Lập kế hoạch chiến lược phát triển của công ty cổ phần sữa việt nam - Pdf 34

Đề tài thuyết trình : LẬP KẾ HOẠCH
Chủ đề: Chiến lược phát triển của công ty cổ phần sữa Việt
Nam
Nhóm 2 sáng thứ 4
Các thành viên :
Nguyễn Thị Hà(nhóm trưởng)
Phạm Thị Thu Thủy
Nguyễn Thị Thu Quyên
Nguyễn Thị Oanh
Lê Thị Vân.

1


MỤC LỤC
I.

II.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA
VINAMILK
1. Giới thiệu
chung……………………………………………….
2. Logo công
ty…………………………………………………….
3. Các sản
phẩm…………………………………………………...
4. Tầm nhìn ,sứ mệnh và triết lý kinh
doanh……………………
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN
TRONG………………………..

1.4.Áp lực từ phía khách
hàng……………………………….
1.5.Áp lực từ các đối thủ tiềm
tàng…………………………
2. Môi trường kinh
tế……………………………………………..
3. Môi trường công
nghệ………………………………………….
4. Môi trường văn hóa xã
hội……………………………………
5. Môi trường tự
nhiên…………………………………………….
6. Môi trường luật
pháp…………………………………………..
7. Tổng hợp ma trận
SWOT………………………………………
IV. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN………………….
V. NGUỒN
LỰC………………………………………………………..
VI. GIẢI PHÁP………..
………………………………………………….
VII. KẾT LUẬN..
……………………………………………………………
3


Phần I : GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VN
1.Giới thiệu chung :
-Công ty cổ phần sữa Việt Nam tiền thân là Công ty sữa Việt Nam

Phần II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
1.Thế mạnh công ty
Vinamilk là công ty sữa lớn nhất cả nước với thị phần 37%.Quy
mô nhà máy lớn nhất cả nước với tổng công suất hiện nay là 504
nghìn tấn/năm, đạt hiệu suất 70%.
* Lợi thế quy mô tạo ra thị phần sữa lớn trong hầu hết các phân
khúc sản phẩm sữa và từ sữa, với hơn 45% thị phần trong thị
trường sữa nước, hơn 85%thị phần trong thị trường sữa chua ăn và
sữa đặc, trong đó 2 ngành hàng chủ lực sữa nước và sữa chua ăn có
mức tăng trưởng liên tục hơn 30% mỗi năm.
* Theo kết quả bình chọn,Vinamilk là thương hiệu thực phẩm số
1trong 100 thương hiệu nổi tiếng, chiếm thị phần hàng đầu, được
người tiêu dung tín nhiệm lien tiếp được bình chọn là sản phẩm
đứng đầu TOPTEN hàng việt nam chất lượng cao.

5


* Có mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững với nhà cung cấp,
đảm bảo nguồn nguyên liệu đáng tin, ổn định với giá cạnh tranh
nhất trên thị trường .
2. Môi trường sản xuất
> Máy móc và thiết bị
* Công ty Vinamilk có dây chuyền sản xuất hiện đại nhập khẩu
công nghệ từ các nước Châu Âu như Đức, ý , Thụy Sĩ để ứng dụng
vào dây chuyền sản xuất.
* ngày 4/2013, vnm đưa vào hoạt động nhà mãy sữa bột hiện đại
nhất châu Á .Theo thông tin mới nhất vào ngày 10/9/2013 , công ty
khánh thành và đưa vào hoạt động nhà máy sữa nước => Đây là 1
trong những nhà máy sản xuất sữa nước hiện đại bậc nhất thế giới,

nhu cầu tiêu dung của thị trường …
7.Nguồn nhân lực:
* Hệ thống và quy trình quản lý chuyên nghiệp, đội ngũ nhà quản
lý có năng lực : Chủ tịch Mai Kiều Liên có hơn 30 năm kinh
nghiệm trong ngành giữ vai trò chủ chốt trong quá trình tăng
trưởng và phát triển của công ty, đội ngũ quản lý bậc trung vững
mạnh được trang bị tốt.
* Tổng số CBCNV 4500 người, đội ngũ bán hàng nhiều kinh
nghiệm gồm 1787 nhân viên khắp cả nước.
Phần III : PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

