Mục lục
Trang
Lời nói đầu
5
Phần I: Cơ sở lý luận về chiến lợc kinh doanh
nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp.
7
I- Lý luận chung về chiến lợc kinh doanh. 7
II- Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. 9
III- Phát triển kinh tế trong chăn nuôi tác động đến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
11
IV- Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện nay ở Thái Bình. 12
Phần II: Thực trạng tình hình phát triển chăn nuôi
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại xã Quỳnh Hồng
15
I- Giới thiệu về địa phơng. 15
II- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của x Quỳnh Hồng.ã 20
III- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp. 25
Phần III: Xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế
trong chăn nuôi góp phần thực hiện tốt chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của xã Quỳnh Hồng.
31
I- Những ảnh hởng của môi trờng. 31
II- Cơ sở để xây dựng chiến lợc kinh doanh. 36
III- Xây dựng chiến lợc kinh doanh. 41
IV- Các giải pháp phát triển trong chăn nuôi 46
V. Kến nghị và Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hớng dẫn: Viên Thị An
Danh mục chữ viết tắt
Sau khi đ đã ợc các thầy giáo, cô giáo trang bị một cách có hệ
thống những kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên môn cùng với những
đợt đợc đi thực tập tại các cơ sở để nắm bắt tình hình thực tế, giúp cho
bản thân và sinh viên chúng tôi củng cố, bổ sung kiến thức về lý luận
SV: Đào Duy Thuyết Lớp CĐ TC xã phờng K2
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hớng dẫn: Viên Thị An
nghiệp vụ đ đã ợc học để sau khi ra trờng có đợc khối lợng kiến thức,
năng lực, trình độ đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế
thị trờng để công tác tốt hơn. Hơn nữa để xây dựng nhà trờng luôn trở
thành Trung tâm đào tạo cán bộ có uy tín, có nếp sống văn minh lịch
sự, xây dựng và thực hiện thắng lợi các nghị quyết mục tiêu đề ra.
Trong đợt đi thực tập tốt nghiệp là một cơ hội tốt để vận dụng
kiến thức đ học vào thực tế, là thời gian gắn kết lý luận với thực tiễnã
và quá trình công tác ở địa phơng.
Trớc yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và nền
kinh tế thị trờng ở trong nớc, sự phát triển kinh tế nông nghiệp ngày
càng gay gắt và khốc liệt, đòi hỏi mỗi địa phơng, mỗi ngời sản xuất
kinh doanh hàng hoá phát tiếp cận phơng thức SXKD có hiệu quả
nhất trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Từ đó tôi nhận thức và chọn
đề tài Xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế trong chăn nuôi góp
phần thực hiện tốt chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại xã
Quỳnh Hồng giai đoạn 2006 2010 làm luận văn tốt nghiệp.
Mong muốn đợc góp một phần nhỏ bé của mình làm chuyển
biến nhanh trong phát triển kinh tế nông nghiệp của địa phơng, từ
ngành trồng trọt sang ngành chăn nuôi theo hớng hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn.
Song do trình độ nhận thức và năng lực thực tiễn của bản thân
còn có những hạn chế. Kính mong đợc sự quan tâm góp ý của đại biểu,
thầy giáo cô giáo trong nhà trờng, của các đồng chí bổ khuyết cho tôi
Chiến lợc kinh doanh vừa là nghệ thuật tổ chức phối hợp các
nguồn lực hoạt động mà điều khiển trúng nhằm đạt đợc những mục
tiêu dài hạn của địa phơng.
Những định hớng lớn, những vấn đề trọng tâm cho hoạt động
kinh doanh của địa phơng
1.2- Khái niệm về cơ cấu kinh tế.
-Cơ cấu kinh tế là tỷ trọng giá trị tạo ra ở các ngành khác nhau
cấu thành tổng giá trị kinh tế ở một quốc gia hay một đơn vị sản xuất
kinh doanh nào đó.
2/- Đặc trng CLKD.
-Xác định mục tiêu cơ bản, phơng hớng kinh doah cần đạt tới
trong từng thời kỳ nhất định nhằm đảm bảo cho địa phơng phát triển
liên tục vững chắc trong môi trờng thờng xuyên biến đổi.
-CLKD phác thảo những phơng hớng hoạt động của địa phơng
thời gian dài, trong tơng lai.
