Bài tập lớn: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK - Pdf 34

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

MỤC LỤC

1
Phan Thị Vân

1

Bài Tập Lớn


Trường đại học công nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Lời mở đầu
Nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo nhiều doanh nghiệp ra đời để
đáp ứng nhu cầu thị trường, nhưng để cạnh tranh và tồn tại lâu dài thì đòi hỏi
doanh nghiệp phải có nguồn tài chính vững mạnh.Việc phân tích tài chính không
kém phần quan trọng,vì một doanh nghiệp cần phải biết được tài hình tài chính
của công ty như thế nào để đưa ra các biện pháp và các hướng đi trong tương lai
giúp doanh nghiệp phát triển hơn và tránh các rủi ro, hạn chế tổn thất trong kinh
doanh cũng như đưa ra các quyết định đầu tư,Việc phân tích tài chính giúp các
nhà đầu tư biết được khả năng trả nợ, khả năng sinh lời hoặc lỗ của công ty để
đưa ra các quyết định về tài chính.
Kết cấu bài tập lớn gồm có 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty cổ phần Vinamilk
Phần 2: Đánh giá tình hình tài chính của công ty Vinamilk

Điện thoại
Fax
Email
Website
Trạng thái
Thành lập

Công ty cổ phần sữa Việt Nam
Vienam Dairy products joint stock company
VINAMILK
Công ty cổ phần
Sản xuất và chế biến thực phẩm
Số 10 đường Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7,
TP.HCM
08.541 55555
08.54161226
[email protected]
www.vinamilk.com.vn
Đang hoạt động
20/08/1976

Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp
quản 3 nhà máy sữa của chế độ cũ để lại, với chức năng chính là sản xuất sũa và
các chế phẩm từ sữa.Nhiều năm qua, với những nỗ lực phấn đấu vượt bậc công
ty trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cả
các lĩnh vực.
Sự hình thành và phát triển của công ty được khái quát qua 2 giai đọan chính:


Thời bao cấp (1976-1986): Năm 1976, lúc mới thành lập công ty cổ phần


kho vận.
Thời kỳ cổ phần hóa (2003- đến nay): Năm 2003, công ty chuyển thành
công ty cổ phần sữa Việt Nam, mã giao dịch chứng khoán là VNM.Năm
2004, mua thâu tóm công ty cổ phần sữa Sài Gòn,tăng vốn điều lệ công ty
lên 1,590 tỷ đồng.Năm 2005, mua cổ phần của đối tác trong công ty liên
doanh sữa Bình Định.Năm 2006, Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh.Năm 2007, mua cổ phần chi phối 55% của
công ty sữa Nam Sơn, khu công nghiệp Lễ Môn, Thanh Hóa.Năm 2009,
phát triển được 135 000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại
nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang.Năm 2010-2012, xây dựng nhà
máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu tư là 220 triệu
USD.Năm 2011, đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư
30 triệu USD.

4
Phan Thị Vân

4

Bài Tập Lớn


Trường đại học công nghiệp Hà Nội
1.2. Triết lý kinh doanh

Khoa Quản lý kinh doanh




Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các
bên liên quan.

1.3. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là:


Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa



đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác.
Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất,




nguyên liệu.
Kinh doanh nhà môi giới, cho thuê mặt bằng, kinh doanh kho bãi.
Sản xuất rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến.
Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa

bột,sữa tươi cho đến nước uống đóng chai,nước ép trái cây, bánh kẹo và các
thực phẩm chức năng khác.
1.4. Vị thế của công ty
Theo kết quả bình chọn 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam, Vianmilk
là thương hiệu thực phẩm hàng đầu của Việt Nam, đạt tốc độ tăng trưởng 2025%/năm, được người tiêu dùng tín nhiệm và bình chọn là sản phẩm đứng đầu
TOPTEN hàng Việt Nam chất lượng cao 8 năm liền 1997-2004.
5
Phan Thị Vân

cậy.
Chiến lược phát triển dài hạn của Vinamilk là đạt mức doanh số để trở
thành một trong 50 công ty sữa lớn nhất thế giới,với mục tiêu trong giai
đoạn 2012-2017 đạt mức doanh số là 3 tỷ USD.Trong giai đoạn này, 3
lĩnh vực quan trọng tạo ra đòn bẩy cho việc đật sứ mệnh của Vinamilk là:
• Phát triển quản trị nguồn nhân lực chiến lược.
• Duy trì và quản lý hoạt động với mục tiêu phát triển bền vững.
• Hoạch định và thực thi các lĩnh vực quản lý kiến thức, cải tiến và sự
thay đổi.