1.Phân tích mô hình 5 LLCT của M.Porter
7


1.1/Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành ( đối thủ trực tiếp)
+Trên thị trường sữa Việt Nam hiện nay có rất nhiều công ty kinh
doanh và sản xuất sữa: Cty Vinamilk,công ty TNHH Cô gái Hà
Lan – Dutch Lady,Công ty Nestle VN,Nutifood,CTCP
Hanoimilk,Công ty Đại Tân Việt,Công ty F & N,và nhiều công ty
có quy mô sản xuất nhỏ khác …gây áp lựsc cạnh tranh không nhỏ
cho Vnm.
Các công ty sữa trong nước:

Các công ty sữa nước ngoài:

8


+Trên phân khúc thị trường sữa thì “Thị trường sữa bột của Việt

ngoài, công ty chưa đủ khả năng thay thế sản phẩm bột sữa nguyên
liệu.
 Điều này chứng tỏ Vinamilk đã hạn chế được áp lực từ
phía nhà cung cấp.
1.3/Đe dọa từ sản phẩm thay thế
Trên thị trường có rất nhiều loại bột ngũ cốc, đồ uống tăng cường
sức khỏe như của Bibica,Domesco,IMC…nhưng các sản phẩm này
về chất lượng và độ dinh dưỡng không hoàn toàn thay thế được
sữa.
 Do vậy ngành sữa ít chịu rủi ro từ các sản phẩm thay thế
1.4/Áp lực từ khách hàng
+ Bao gồm khách hàng lẻ : là những người tiêu dùng cá nhân
Các nhà phân phối : các siêu thị đại lý
10


+Áp lực từ khách hàng và các nhà phân phối
- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa.
- Tính nhạy cảm đối với giá.
- Sự khác biệt hóa của sản phẩm
- Mức độ sẵn sàng của hàng hóa thay thế
+Công ty Vinamilk đã hạn chế được áp lực xuất phát từ khách
hàng bằng cách
• định giá hợp lí các dòng sản phẩm của mình
• đưa ra những thông tin chính xác về sản phẩm
• Tạo sự khác biệt hóa đối với những sản phẩm của đối thủ và
các sản phẩm thay thế khác.
1.5/Nguy cơ từ những đối thủ tiềm tàng
Những áp lực cạnh tranh:
- Sức hấp dẫn của ngành.

4. Môi trường văn hóa - xã hội
Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ (trẻ em chiếm 30% cơ cấu dân số)
và mức tăng dân số trên 1% năm, thu nhập bình quân đầu người
tăng thêm 6% năm, trình độ dân trí người dân cũng ngày một tăng
cao, điều này hứa hẹn thị trường sữa Việt Nam có tiềm năng rất
lớn.
Cơ cấu dân số Việt Nam theo độ tuổi năm 2009
0-14 tuổi: 29,4%
15-64 tuổi: 65%
Trên 65 tuổi: 5.6%
5. Môi trường tự nhiên
+ Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng tới nguồn thức ăn và điều kiện thời
tiết thay đổi là tác nhân gây bệnh cho bò sữa.
12


+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình lên men của sữa chua, ngoài ra
nó cũng ảnh hưởng đến tập tính, khả năng thu nhận và tiêu hóa
thức ăn, sự tăng trưởng, sinh sản và sản xuất sữa của bò sữa.
+ Điều kiện môi trường cũng tác động đến việc bảo quản nguyên
liệu sữa thô và sản phẩm từ sữa bò.
6. Môi trường chính phủ, luật pháp và chính trị
Việc hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu hóa tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa tiếp cận với công nghệ
sản xuất tiên tiến, hiện đại.

Tổng hợp ma trận SWOT
1. Những điểm mạnh của công ty ( strengths)
+ thương hiệu mạnh, thị phần lớn ( 75%)
+ mạng lưới phân phối rộng khắp