-CLKD đợc xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của địa
phơng đảm bảo phát huy một cách tối đa việc khai thác nguồn lực của
địa phơng trong hiện tại và tơng lai.
-CLKD mang t tởng tiến công dành thắng lợi điều đó đợc phản
ánh trong cả một quá trình từ khi xây dựng cho đến khi tổ chức thực
hiện và kiểm tra đánh giá điều chỉnh chiến lợc.
3/- Vai trò CLKD đối với địa phơng.
-CLKD giúp địa phơng nhận rõ mục đích hớng đi của mình trong
tơng lai là kim chỉ nam cho mọi hành động của HTX, hộ gia đình.
SV: Đào Duy Thuyết Lớp CĐ TC xã phờng K2
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hớng dẫn: Viên Thị An
-CLKD đóng vai trò đinh hớng hoạ động trong dài hạn của địa
phơng nó là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác
nghiệp. Sự thiếu vắng chiến lợc hoặc chiến lợc thiết lập không rõ
nông nghiệp.
Nông nghiệp giữa vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế,
nhất là ở nớc đang phát triển. Trong khi đó Việt Nam là một nớc phát
triển và đi nên từ làm nông nghiệp.
Thực tiễn lịch sử của các nớc trên thế giới, đ chứng minh chỉ cóã
phát triển kinh tế một cách nhanh chóng chừng nào quốc gia đó đ cóã
an ninh thực sự. Nếu không đảm bảo an ninh lơng thực thì khó có sự
ổn định chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự
phát triển. Từ đó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ
vốn vào đầu t dài hạn.
Nông nghiệp đợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp
phục thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt, ở
đâu có đất đai và lao động ở đó có sản xuất nông nghiệp. Song ở mỗi
vùng có điều kiện đất đai, khí hậu, thời tiết rất khác nhau vì vậy phải
lựa chọn và bố trí cây trồng vật nuôi, ứng dụng kỹ thuật canh tác phải
phù hợp với điều kiện từng vùng nhằm tạo điều kiện cho cây trồng,
vật nuôi phát triển tốt đem lại năng suất cao.
Nhìn lại những năm 1976 1988 lơng thực nớc ta luôn là vấn
đề nóng bỏng, tình trạng thiếu lơng thực diễn ra triền miên. trong
suốt 13 năm Việt Nam phải nhập 85 triệu tấn quy gạo, bình quân
hàng năm nhập 0,3625 triệu tấn. Song từ năm 1989 trở lại đây đ đủã
tiêu dùng có dự trữ và d thừa xuất khẩu từ 1,5 2 triệu tấn gạo thời
kỳ 1989 1995 và tăng lên từ 3 4,6 triệu tấn gạp thời kỳ 1996
2000. Do vậy cây lơng thực phát triển tăng năng suất là tièn đề và
động lực để phát triển chăn nuôi và các ngành nghề dịch vụ khác. Đây
là một trong những mốc thời gian quan trọng để nớc ta phát triển
kinh tế toàn diện và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng tích cực,
SV: Đào Duy Thuyết Lớp CĐ TC xã phờng K2
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hớng dẫn: Viên Thị An
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hớng dẫn: Viên Thị An
chế biến thức ăn theo hớng công nghiệp. Nếu chăn nuôi chậm phát
triển thì việc tiêu thụ các sản phẩm phục vụ cho chăn nuôi cũng giảm
đi. Trong khi đó hiện nay lơng thực trong trồng trọt d thừa ngoài phục
vụ con ngời, giá cả thị trờng về lơng thực ổn định, sản xuất thu hoạch
trên diện tích có l i ít. Việc đầu tã vào chăn nuôi đợc đảm bảo cho giá
trị cao trên đơn vị sản phẩm. Nếu đợc quan tâm là ngành phát triển
chính trong nông nghiệp do vậy mà nó tác động đến chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
IV/- Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện nay ở
Thái Bình.
-Tổng thể phát triển kinh tế x hội ở Thái Bình hiện nay làã
phát triển toàn diện, đẩy nhanh hiệu quả và bền vững. Đây là nền
tảng cho cả quá trình đầu t và phát triển, lựa chọn ngành nghề mũi
nhọn làm động lực phát triển kinh tế với tốc độ phát triển khá ở khu
vực các tỉnh đồng bằng sông Hồng và cả nớc.
-Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng tích cực: Không chỉ
chuyển đổi trong toàn ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh mà trong từng
ngành kinh tế nhất là ngành kinh tế chủ lực của tỉnh thuộc ngành
nhóm I cũng phải chuyển đổi cơ cấu sản xuất nhằm hạ giá thành
nâng cao chất lợng sản phẩm để có sức cạnh tranh trên thị trờng và có
khả năng hội nhập, sản xuất sản phẩm hàng hoá phục vụ thị trờng
trong nớc, tranh thủ mở rộng thị trờng để có nhiều hàng hoá xuất
khẩu ... Sử dụng hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn nhân lực vào mục
tiêu tăng trởng kinh tế.
-Đầu t chiều sâu cho phát triển nhất là đầu t cho phát triển sản
xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh quá trình tích tụ tập trung đối với hoạt
động sản xuất nông nghiệp đi đôi với việc đẩy mạnh chế biến nông
SV: Đào Duy Thuyết Lớp CĐ TC xã phờng K2
10
-Là tỉnh trọng điểm lúa của đồng bằng sông Hồng, nông dân
Thái Bình không những có truyền thống cách mạng kiên cờng mà còn
có truyền thống thâm canh lâu đời cung cấpp nguồn lực thực cho cả n-
ớc trong kháng chiến cũng nh trong xây dựng đất nớc. Là tỉnh đầu
tiên của miền bắc đạt 5 tấn thóc / ha vào năm 1966 và đến nay đạt
12,6 tấn / ha, cùng với việc xây dựng thành công cánh đồng đạt giá trị
50 triệu / ha / năm.
Qua việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong
nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp đ có bã ớc phát triển quan trọng, cơ
cấu cây trồng từng bớc chuyển dịch tích cực theo hớng tăng nhanh các
giống cây trồng có hiệu quả cao, sản xuất lúa liên tục đợc mùa. Giữ
vững sản lợng lơng thực trên 1 triệu tấn / năm, cơ cấu vụ mùa bớc đầu
chuyển đổi, tăng vụ để mở rộng sản xuất, các con vật nuôi có năng
suất và chất lợng cao nh bò lai Sind, lợn hớng lạc, gà vịt siêu thịt, siêu
trứng, tôm cá phát triển nhanh, chăn nuôi đang phát triển mạnh
sang sản xuất hàng hoá theo hớng công nghiệp.
Tuy vậy, sản xuất nông nghiệp trong tỉnh còn nhiều hạn chế,
quy mô sản xuất nhỏ và phân tán, trình độ KH-CN thấp, chậm đổi
mới về nếp nghĩ, cách làm, cha khai thác tốt tiềm năng đất đai và lao
động, năng lực chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp còn yếu
kém, đời sống nông dân vẫn gặp nhiều khó khăn.
Chính từ những đặc điểm trên mà tỉnh Thái Bình đ có nhiềuã
nghị quyết chuyên đề nh NQ 04 về chuyển đổi cây trồng vật nuôi, NQ
08 về xây dựng cánh đồng 50 triệu / ha / năm, NQ 12 về phát triển
chăn nuôi, các nghị quyết đ đã ợc các cấp uỷ Đảng chính quyền xây
dựng chơng trình hành động đ và đang đi dần vào cuộc sống mục đíchã
cuối cùng đó là phát triển kinh tế, có hiệu quả và bền vững.
SV: Đào Duy Thuyết Lớp CĐ TC xã phờng K2
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hớng dẫn: Viên Thị An
Việc phát triển các ngành nghề x luôn quan tâm. Ngoài sảnã
xuất nông nghiệp hình thành đợc nơi tập trung thu mua giao dịch tạo
việc làm cho 100 đến 300 lao động mây tre đan xuất khẩu, thêu móc
sợi làm túi. Số lao động khác đó làm xa trong và ngoài nớc hàng năm
cho thu nhập về cho gia đình và x hàng tỷ đồng.ã
Bên cạnh đó ngoài trồng trọt cây lơng thực, nhân giống làm cây
cảnh cũng chiếm đại đa số các hộ tập trung cho thu nhập gấp nhiều
lần cấy lúa. Tuy vậy x vấn đảm bảo đã ợc sản lợng năng suất lúa hàng
năm.