Vianmilk sẽ ưu tiên hoàn thành các mục tiêu chiến lược sau:


Kế hoạch đầu tư tài sản: trong giai đoạn 2012-2017 đạt mức doanh số 3 tỷ
USD, duy trì việc phân chia cổ tức hàng năm cho các cổ đông với tỷ lệ cổ



tức tối thiểu là 30% mệnh giá.
Khách hàng: là doanh nghiệp có sự thỏa mãn của khách hàng về chất



lượng sản phẩm, giá cả hợp lý và hệ thống phân phối tốt nhất Việt Nam.
Quản trị doanh nghiệp: trở thành doanh nghiệp có cơ cấu, quản trị điều
hành chuyên nghiệp được công nhận, có một môi trường làm việc mà tại
đó nhân viên có thể phát huy tốt nhất khả năng , góp phần vào thành tựu
chung và trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu mà nhân viên
đánh giá là lý tưởng để làm việc.


máyNhất
sữa Nhà
Trường
máyThọ
sữaNhà
Sài Gòn
máy sữa
NhàDielac
máy sữa Hà Nội
Nhà máy sữa Xí
Bình
nghiệp
Địnhkho vận

1.6.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ tổ chức của Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp và
phân bổ phòng ban mộtĐạicách
khoa cổ
học
và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệm
hội đồng
đông
của mỗi thành viên và phòng ban trong công ty giúp công ty hoạt động một cách
Ban kiểm soát

hiệu quả nhất, các phòng ban phối hợp với nhau chặt chẽ nhất để cùng tạo nên
một Vinamilk vững mạnh.

Hội đồng quản trị


điều

ánhành
điều
GĐ mar
điều
hànhhành
kinhGĐ
hành
doanh
hoạch

chính
quản
định
nhân

chiến
chi
sựGĐ
nhánh
lược

công
kiểm
nước
nghệ
soát
ngoài
thông



Chi nhánh
Bắt đầu chính thức hoạt động từ năm 1976 với trụ sở chính tại thành phố

Hồ Chí Minh, đến nay, Vinamilk đã phát triển thêm 3 chi nhánh khác: Hà Nội,
Đã Nẵng, Cần Thơ.
8
Phan Thị Vân

8

Bài Tập Lớn


Trường đại học công nghiệp Hà Nội
 Nhà máy

Khoa Quản lý kinh doanh

Hướng tới mục tiêu trở thành một trong 50 doanh nghiệp sữa lớn nhất thế
giới, Vinamilk chủ trương đầu tư các nhà máy với công nghệ tiên tiến nhất cả
trong và ngoài nước nhằm tạo ra các sản phẩm đạt chất lượng quốc tế, phù hợp
với xu hướng cạnh tranh hiện đại.Tính đến năm 2014, Vinamilk đầu tư vào nhà
máy ở New Zealand và sở hữu 13 nhà máy sản xuất hiện đại từ bắc vào nam,
đặc biệt là “ siêu nhà máy” sữa Bình Dương tại khu công nghiệp Mỹ Phước 2
với diện tích 20 hecta.


Kho vận

9

Bài Tập Lớn


Trường đại học công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh
 Đúng thứ 1 trong 50 doanh nghiệp niêm yết tốt nhất Việt Nam năm 2013


của tạp chí Forbes Việt Nam.
Top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1995 tới nay của Hiệp hội




hàng Việt Nam chất lượng cao.
Thương hiệu quốc gia năm 2010, 2012, 2014 của Bộ Công Thương.
Đứng thứ 2 trong top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam năm




2013 do công ty Báo cáo đánh giá Việt Nam và Vieetnamnet đánh giá.
Top 200 doanh nghiệp dưới 1 tỷ USD khu vực Châu Á năm 2010.
Doanh nghiệp xanh-sản phẩm xanh được yêu thích nhất năm 2013 do



người tiêu dùng bình chọn.