Phần IV : MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA
VINAMILK

Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi
chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực
sau:
* Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và các thị trường
mới. Cùng với mạng lưới phân phối trong nước, vnm hiện tại đang
đàm phán các hợp đồng cung cấp với các đối tác tiềm năng tại các
nước như Thái Lan, Úc và Mỹ.
* Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu
cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của
người tiêu dùng Việt Nam. Phát triển thương hiệu Vinamilk thành
14


thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất
với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên
cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam
để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu
dùng Việt Nam. Đồng thời trong 2 năm tới, VINAMILK chiếm ít
nhất là 35% thị phần của thị trường sữa
* phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thảo mãn nhiều thị hiếu
tiêu dùng khác nhau: Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị
trường của các mặt hàng nước giải khát tốt cho sức khỏe của người
tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh nhằm đáp ứng xu
hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát
đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người
* tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp: Củng cố hệ thống
và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị

chuyền sản xuất.là công ty duy nhất tại việt nam sở hữu
hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro
của Đan Mạch, hang dẫn đầu về công nghệ sấy .Ngoài
ra, Công ty Vinamillk còn sử dụng các dây chuyền sản
xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra
sản phẩm sữa và các sản phẩm giá trị cồn nghệ thêm
khác.
- mạng lưới phân phối, bán hàng chủ động và rộng khắp
cả nước cho phép các sản phẩm chủ lực của Vinamilk
có mặt trên 20000 điểm bán lẻ lớn nhỏ trên toàn quốc
trên 250 nhà phân phối,
- ngoài ra công ty đã trang bị hệ thống bán hàng bằng tủ
mát, tủ đông
- Vinamilk đã hợp tác với IMB để xây dựng và triển khai
cơ sở hạ tầng CNTT theo yêu cầu góp phần mở rộng hệ
thống, hiệu năng tối đa và mang lại hiệu quả kinh doanh
cao.
• Nhân lực:
- Đội ngũ cán bộ cấp cao có năng lực dầy dặn kinh nghiêm.
+Đội ngũ nghiên cứu gồm 10 kỹ sư và một nhân viên kĩ
thuật.
+Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1787 nhân viên
khắp cả nước đã hỗ trợ cho các nhà phân phối phục vụ tôt
16


hơn các cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng đồng thời phát
triển các quan hệ với các nhà phân phối và bán lẻ mới.
- Mạnh dạn tuyển chọn lực lượng trẻ chuyên nghiệp từ các
công ty đa quốc gia có kỹ năng quản trị hiện đại, đồng thời

các kênh tiêu thụ sản phẩm nhưng nên cố gắng phát triển kênh
phân phối sản phẩm trực tiếp,tránh phụ thuộc vào các đơn vị trung
gian.đưa thương mại điện thử vào như 1 kênh phân phối mới,năng
động ,hiệu quả,thường xuyên tiến hành tuyên truyền quảng bá sản
phẩm của mình qua nhiều phương thức khác nhau.
+Về đổi mới công nghệ: DN phải xây dựng kế hoạch từng bước
đổi mới dây chuyền công nghệ để tăng năng suất,hạ giá thành.Đầu
tiên ,cần lựa chọn các khâu quan trọng trong dây chuyền sản xuất
có ảnh hưởng trước nhất đến chất lượng và giá thành sản phẩm để
tiến hành đổi mới,nâng cao trước.
+Về nhân lực : Nâng cao trình độ,năng lực kinh doanh,điều
hành,quản lí DN cho người quản lý,trình độ tay nghề của người lao
động,chú trọng phát huy sang kiến ,cải tiến trong hoạt động của
DN.
+Về giá cả : Sử dụng giá như 1 công cụ để cạnh tranh(hiện nay
Vinamilk thực hiện rất tốt điều này)
2. Nhìn nhận và góp ý cho công ty
- VINAMILK được coi là đầu đàn của ngành sản xuất sữa việt
nam, nhưng bao lâu nay các chương trình của vinamilk chưa
kết hợp với các công ty trong nước, chưa tạo vị thế dẫn dắt
các công ty nhỏ khác.
 Hội nhập ngày càng sâu, đối thủ ngày một mạnh, một công
ty sữa với thương hiệu mạnh như vinamilk, với số vốn hơn
một nửa là của nhà nước thì công ty phải dẫn dắt các công ty
nhỏ việt nam cùng góp sức chung tay rong quá trình hội
nhập. và trong tương lai , khi mà chúng ta hội nhập ngày
càng sâu, công ty nên có những sự hợp tác cùng công ty nhỏ
việt nam tạo một vòng tay lien kết giữ lấy thị trường việt

18

của nước nhà.

19


20


21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status