Đối với ngành chăn nuôi đợc tập trung phát triển chăn nuôi gia
súc gia cầm, thuỷ sản 2005, toàn x có đàn trâu bò 232 con, chủ yếu làã
chăn nuôi lấy thịt, lợn nái có 1.775 con cung cấp 28.400 con lợn sửa
choai, lợn thịt có 14.721 con, duy trì phát triển gia trại toàn x có 30ã
con lợn nái 3/4 máu ngoại. Đàn gia cầm có 42.000 con.
Tổng thu nhập x hội đạt 69 tỷ 829 triệu đồng đã ợc phân bổ nh sau:
Biểu 1: Bố trí diện tích canh tác
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Loại đất Tổng
diện tích
Hai lúa
(ha)
Một lúa
(ha)
1 Tổng diện tích đất canh tác 517ha
2 Diện tích đất cấy lúa 462 15
SV: Đào Duy Thuyết Lớp CĐ TC xã phờng K2
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hớng dẫn: Viên Thị An
3 Diện tích ao hồ 41 ha
4 Diện tích bình quân/ngời 402m
thông liên x , liên thôn đã ợc cứng hoá bằng đá láng nhựa và bê tông.
Hiện nay các đờng thôn xóm ra vào không còn lầy lội hoặc ngập úng
khó khăn cho lu thông nh các năm trớc.
-Mạng lới điện sinh hoạt thắp sáng, điện sản xuất không ngừng
đợc cải tạo và nâng cấp đảm bảo cho nhu cầu của nhân dân đảm bảo
các khâu dịch vụ.
-UBND x - các đoàn thể HTX phối hợp mở các lớp học tập cộngã
đồng chuyển giao khoa học kỹ thuật về trồng trọt chăn nuôi đợc nhân
dân hởng ứng học tập theo hớng công nghiệp hiện đại.
*Địa hình: X thuận lợi cho việc phát triển trồng trọt và chănã
nuôi mở mang các dịch vụ kinh doanh, phát triển ngành nghề giao
thông thuỷ lợi nội đồng đợc đảm bảo phục vụ tới tiêu nớc cho trồng
trọt và chăn nuôi. Làm tốt công tác phòng ngừa dịch bệnh cho gia súc
gia cầm. Các HTX đ chú trọng làm tốt các khâu dịch vụ chính phụcã
vụ cho việc chuyển đổi giống cây trồg con vật nuôi nh dịch vụ tới tiêu,
KHKT, BVTV dịch vụ thú y.
*Về hỗ trợ vốn.
-Ngoai ngân hàng nông nghiệp hỗ trợ cho nông dân vay vốn
phát triển sản xuất chăn nuôi các đoàn thể hội nông dân, phụ nữ,
CCB, đoàn thanh niên tiếp cận tốt các nguồn vốn u đ i nhã vốn hỗ trợ
ND, vốn hỗ trợ ngời nghèo, thủ tục vây vốn của các hộ chuyển đổi và
các hỗ trợ khác đối với các cấp.
II/- thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã
Quỳnh Hồng.
1/- Về trồng trọt
SV: Đào Duy Thuyết Lớp CĐ TC xã phờng K2
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hớng dẫn: Viên Thị An
Với đặc trờng là x thuần nông lâu năm, nhân dân ở địa phã ơng
chủ yếu là thâm canh cây lúa. Diện tích đất trông đợc nhân dân ở địa
(ha)
1 461,56 64,1 2977,8 Thuốc
lào
5,14 456,48 48,52 2.215,29 T.đậu 22,6 Ngô 73,22
Lạc 9,77 Đ. tơng 4,7 K. lang 5,39
Ngô 4,68 Rau các loại 2,258 K. tây 22,26
Vđông 1,67 Hành tỏi 8,4
R.các
loại
3,40 Cà chua 0,45
Cộng 461,56 64,1 28977,8 24,8 29,558
ớt
14,9
Xu hao
Bắp cải
4,1
Đậu tơng 4,98
T. hoa 4,02
Cải giống 58,32
Rau khác 4,61
Cộng 200,65
(Nguồn VPTK)
SV: Đào Duy Thuyết Lớp CĐ TC xã phờng K2
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hớng dẫn: Viên Thị An
Toàn x đ có 16,5 ha diện tích chuyển đổi từ cấy lúa kém hiệu quảã ã
dang nuôi trồng thuỷ sản, từng bớc cho năng suất ổn định đ xây dựngã
đợc thêm 7 cánh đồng 50 triệu nâng tổng số lên 16 cánh đồng ở 3 HTX
dịch vụ nông nghiệp với diện tích là 148 ha.