Lợi thế cạnh tranh:
Vị trí đầu ngành được hỗ trợ bởi thương hiệu được xây dựng tốt
Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh
Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp
Quan hệ bền vững với các nhà chng cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng tin cậy.
Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường.
Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả kinh doanh bền



vững.
Thiết bị và công nghệ đạt chuẩn quốc tế.

Thị trường ngoài nước
Vinamilk xuất khẩu sản sẩm sang các nước như ÚC , CAMPUCHIA,
PHILIPPINES,MỸ. Phân loại thị trường chủ yếu theo vùng như sau:
10
Phan Thị Vân

10

Bài Tập Lớn


Trường đại học công nghiệp Hà Nội

2.1.1.1. Khái quát biến động tài sản của công ty sữa Vinamilk
Tình hình biến động tài sản của công ty:
Bảng 2.1. Khái quát biến động tài sản của công ty
Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm
2006

11
Phan Thị Vân

Năm
2007

Chênh lệch
2007/2006

Năm
2008

Số tiền

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch
2008/2007
Số tiền


I. Các khoản
phải thu
dài hạn
II. Tài sản cố
định
III. Đầu tư
dài hạn
IV. Tài sản
dài hạn khác
TỔNG TÀI
SẢN


Khoa Quản lý kinh doanh

1,950,826 3,177,727 3,237,715 1,226,901

62.89%

59,988

1.89%

156.495

117.819

388.654

-38.676


-1,27%

918.639 1.675.164 1.775.432

756.525

82,35%

100.268

5,99%

53.222

20.240

36,60%

-22.317

-29,54%

1.612.833 2.247.420 2.751.865

634.587

39,35%

504.445


422.772

401.018

570.657

-21.754

-5,15%

169.639

42,30%

117.401

203.941

243.810

86.540

73,71%

39.869

19,55%

3.563.659 5.425.147 5.989.580 1.861.488

tương đương tiền giảm 38.676 triệu đồng với tỷ lệ 24,71% đã làm cho tài sản
ngắn hạn tăng lên không nhiều.Hai yếu tố còn lại của tài sản ngắn hạn tăng nhẹ:
Các khoản phải thu tăng 141.457 triệu đồng tương ứng tăng 27,56% và tài sản
ngắn hạn khác tăng 20.240 triệu đồng với tỷ lệ 36,6%.
Tài sản dài hạn tăng 634.587 triệu đồng tương ứng tăng 39,35% do tài
sản cố định tăng 569.899 triệu đồng vởi tỷ lệ 53,17% , điều đó chứng tỏ công ty
có xu hướng mở rộng qui mô hoạt động, bên cạnh đó là tài sản dài hạn khác tăng
86.540 triệu đồng tương ứng tăng 73,71%.Hai yếu tố còn lại của tài sản dài hạn
giảm nhẹ nhưng ảnh hưởng không nhiều tới tài sản dài hạn, trong đó các khoản
phải thu dài hạn giảm 98 triệu đồng với tỷ lệ giảm 11,4 % và đầu tư dài hạn
giảm 21.754 triệu đồng tương ứng 5,15%.
Qua bảng tình hình biến động tài sản của công ty năm 2006-2007 nhìn
chung công ty Vinamilk đang phát triển quy mô, gia tăng sản xuất bằng cách
tăng các khoản đầu tư ngắn hạn, hàng tồn kho, giảm tiền mặt tạo nên sự ổn định
cho công ty.



