triệt nghị
quyết trên, tỉnh đã định hướng trong thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu sản
xuất nông nghiệp, chỉ đạo tập trung cho các cấp ngành, đồng thời xác định được
ngành hàng và địa bàn sản xuất thích h
ợp.Qua các năm thực hiện tỉnh đã đạt
được một số thành tựu đáng khích lệ, đặc biệt là trong cơ cấu nôi bộ ngành nông
nghiệp. Tuy nhiên bên cạnh đó việc thực hiện chuyển dịch vẫn còn hạn chế và
tồn tại. Đề tài “phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh
Vĩnh Long” xin được điểm qua tình hình cũng như thành tựu của tỉ

công nghệ, Vĩnh Long có lợ
i thế chọn lọc công nghệ phù hợp hơn để đẩy nhanh
tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng ngày càng hợp lý hơn.
- Căn cứ thực tiễn: cũng như các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Vĩnh
Long được thiên nhiên ưu đãi với điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp. Lượng đất phù sa màu mỡ thuộc lo
ại bậc nhất so với các tỉnh khác
trong khu vực, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằn chịt cung cấp nguồn nước
tưới phục vụ cho trồng trọt cũng như nuôi trồng và khai thác thủy sản. Vĩnh Long
có Quốc lộ 1A chạy qua tỉnh, có cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ đang xây dựng,
Quốc lộ 53, 54, 80 cùng với giao thông đường thủy khá thuận lợi đã nối liền tỉnh
v
ới các vùng trong cả nước tạo cho Vĩnh Long có vị thế rất quan trọng trong
chiến lược phát triển và hợp tác kinh tế với cả vùng. Qua các năm thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nền nông nghiệp đã đạt được những
thành tựu đáng kể, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng, nhiều mô hình sản xuất có
hiệu quả đã được áp dụng thành công góp phần cả
i thiện một bộ phận đời sống
người dân. Đồng thời người dân Vĩnh Long cần cù, chăm chỉ ham học hỏi đây là
lực lượng lao động dồi dào phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cùng với sự chỉ
Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tỉnh Vĩnh Long
GVHD: Trương Chí Tiến 3 SVTH: Lê Thị Bích Trâm

đạo, hướng dẫn, hỗ trợ của các cấp, ban, ngành Tỉnh đã góp phấn thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành công bước đầu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích tình hình cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh qua các năm 2001 –
2007, so sánh hiệu quả đạt được từ việc chuyển dịch.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 3 mục tiêu

GVHD: Trương Chí Tiến 4 SVTH: Lê Thị Bích Trâm 1.4.3 Giới hạn đề tài:
Đề tài phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh
là cơ cấu nông – lâm – ngư, trong đó ngành nông nghiệp phân tích hai lĩnh vực
là trồng trọt, chăn nuôi; lâm nghiệp không đề cập trong đề tài vì chiếm tỉ trọng
nhỏ; ngư nghiệp phân tích hai lĩnh vực đánh bắt và nuôi trồng.
1.4.4 Đối tượng nghiên cứu:
- Trồng trọt: cây lương thực, cây ă
n trái, rau màu.
- Chăn nuôi: gia súc, gia cầm.
- Thủy sản: đánh bắt và nuôi trồng.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN:
Dương Ngọc Thành ( 2005), chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp sau những
năm đổi mới vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long. Vì đề tài này có ý nghĩa
rất tích cực, là tiền đề cho các chính sách phát triển sản xuất cũng như thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở
các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tỉnh Vĩnh Long
GVHD: Trương Chí Tiến 5 SVTH: Lê Thị Bích Trâm

ơ cấu kinh tế cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp cũng có thể diễn ra theo hai cách: tự phát và tự giác.
* Chuyển dịch tự phát: là quá trình kinh tế nông nghiệp chuyển dịch
không theo một xu hướng mục tiêu định trước mà là chuyển dịch phụ thuộc vào
tác động của qui luật và điều kiện kinh tế khách quan.
Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tỉnh Vĩnh Long
GVHD: Trương Chí Tiến 6 SVTH: Lê Thị Bích Trâm