Tổng giá trị ngành trồng trọt năm 2005 là 18 tỷ 954,8 triệu đồng.
177 155 197
2 Tổng đàn lợn
con
12.189 14.000 16.496 1.811 2.496
- Lợn nái
con
1.989 1.770 1.775
- Lợn thịt
con
11.200 12.230 14.721
- Lợn choai
con
20.300 26.000 28.400
3 Tổng đàn gia cầm
con
42.700 38.100 67.215 -
4.600
29.115
- Đàn gà
con
30.000 20.000 45.000
- Đàn vịt, ngan
con
10.000 16.000 20.000
Con khác
con
2700 2.100 2.215
Nhận xét: Qua bảng chăn nuôi của x 3 năm cho thấy tổng đànã
trâu bò và tổng đàn lợn giữa năm 2003 2004 2005 theo chiều phát
triển tăng , riêng tổng đàn gia cầm là âm do dịch cúm gia cầm
thâm canh các loại cây trồng đồng thời tích cực phát triển cây công
nghiệp, cây thực phẩm và rau màu vụđông, áp dụng các hình thức hình
thức thâm canh, xen canh, gối vụ quay vòng đất, khai thác cao nhất
SV: Đào Duy Thuyết Lớp CĐ TC xã phờng K2
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hớng dẫn: Viên Thị An
tiềm năng của đất để thu nhập giá trị kinh tế cao trên 1 đơn vị diện tích
nhằm cải thiện đơì sống nhân dân và xây dựng cơ sở hạ tầng cho nông
thôn ngày càng vững chắc. Những năm qua nhất là những năm gần đây
thực hiện nghị quyết của tỉnh , của huyện về chuyển đổi cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn và chuỷên dịch cơ cấu cây trồng con vật nuôi tạo
ra bớc chuyển biến mới trong nông nghiệp thực hiện mục tiêu sự nghiệp
CNH HĐH nông nghiệp nông thôn.
SV: Đào Duy Thuyết Lớp CĐ TC xã phờng K2
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hớng dẫn: Viên Thị An
Biểu 3: Tổng hợp NSSL giá trị thu nhập 2 năm
Số
Các loại cây
trồng
Năm 2004 Năm 2005 So sánh
DT
(Ha)
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
GT
(Trđ)
DT
Số
TT
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 So sánh
GTSL
Cơ cấu
%
GTSL
Cơ cấu
%
Tuyệt
đối
Tơng
đối
Tổng giá trị sản xuất
68337,37 100 70723,8 100 + 2386,4 + 2,1
1 Nông nghiệp 27100,21 39,6 29501,8 41,8 + 2401,5 + 2,1
Trồng trọt 16853,06 62,2 18954,8 64,2 + 2101,7 + 2
Chăn nuôi 10247,7 37,8 10547,0 35,8 + 299,8 2
2 TM D. vụ việc làm 32277,9 47,2 31352,0 44,3 925,9 2,9
3 Tiểu thủ công nghiệp 8959,26 13,2 9870,0 13,9 + 910,74 + 0,8
Thu nhập bình quân 5,97 6,12
Năm 2005 kết quả sản xuất nông nghiệp cho tổng giá trị ngành
trồng trọt là 18 tỷ 954,8 triệu đồng.
Trong đó:
-Lúa xuân tổng diện tích: 461,56 ha
Năng suất lúa đạt: 64,1 tạ/ha
Sản lợng: 2.977,8 tấn
-Cây màu vụ xuân diện tích: 248 ha
+ Sản lợng vụ mùa:
Nguồn thức ăn chủ yếu là tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên của
gia đình nh phân gia súc, cỏ, ngô, cám, các hộ chăn nuôi lớn thì tận dụng
thức ăn gia súc.
Tuy nhiên qua bảng trên tay so sánh trên đơn vị diện tích giữa
lúa và cá thì nuôi cá cho năng năng suất hiệu quả gấp 3,2 lần
+ Chăn nuôi gia súc gia cầm
Biểu 6: Cơ cấu về chăn nuôi năm 2004 2005
SV: Đào Duy Thuyết Lớp CĐ TC xã phờng K2
25