Giai đoạn 2007-2008
Tổng tài sản của công ty năm 2008 tăng 564.433 triệu đồng tương ứng

tăng 10,4% so với năm 2007, tổng tài sản tăng chủ yếu là do tài sản dài hạn tăng
504.445 triệu đồng với tỷ lệ 22,45% , còn tài sản ngắn hạn tăng nhẹ tăng 59.988
triệu đồng tương ứng tăng 1,89%.
Tài sản dài hạn tăng chủ yếu do tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng,
trong đó, tài sản cố định tăng 295.224 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 17,98% và
13
Phan Thị Vân

13


Trường đại học công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh
2.1.1.2. Phân tích cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2006-2008
Bảng 2.2. Cơ cấu tài sản của công ty
Đơn vị: %

Năm
Chỉ tiêu
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương

2005
61,7%

Năm 2006
54,7%

Năm 2007
58,6%

Năm 2008
54,1%

đương tiền
Các khoản đầu tư tài

12,8%

4,4%


6,2%
10,8%
29,6%
0,9%
45,9%

0,02%
30,1%
11,9%
3,3%

0,01%
30,3%
7,4%
3,8%

0,01%
32,3%
9,5%
4,1%

hạn
Tài sản cố định
Bất động sản đầu tư
Đầu tư tài chính dài hạn
Tài sản dài hạn khác

19,4%
15,6%


Trường đại học công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh
lại hiệu quả cao điều này thể hiện qua việc các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
tăng giảm thất thường qua các năm, năm 2005 chiếm 1,4%, năm 2006 chiếm
8,6%, năm 2007 chiếm 12,1% và giảm xuống còn 6,2% năm 2008.
Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tổng
tài sản: Năm 2005 chiếm 12,8%, năm 2006 chiếm 4,4%, năm 2007 chiếm 2,2%
và năm 2008 là 6,5% chứng tỏ công ty đã đem tiền và các khoản tương đương
tiền đi đầu tư và sinh lời cho công ty.
Các khoản phải thu giảm qua các năm chứng tỏ công ty đã khống chế tốt
các khoản phải thu và làm cho tỷ lệ khoản vốn của công ty bị người mua chiếm
dụng giảm xuống, cụ thể, năm 2005 chiếm 19,2%, năm 2006 các khoản phải thu
chiếm 14,4%, năm 2007 chiếm 12,1% và giảm xuống còn 10,8% năm 2008.
Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản và có
xu hướng giảm qua các năm, năm 2005 chiếm 2,5%, năm 2006 tài sản ngắn hạn
khác chỉ chiếm 1,6%, năm 2007 chiếm 1,4% và còn 0,9% và năm 2008.
Tài sản dài hạn tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tài sản ngắn hạn trong
cơ cấu tổng nhưng cũng có sự thay đổi đáng kể, tài sản dài hạn tăng do tài sản cố
định tăng dần qua các năm và chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, trong đó
năm 2005 chiếm 38,3%, năm 2006 chiếm 30,1%, năm 2007 chiếm 30,3% và
tăng lên 32,3% vào năm 2008, như vậy trong giai đoạn này công ty đang chú
trọng đầu tư vào tài sản cố định như máy móc, trang thiết bị và các nhà máy sữa
phục vụ cho việc mở rộng qui mô sản xuất và tiêu thụ.
Tài sản dài hạn khác cũng có xu hướng tăng từ 3,1% năm 2005 lên 4,1%
năm 2008 nhưng không đáng kể và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản.
Các khoản phải thu dài hạn và đầu tư tài chính dài hạn có xu hướng giảm
qua các năm, cụ thể các khoản phải thu dài hạn giảm từ 7,4% năm 2005 xuống
còn 0.01% năm 2008 và đầu tư tài chính dài hạn giảm từ 15,6% năm 2005
xuống 9,5% năm 2008.

Tỷ lệ (%)

Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch
2008/2007
Số tiền
Tỷ lệ (%)

A. NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả người bán
3. Người mua trả tiền trước

827.272
738.132
12.262
260.884
5.575

1.109.210
969.337
9.963
521.376
5.717

1.227.667
1.045.737
18.222
492.556

35.331

64.187

16.214

84,81%

28.856

81,67%

5. Phải trả công nhân viên
6. Chi phí phải trả

126.807
62.064

136.406
132.466

246.339
144.052

9.599
70.402

7,57%
113,43%


2.736,387
3.563.659

4.315.937
5.425.147

4.761.913
5.989.580

1.579.550
1.861.488

57,72%
52,24%

445.976
564.433

10,33%
10,40%

B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

17
Phan Thị Vân

Bài Tập Lớn


công ty chưa điều phối tốt việc nhập nguyên liệu đầu vào.
Chi phí phải trả tăng 70.402 triệu đồng với tỷ lệ 113,43% .
Bên cạnh đó vay và nợ ngắn hạn giảm 2.299 triệu đồng tương ứng
18,75%, điều đó giúp giảm chi phí sử dụng vốn, không bị thúc ép về việc



trả nợ,giảm thiểu rủi ro khi xoay vòng vốn trả nợ.
Phải trả công nhân viên tăng 9.599 triệu đồng tương ứng tăng 7,57% cho
thấy công ty chưa quản lý tốt về mặt nhân sự, chưa phát huy hết khả năng



của nguồn nhân lực.
Các khoản phải trả phải nộp khác giảm 123,345 triệu đồng với tỷ lệ
49,06% .
Nợ dài hạn tăng 50.733 triệu đồng tương ứng tăng 56,91% và tốc độ tăng

lớn hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn, cho thấy công ty chưa tự chủ chính của
mình bằng việc sử dụng vốn ngắn hạn , giảm thiểu rủi ro.
18
Phan Thị Vân

Bài Tập Lớn


Trường đại học công nghiệp Hà Nội
 Giai đoạn 2007-2008:

Khoa Quản lý kinh doanh

giảm giá thành và tăng cường khả năng cạnh tranh.
Các khoản mục còn lại có sự thay đổi nhưng không đáng kể.

Vinamilk đã chú trọng đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nguồn vốn
chủ yếu sử dụng để đầu tư là nguồn vốn bên trong (vốn chủ sở hữu, lợi nhuận
chưa phân phối) và một phần từ nguồn vốn bên ngoài (vay ngắn hạn, phải trả
người bán).Đây là biểu hiện khá tốt, một mặt làm gia tăng cơ cấu nguồn vốn
giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất, mặt khác góp phần giúp công ty dành lợi
nhuận sau thuế bằng lãi vay.Công ty tăng nợ vay ngắn hạn, tăng vốn chủ sở
hữu, như vậy nguồn vốn trong kỳ tăng chủ yếu là do tăng nguồn vốn ngắn
hạn,phù hợp với mục đích gia tăng sản xuất sản phẩm.
2.1.1.4. Đánh giá cơ cấu nguồn vốn của công ty CP sữa Vinamilk
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Đơn vị : %

19
Phan Thị Vân

Bài Tập Lớn


Trường đại học công nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Chỉ tiêu
Tổng nguồn vốn
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Phải trả người bán


nộp khác

3,6%

2,4%

2,4%

1,2%

Nợ dài hạn

1,8%

2,6%

3%

3%

Nguồn vốn chủ sở hữu
Trong đó:

57.6%

79,6%

79,6%


0,1%

Năm 2008
100%
20,5%
17,5%
8,2%
0,1%

- Lợi nhuận chưa phân
phối

Qua bảng trên ta thấy, vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng cao ( hơn 50%)
trong cơ cấu tổng nguồn vốn và không thay đổi nhiều qua các năm, cụ thể:





Năm 2005, vốn chủ sở hữu chiếm 57,6% và nợ phải trả chiếm 42,4%.
Năm 2006, vốn chủ sở hữu chiếm 79,6% nợ phải trả chỉ chiếm 20,4%.
Năm 2007, nợ phải trả chiếm 20,4% còn vốn chủ sở hữu chiếm 79,6%.
Năm 2008, vốn chủ sở hữu chiếm 79,5% trong tổng nguồn vốn còn nợ
phải trả chỉ chiếm 20,5%.
Điều này cho thấy công ty có nguồn vốn dồi dào, khả năng quay vòng vốn

nhanh, tuy nhiên vẫn tận dụng một phần vốn từ bên ngoài để sử dụng lá chắn
thuế giảm chi phí cho công ty.
20
Phan Thị Vân

thay đổi chiếm 2,4% và năm 2008 giảm còn 1,2%.
Nợ dài hạn có xu hướng tăng qua các năm từ 2,6% văm 2006 lên 3,0%
năm 2008.
Như vậy, công ty Vinamilk đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn chủ

sở hữu của mình trong việc gia tăng qui mô sản xuất, đồng thời cùng tận dụng
triệt để các đòn bẩy để tăng khả năng thanh toán của mình.