* Chuyển dịch tự giác: là sự chuyển dịch theo một xu hướng, mục tiêu sẵn
có cả về lượng và chất, là sự chuyển dịch có sự can thiệp, tác động của con người
nhằm thúc đẩy, định hướng cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo xu hướng có lợi và
hiệu quả hơn.
2.1.1.2 Kinh tế nông thôn:
Kinh tế nông thôn là một bộ phận hợp thành kinh tế quốc dân, là tổng thể
các ngành kinh tế trong khu vực nông thôn g
ồm các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp và dịch vụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về
chất lượng và theo tỉ lệ nhất định về số lượng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn là một quá trình biến đổi thành phần và quan hệ tỉ lệ các ngành kinh tế nông
nghiệp và dịch vụ từ trạng thái này sang trạng thái khác theo những xu h
ướng
nhất định.Cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn diễn ra theo hai cách: tự phát và tự giác.
2.1.1.3 Nông nghiệp bền vững:
Năm 1991 theo Fao đưa ra định nghĩa như sau: “phát triển bền vững là
quá trình quản lí và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, định hướng sự
thay đổi công nghệ và thể chế theo một phương thức đảm bảo đạt đượ
c sự thỏa
mãn một cách liên tục các nhu cầu con người ở thế hệ hiện tại cũng như thế hệ

ch cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
Một cách tổng quát, cơ cấu nông nghiệp truyền thống bao gồm các ngành
sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản. Từ xã hội nông
nghiệp bước sang xã hội công nghiệp, nhờ tác động công nghiệp, nông nghiệp
được công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ngoài các ngành truyền thống như trên còn
có thêm các ngành như: chế biến lương thực, thực phẩm, chế biế
n thủy sản, dịch
vụ nông nghiệp,…mang tính chuyên môn hóa. Và khi bước sang xã hội hậu công
nghiệp, lại phát sinh thêm những ngành mới như: công nghệ sinh học, tin học
nông nghiệp, để có ngành nông nghiệp hoàn chỉnh trong tương lai.
Sản xuất nông nghiệp tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của
con người do đó sản xuất nông nghiệp ở mỗi vùng chịu sự tác động mạnh mẽ của
nhu cầu th
ị trường, thị hiếu, sức mua dân cư, chẳng những chịu sự tác động trực
tiếp của thị trường trong nước mà còn chịu ảnh hưởng cạnh tranh của sản phẩm
ngoại nhập. Cùng tốc độ của tăng trưởng kinh tế, thu nhập và sức mua của tầng
lớp dân cư cũng tăng tương ứng, mức sống được nâng lên, mặt tích cực là đã tác
động kích thích các ngành s
ản xuất nông nghiệp phải tăng trưởng nhanh để
không chỉ đáp ứng về mặt số lượng và chất lượng do nhu cầu tiêu dùng đã tăng
rất cao. Chính những đòi hỏi này về mặt hàng nông sản đặt ra yêu cầu bức xúc
phải điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất nông nghiệp.
Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tỉnh Vĩnh Long
GVHD: Trương Chí Tiến 8 SVTH: Lê Thị Bích Trâm

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tỉnh Vĩnh Long
GVHD: Trương Chí Tiến 9 SVTH: Lê Thị Bích Trâm

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỈNH VĨNH LONG VÀ THỰC
TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP.

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỈNH VĨNH LONG:
3.1.1 Điều kiện tự nhiên:
3.1.1.1 Vị trí địa lí:
Vĩnh Long nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long ( ĐBSCL),
nằm giữa hai sông Tiền và sông Hậu, tọa độ địa lí 9
0
52

45

đến 10
0
19

50

vĩ độ
Bắc và từ 104

việc phát triển các loại cây ăn trái.

Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tỉnh Vĩnh Long
GVHD: Trương Chí Tiến 10 SVTH: Lê Thị Bích Trâm

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình:
Vĩnh Long có địa hình khá bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 2
0
cao trình
khá thấp so với mực nước biển (62,85% diện tích có cao trình dưới 1,0 m). Ở
trung tâm tỉnh có dạng lòng chảo và cao dần về hướng bờ sông Tiền, sông Hậu,
sông Mang Thít và ven các sông rạch lớn. Trên từng cánh đồng có những chỗ gò
(cao trình 1,2 – 1,8 m) hoặc trũng cục bộ (cao trình dưới 0,4 m). Vĩnh Long có
thể chia làm 3 cấp địa hình như sau:
+ Vùng có cao trình từ 1,0 – 2.0m (chiếm 37,17% diện tích), phân bố
ven sông Tiền, Sông Hậu, sông Mang Thít và các rạch lớn và vùng đất giồng gò
cao của huyện Vũ
ng Liêm, Trà Ôn. Do cao trình lí tưởng, ít ngập lũ và phân bố
ven sông, thuận tiện giao thông, nên đây chính là địa bàn chủ yếu cho hoạt động
công nghiệp, đô thị và dân cư nông thôn. Cơ cấu kinh tế vùng này là cây ăn trái,
cây công nghiệp ngắn ngày (mía, cói), lúa, màu và tiểu thủ công nghiệp.
+ Vùng có cao trình từ 0,4 – 1,0 m (chiếm 61.53% diện tích), với tiềm
năng tưới tiêu tự chảy khá lớn, khả năng tăng vụ cao. Đất trồng cây lâu năm
không thích hợp vì thường bị lũ. Vùng bắc qu
ốc lộ 1A (huyện Bình Minh giáp
với Đồng Tháp) là vùng chịu ảnh hưởng lũ hằng năm, dân cư phân bố ít. Cơ cấu
kinh tế của vùng này là lúa cao sản 2 -3 vụ/năm.

+ Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi bình quân của tỉnh khá lớn khoảng
1400 – 1500mm/năm, trong đó lượng bốc hơi/tháng vào mùa khô là 116 –
179mm/tháng.
+Mưa: lượng mưa bình quân 1.450 -1.504mm/năm số ngày mưa bình
quân 100 – 115 ngày/năm. Số lượng m
ưa tập trung vào mùa mưa (từ tháng 4 đến
tháng 10), ngày bắt đầu mưa từ 12 đến 15/5 và ngày kết thúc mùa mưa từ ngày 4
đến 13/11( tần suất 75%).
Cá biệt năm 1998 do ảnh hưởng của hiện tượng Elnino và Lanina nên
khí hậu thời tiết có diễn biến phức tạp, khác thường; năm 2000 vàv 2001 cả
ĐBSCL bị ngập lũ lớn nhất trong 60 năm nay.
So với cả nước, Vĩnh Long là nơi có điều kiện khí hậ
u ưu đãi, rất hiếm
khi có hiện tượng khí hậu khắc nghiệt như ở miền Bắc nên ảnh hưởng tốt đến sản
xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, do lượng mưa chỉ tập trung vào mùa mưa trùng
hợp với mùa lũ tạo ngập úng ở những vùng trũng thấp (vùng phía Bắc quốc lộ 1A
là yếu tố hạn chế đối với sản xuất nông nghiệp ở vùng này).
b) Thủ
y văn: Vĩnh Long cách biển Đông gần 200 km nên hầu như không có
nước mặn. Toàn tỉnh chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của
biển Đông thông qua hai nhánh sông chính là sông Tiền và sông Hậu với sông
Mang Thít nối liền hai sông này. Mực nước và biên độ triều khá cao, triều cường
mạnh, biên độ triều vào mùa lũ khoảng 70 – 90 cm và vào mùa khô dao động từ
140 – 144 cm, kết hợp với hệ thống kênh rạch khá ch
ằng chịt (mật độ 67,5 m) tạo
tiềm năng tưới tự chảy cho cây trồng rất lớn, khả năng tiêu rút nước tốt, chủ yếu
tập trung ven bờ sông Tiền, sông Hậu và sông Mang Thít là những nơi có thế đất
cao hơn. Ngoài ra, hệ thống sông rạch phong phú với chế độ thủy văn bán nhật
triều còn là tiềm năng lớn để phát triển giao thông. Tuy nhiên, do phần lớn diện
tích (62,85%) có cao trình mặt đất khá th

tỉnh (canh tác 2 -3 vụ/năm), tiềm năng phát triển cây lúa còn lớn nếu trình độ
thâm canh được nâng cao.
+ Đất phù sa: diện tích 38.852,56 ha (29,54%), phân bố tập trung ở
vùng đất cao hai bên sông Tiền – sông Hậu và cù lao giữa sông thuộc các huyện:
Trà Ôn, Vũng Liêm, Bình Minh, Long Hồ, thị xã Vĩnh Long. Đây là nhóm đất
không phèn, thuận lợ
i cho canh tác lúa màu, cây ăn trái và nuôi trồng thủy sản.
+ Đất cát giồng: có qui mô diện tích nhỏ: 113,794 ha (0,21%) phân bố
tập trung ở huyện Trà Ôn, Vũng Liêm, hiện trạng chủ yếu làm đất thổ cư và canh
tác cây ăn trái, rau màu. Nhóm đất này có tiềm năng thích nghi hoa màu trồng
cạn và cây ăn trái.
Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tỉnh Vĩnh Long
GVHD: Trương Chí Tiến 13 SVTH: Lê Thị Bích Trâm