21
Phan Thị Vân

Bài Tập Lớn


Trường đại học công nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

2.1.2. Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của công ty CP
Vinamilk
2.1.2.1. Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh của công ty Vinamilk
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH DẠNG SO SÁNH NGANG
Kết thúc ngày 31/12 các năm 2007, 2008
Bảng 2.5. Khái quát kết quả kinh doanh của công ty Vinamilk
Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ


2.598.013

1,671.018
774.686
896.332

25,56%
16,02%
52,67%

257.865
25.862
864.363

264.810
197.621
1.052.308

6.945
171.759
187.945

2,69%
664,14%
21,74%

9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt


56.223

-34.029

-37,7%

955,381

1.371.313

415.932

43,54%

8.017
50

39.259
1.422

31.242
1.372

389,7%
2744%

963.448

1.411.994



Trường đại học công nghiệp Hà Nội
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Khoa Quản lý kinh doanh
5.607

7.132

1.525

27,2%

Từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007, 2008 ta thấy, trong 2 năm
này công ty kinh doanh có lãi, nguồn thu nhập chủ yếu đến từ hoạt động kinh
doanh thường xuyên, đồng thời mức lợi nhuận thuần cũng như lợi nhuận sau
thuế của công ty đều tăng qua các năm,cụ thể:


Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 415.932 triệu đồng tương




ứng tăng 43,54%.
Lợi nhuận sau thuế tăng 448.546 triệu đồng với tỷ lệ 46,56%.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 896.332 triệu đồng
tương ứng tăng 52,67% , lợi nhuận gộp tăng doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ tăng 1.671.018 triệu đồng với tỷ lệ 25,56% và giá
vốn hàng bán tăng 774.686 triệu đồng tương ứng 16,02%, nhưng tốc độ



Trường đại học công nghiệp Hà Nội
2.1.2.2. Phân tích doanh thu –chi phí

Khoa Quản lý kinh doanh

Bảng 2.6. Doanh thu và chi phí của Vinamilk
Đơn vị: %

Chỉ tiêu

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Doanh thu thuần bán
hàng và
cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh

100%
77,67%


9,49%

13,23%

16,02%

hoạt động
kinh doanh

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo quy mô chung của Vinamilk ta thấy:
Giá vốn hàng bán của công ty giảm dần qua các năm từ 77,67% năm 2005
xuống 68,35% năm 2008, giá vốn hàng bán giảm chứng tỏ công ty đã kiểm soát
được chi phí sản xuất của mình làm chi phí giảm tạo điều kiện để gia tăng lợi
nhuận, điều này thể hiện qua lợi nhuận gộp hàng năm tăng, tăng từ 22,33% năm
2005 lên 31,65% năm 2008.
Chi phí bán hàng giảm từ 13,59% năm 2006 xuống 13,22% năm 2007 và
còn 12,82% năm 2008, cho thấy công ty đã thực hiện tốt các chính sách bán
hàng , kiểm soát các chi phí gia tăng số sản phẩm tiêu thụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng qua các năm cụ thể tăng từ 1,43%
năm 2005 lên 3,12% năm 2007 và tăng lên 3,63% năm 2008, thể hiện công ty
thực hiện chưa tốt việc quản lý cũng như kiểm soát các chi phí liên quan tới việc
quản lý.

24
Phan Thị Vân

Bài Tập Lớn



sản



Năm 2007
6.537.244
583.991,5
4.836.283
1.296.901,5
1.641.699
5.425.147
11,20
32,60
3,73
97,88
4,82

Năm 2008
8.380.563
650.552,5
5.610.969
1.725.298
1.939.923
5.989.580
12,62
28,93
3,25
112,23
4,59


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status