+ Đất xáng thổi: qui mô diện tích đất nhỏ (0,09%) phân bố ở vùng ven
sông Mang Thít của huyện Tam Bình. Địa hình cao, thích hợp làm đất ở và đất
xây dựng, trồng cây ăn trái và mía.
Nhìn chung, các kết quả đánh giá đất đai của tỉnh cho thấy: vùng trung tâm tỉnh
phần lớn diện tích đất thấp nên thích nghi cơ cấu 2 – 3 vụ lúa hoặc cơ cấu lúa
mùa hoặc cơ cấu lúa – màu. Vùng ven sông Tiền, Sông Hậu và sông Mang Thít
do thế đất cao hơn, đa số thích nghi c
ơ cấu cây trồng: lúa – màu hoặc chuyên
màu và cây ăn trái đặc sản. Lợi thế khí hậu nhiệt đới cần phải được lưu ý để phát
triển các sản phẩm nông nghiệp, nhiệt đới vốn rất được yêu thích ở thị trường
Châu Âu.
3.1.2.2 Tài nguyên khoáng sản: kết quả điều tra các khoáng sản sét và cát
sông của Công ty địa chất khoáng sản (GEOSIMCO), tỉnh Vĩnh Long có:
+ Cát sông: trữ lượng khoảng 70 triệu m
3
, phân bố chủ yếu ở khu vực

vườn, hệ ruộng lúa, là tiềm nă
ng phát triển thủy sản chưa được khai thác tốt.
3.1.3 Tiềm năng kinh tế:
3.1.3.1 Tiềm năng du lich:
Cũng như các tỉnh khác nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long
có tài nguyên du lịch mang đặc thù của sông nước, kênh rạch, miệt vườn. Các thế
mạnh để phát triển du lịch thể hiện ở những danh lam thắng cảnh, những di tích
văn hóa, cùng như di tích lịch sử của Vĩnh Long, tỉ lệ người Kh
ơme thấp nhưng
vẫn mang đậm nét văn hóa truyền thống riêng như: lễ vào năm mới, lễ cúng ông
bà, lễ hội cúng trăng, lễ dâng bông, lễ dâng phước của người Khơme luôn là thời
điểm hấp dẫn du khách tham quan, nhất là những khách du lịch muốn tìm hiểu về
văn hóa, tín ngưỡng.
3.1.3.2 Những lĩnh vực kinh tế lợi thế:
Nguồn tài nguyên không nhiều nhưng đa dạng, nông sản làm nguyên
liệ
u cho công nghiệp chế biến, đất sét, cát tạo điều kiện để phát triển công nghiệp
vật liệu xây dựng và gốm sứ. Nhiều ngành, nghề truyền thống là cơ sở để phát
triển tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn và tham gia xuất khẩu.
3.1.4 Dân số, lao động:
Dân số trung bình của Vĩnh Long năm 2000 là 1 triệu người, năm 2007
là 1,057 triệu người, mật độ dân số trung bình 708 người/km
2
vào hàng cao nhất
của ĐBSCL. Nguồn lao động dồi dào và tỉ lệ tăng khá nhanh, đa số là lao động
nông, lâm, ngư ở tỉnh đều chưa qua đào tạo chiếm tới 97,32%, tỉ lệ lao động đã
qua đào tạo ở các bậc sơ cấp, trung cấp, cao dẳng và đại học chỉ chiếm 2,69%.
Những con số cho thấy hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư còn mang nặng tính
tập quán, truyề
n thống, trình độ của người lao động còn hạn chế, gây khó khăn

ếm trên 95%. Điện nông thôn chỉ phục
vụ sinh hoạt là chính, phần phục vụ cho sản xuất còn chiếm tỉ trọng nhỏ chỉ đạt
mức 18% điện 3 pha cho phát triển sản xuất.
+ Nước sinh hoạt: hiện nay có 6/8 huyện thị có nhà máy nước. Phát
triển cấp nước ở Vĩnh Long, đặc biệt ở nông thôn là vấn đề hết sức phức tạp vì
điều kiện tự nhiên nhiề
u sông rạch, dân cư nông thôn phân bố không tập trung và
tập quán quen dùng nước sông, ao. Do đó, cần phải có nhiều mô hình cấp nước
thích hợp ở từng địa bàn cụ thể.
Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tỉnh Vĩnh Long
GVHD: Trương Chí Tiến 16 SVTH: Lê Thị Bích Trâm

3.2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHỆP VĨNH
LONG NĂM 2007:
Với sự chỉ đạo của các cấp, ban ngành chức năng Vĩnh Long đã thực
hiện việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp với bước đầu đạt được những thành
tựu đáng khích lệ. Sản xuất nông nghiệp phát triển liên tục với tốc độ cao. Một số
thành tựu đạ
t được năm 2007:
- Giá trị sản xuất bình quân/ha/năm đất sản xuất nông nghiệp: 69
triệu/ha/năm, tăng 37,6% so năm 2006, nguyên nhân tăng do sản lượng thủy sản
nuôi công nghiệp tăng 44.557 tấn, giá lúa tăng.
- Diện tích đạt 50 triệu/ha/năm: 34.305,5 ha, chiếm 29,3% diện tích đất
nông nghiệp. Mô hình canh tác cụ thể như sau:
Cây ăn trái: 20.970,6 ha (chiếm 57,6% diện tích cây ăn trái), có thu
nhập từ 50 – 140 triệu đồng/ha.
Đất lúa luân canh màu: 10.400 ha, có thu nhập từ 50 - 55 triệ

cung cầu cũng như năng lực chế biến còn hạn chế.
+ Chuyển dịch cơ cấu trồng trọt – chăn nuôi – dịch vụ còn chậm, trồng
trọt nhất là cây lúa vốn đã chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu nhưng do tác động giá
cả thị trường thì nay lại càng tỏ ra có ưu thế hơn cả chăn nuôi. Đặc biệt từ năm
2004 đến nay do ả
nh hưởng của dịch bệnh, ngoài đàn bò tăng mạnh còn lại đàn
heo và đàn gia cầm có tố độ phát triển chậm lại, chưa ngang xứng với khả năng
và thị trường. Dịch vụ nông nghiệp có lợi thế nhưng chưa được phát huy và đang
ở dạng tiềm năng.
+ Kinh tế thuần nông, nhỏ lẻ, phân tán, phân đoạn, chuyên canh cây lúa là
đặc trưng cơ bản của kinh tế nông thôn tỉ
nh nhà. Con đường để gia tăng sản
lượng và giá trị sản lương thông qua thâm canh, tăng vụ lúa đã tới ngưỡng là một
trong những nguyên nhân sâu xa làm chậm tốc độ tăng giá trị của ngành nông
nghiệp. Quá trình tiêu thụ hàng hóa nếu gặp khó khăn về thị trường, giá cả đầu
vào, đầu ra ắt sẽ phát sinh tiêu cực mang tính dây chuyền đến toàn bộ hệ thống từ
người trồng lúa đến các doanh nghiệp thu mua, chế biến, bả
o quản xuất lúa gạo
trong tỉnh, mà hậu quả cuối cùng là làm phát sinh sự bất ổn về kinh tế cũng như
xã hội nông thôn.
+ Công tác giống cây trồng, vật nuôi chậm được đổi mới về chất lượng,
công nghệ sản xuất cũng như hệ thống phân phối. Các mặt hàng về trái cây
ngoài cam sành, bưởi 5 roi, xoài cát là đặc sản chính của địa phương có truyền
thống là chất lượng khá song độ đồng
đều về chất lượng những năm gần đây có
dấu hiệu sa sút, sản xuất lại manh mún, quá trình sản xuất, thu mua, tiêu thụ,
phân chia ra nhiều công đoạn đã làm phát sinh nhiều chi phí bất hợp lí, đẩy giá
thành lên cao, giảm năng lực cạnh tranh với hàng hóa cùng loại của nước ngoài.
Quá trình ứng dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn gặp khó
khăn nên khi hàng hóa trái cây Vĩnh Long xuất sang thị trường các n

Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tỉnh Vĩnh Long
GVHD: Trương Chí Tiến 19 SVTH: Lê Thị Bích Trâm

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG
NGHIỆP Ở VĨNH LONG. 4.1 TÌNH HÌNH NÔNG NGHIỆP VĨNH LONG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP:
Giai đoạn 1995 – 2000, nông nghiệp Vĩnh Long chiếm 59,2% trong GDP,
giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 4,25% năm, chiếm tỉ trọng 94,98% -
95,89%, một tỉ lệ “áp đảo”trong cơ cấu nông – lâm – ngư. Sản phẩm chủ yếu là
cây lúa, giá trị sản xuất trên 1 ha là 30,3 triệu đồng, đây là chỉ số thấp.
Cơ cấ
u giá trị sản xuất nông nghiệp hầu như không chuyển đổi, nông
nghiệp luôn có tỉ trọng cao, thủy sản chiếm vị trí thứ hai, tuy có khá hơn lúc
trước nhưng vẫn còn khiêm tốn, sự mất cân đối trong cơ cấu nông – lâm – nghiệp
kéo dài, chậm được khắc phục gây ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp. Tổng giá trị sản xuất nông – lâm – ngư của tỉnh năm 2000 (tính theo giá

chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Tuy nhiên, trồng trọt vẫn giữ vai trò then chốt trong nông nghiệp, tỉ trọng giá trị
trồng trọt năm 1995 (tính theo giá hiện hành) là 78,95%, năm 2000 giảm còn
73,47% giảm 1,4%/năm.
4.1.1.1 Nội bộ ngành trồng trọ
t:
Trong giai đoạn này cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất, mặc dù cơ
cấu ngành trồng trọt chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ
trọng cây lâu năm, rau đậu và gia vị.
Bảng 2: CƠ CẤU GIÁ TRỊ NỘI BỘ NGÀNH TRỒNG TRỌT NĂM 2000. Chỉ tiêu Cơ cấu ( %)
Cây lương thực 58,5
Cây lâu năm 27,7
Rau đậu, gia vị 4,68
Khác 9,12
Tổng 100

Nguồn: SNN&PTNT Vĩnh Long.
Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tỉnh Vĩnh Long
GVHD: Trương Chí Tiến 21 SVTH: Lê Thị Bích Trâm Biểu đồ 2: Cơ cấu giá trị ngành trồng
trọt của tỉnh năm 2000.
58.50%
27.70%
4.68%
9.12%

Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tỉnh Vĩnh Long
GVHD: Trương Chí Tiến 22 SVTH: Lê Thị Bích Trâm

cây ăn trái năm 2000 là 711.822 triệu đồng (theo giá hiện hành). Trong đó diện
tích lớn nhất là nhãn, sầu riêng, bưởi cũng có tốc độ tăng trưởng về diện tích và
sản lượng ở mức cao, cây xoài, cam, quýt diện tích giảm do ảnh hưởng của sâu
bệnh. Tuy nhiên, trái cây Vĩnh Long giai đoạn này còn kém đồng đều về kích
thước, màu sắc,…và còn khoảng 50 – 60% sản phẩm chất lượng xếp loại trung
bình và kém. Cây lâu năm khác là cây dừa, do ít được chă
m sóc, bị sâu bệnh,
thiếu thị trường giá bấp bênh nên diện tích, năng suất, chất lượng đều giảm. (phụ
lục 1)
- Rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày: năm 2000 chiếm tỉ trọng 4,68 %,
tương đương 120.235 triệu đồng (giá hiện hành) . Diện tích gieo trồng rau màu,
cây công nghiệp ngắn ngày có khuynh hướng giảm đến năm 1996 và sau đó tăng
dần lên. Chủng loại rau màu sản xuất rất đa dạng, màu lương thực và rau đậ
u
thực phẩm diện tích tăng ngày càng cao. Cây công nghiệp có xu thế giảm dần
nhất là các chủng loại như mía, đậu phộng, bố trí sản xuất trên đất màu, hiệu quả
kinh tế kém và bắp bênh nên nông dân chuyển sang trồng cây ăn trái hoặc rau
đậu khác để có thu nhập cao hơn. Riêng các chủng loại như: khoai lang, bắp, đậu
nành, dưa hấu, rau đậu thực phẩm có nhiều triển vọng phát triển và mở rộng diện
tích trong c
ơ cấu mùa vụ luân canh với đất lúa.
Năng suất rau màu, cây công nghiệp có tốc độ tăng trưởng khả quan như
bắp, khoai lang, đậu các loại. Năng suất màu thực phẩm và cây công nghiệp đã
ổn định và bảo hòa do sử dụng các giống địa phương. Kể từ năm 2000 đã có
bước đột phá về giống đã góp phần tăng năng suất rau màu. Năng suất và chất
lượng rau màu tiế
p tục được nâng cao nếu ứng dụng tiến bộ về giống, kỹ thuật

Gia cầm
Khác Nuôi gia cầm chủ yếu là gà thịt ở hộ gia đình, trong khi đó nuôi công
nghiệp ở các trại có mức lãi thấp do chi phí cao và giá bán sản phẩm thấp. Ngoài
ra trong giai đoan này có nuôi gà chuyên trứng cho hiệu quả cao.
Tổng sản lượng thịt hơi năm 2000 là 46.920 tấn cao hơn năm 1996 là
10.047 tấn, bình quân 46kg/người/năm. Chăn nuôi luôn cố gắng vươn lên để tăng
qui mô đàn, góp phần cải thiện đời sống tăng thu nhập cho nông h
ộ, song vẫn
chưa trở thành ngành sản xuất chính. Chăn nuôi Vĩnh Long giai đoạn này chủ
yếu là ở nông hộ qui mô nhỏ, giá thành cao, chất lượng thiếu đồng đều, chất
lượng giống có cải thiện nhưng vẫn còn chậm.
Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tỉnh Vĩnh Long
GVHD: Trương Chí Tiến 24 SVTH: Lê Thị Bích Trâm

4.1.2 Thủy sản:
Giai đoạn này thủy sản phát triển chậm không tương xứng với tiềm năng
vốn có, giá trị thủy sản giai đoạn 1996 – 2000 có tốc độ tăng thấp 2,51%/năm,
trong đó khai thác 0,45%/năm và nuôi trồng 3,12%/năm (Nguồn: SNN&PTNT
Vĩnh Long). Diện tích nuôi trồng thủy sản tăng đều qua các năm nhưng sản
lượng chủ yếu vẫn là do khai thác, nuôi trồng thủy sản giai đoạ
n này vẫn chưa
phát triển mạnh.

Bảng 4: CƠ CẤU GIÁ TRỊ NGÀNH THỦY SẢN NĂM 2000.

Chỉ tiêu Cơ cấu (%)
Khai thác tự nhiên 55,9

1995 - 2000.
Nguồn: SNN&PTNT Vĩnh Long.

Diện tích nuôi tă
ng rất chậm thậm chí diễn biến qua các năm còn có xu
hướng giảm, giai đoạn 1996 – 2000 diện tích nuôi không ổn định. Phương thức
nuôi phổ biến với tôm là quảng canh, cá thì áp dụng phương thức nuôi cải tiến và
bán thâm canh nên đạt năng suất khá.
Hoạt động dịch vụ thủy sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu tổng giá trị
sản xuất ngành thủy sản (giá hiện hành), năm 1996 đạ
t 1.844 tỉ đồng (chiếm
1,74%), năm 2000 đạt 8.808 triệu đồng (chiếm 6,26%).
Nhìn chung thủy sản Vĩnh Long giai đoạn này do chưa có sự hỗ trợ phát
triển một cách toàn diện, chưa được xây dựng một cách đầy đủ nên chưa phát
triển mạnh. Khai thác và nuôi trồng thủy sản phần lớn còn mang tính tự phát,
việc quản lí, bảo vệ nguồn lợi thủy sản chưa được mọi người nghiêm túc thự
c
hiện. Tuy nhiên, với môi trường và nguồn thủy sinh vật khá phong phú và đa
dạng được xem là tiềm năng lớn cho việc nuôi thủy sản nước ngọt nhất là ở
mương vườn, ruộng lúa, bãi bồi. Thủy sản Vĩnh Long trong thời gian tới hứa hẹn
sẽ góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp – nông thôn của tỉnh
nếu như chúng ta biết tận dụng lợi thế và có những định hướ
ng phát triển phù
hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status