Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển
Đề tài cấp Nhà nớc KC. 09-22
Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động
và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý
tài nguyên một số vũng-vịnh chủ yếu
ven bờ biển Việt Nam
Chuyên đề
Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng
hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế-x hội
vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Hải Phòng, 2005
Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển
Đề tài cấp Nhà nớc KC. 09-22
Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động
và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý
tài nguyên một số vũng-vịnh chủ yếu
ven bờ biển Việt Nam
Chủ nhiệm:
Phó chủ nhiệm:
Th ký:
1. Quan điểm
2. Phơng pháp
II. Định hớng sử dụng hợp lý tài nguyên hệ thống vũng vịnh ven
bờ biển Việt Nam
1
2
3
1. Phát triển cảng
2. Nuôi trồng thủy sản
3. Phát triển du lịch
4. Bảo tồn biển
5. Đảm bảo an ninh, quốc phòng
6. Đánh giá định hớng sử dụng hệ thống vũng vịnh theo
vùng
III. Các giải pháp sử dụng hợp lý
3
6
9
12
15
18
1. Giải pháp quy hoạch
2. Giải pháp khoa học và công nghệ
3. Giải pháp quản lý
IV. Mô hình sử dụng các vũng vịnh trọng điểm
Mở đầu
Một trong những mục tiêu quan trọng của đề tài KC. 09-đề xuất các mô hình khai
thác sử dụng hợp lý tài nguyên vịnh Bái Tử Long và vũng Chân Mây. Nhờ tập hợp một
khối lợng lớn t liệu nhờ thu thập và kết quả điều tra nghiên cứu chi tiết trong thời
gian thực hiện, đề tài có đủ căn cứ xây dựng chuyên đề: Các giải pháp, mô hình
nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh
trọng điểm và đảm bảo an ninh quốc phòng
Qua đánh giá chi tiết tiềm năng, hiện trạng và dự báo biến động tài nguyên (bám
sát quy hoạch kinh tế xã hội đến 2020), điều kiện tự nhiên, môi trờng và kinh tế xã
hội, đã tiến hành xây dựng mô hình sử dụng hợp lý tài nguyên vịnh Bái Tử Long và
vũng Chân Mây theo các luận cứ và nguyên tắc xác định. Chuyên đề đã tiến hành xây
dựng cấu trúc mô hình dựa trên quan hệ trục ba: kinh tế bảo tồn tự nhiên - quốc
phòng. Trên cơ sở đó, chuyên đề tiếp tục xác định cơ cấu u tiên của ba mảng kinh tế
cơ bản: giao thông - cảng ; du lịch - dịch vụ và thuỷ sản. Trên cơ sở các mô hình đã
đợc xác lập, chuyên đề đa ra các giải pháp cụ thể đrr thực hiện mô hình theo định
hớng phát triển bền vững.
Xin chân thành cam ơn Ban chủ nhiệm đề tài KC 09-22 và Viện Tài nguyên và
Môi trờng biển đã tạo mọi điều kiện để tập thể tác giả hoàn thành nhiệm vụ của mình.
I. Quan điểm cơ bản và phơng pháp xây dựng định hớng sử dụng
hợp lý tài nguyên hệ thống vũng vịnh ven bờ biển Việt Nam
1. Quan điểm
1.1. Quan điểm chung
Sử dụng hợp lý tài nguyên vũng vịnh hớng tới phát triển bền vững là sử dụng có
hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trờng, giảm thiểu mâu
thuẫn trong các hoạt động phát triển, hợp lý giữa phát triển và bảo tồn, hài hòa và kết
hợp giữa lợi ích kinh tế và đảm bảo an ninh, quốc phòng,
1.2. Quan điểm cụ thể
đợc sử dụng:
- Ma trận so sánh theo khối có vai trò xác định, đánh giá mức độ quan trọng
(thấp, cao), khả năng thay đổi của các tiêu chí đã đợc lựa chọn tác động cho
đối tợng phát triển, giúp phân lập các nhóm tiêu chí theo mức độ quan trọng
và khả năng thay đổi tác động các đối tợng phát triển.
- Ma trận so sánh chỉ tiêu giúp xác định điểm của từng chỉ tiêu và tổng số
điểm của tất cả các chỉ tiêu tác động đến hành động phát triển.
- Ma trận so sánh cặp đôi liệt kê tất cả các tiêu chí đã lựa chọn theo hàng và
cột, so sánh từng đôi tiêu chí, tìm ra tiêu chí u tiên. Mức độ quan trọng của
tiêu chí đợc đánh giá dựa trên số lần xuất hiện của nó trên ma trận.
- Bớc 4. Phân tích kiểm định bằng tài liệu thực tế và hiệu chỉnh. Đây là thủ tục
cực kỳ quan trọng để loại bỏ sai số ngẫu nhiên khi xác định các điểm u tiên, hoặc
phải điều chỉnh bổ sung những khả năng đặc biệt của vũng vịnh nằm ngoài hệ thống
tiêu chí lựa chọn. Thao tác này giúp cho định hớng đề xuất phù hợp với thực tế nhất.
Thực tế cho thấy sự điều chỉnh từ tính toán so với thực tế không nhiều.
- Bớc 5. Đa ra thống kê tổng hợp về khả năng sử dụng (A - cao; B - trung bình;
C - thấp) cho từng vũng vịnh về 5 mục tiêu:
- Phát triển giao thông, cảng.
- Nuôi trồng thuỷ sản.
- Phát triển du lịch.
- Bảo tồn biển
- Đảm bảo an ninh, quốc phòng.
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
2
Đề tài KC. 09-22. Chuyên đề Các giải pháp, mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên
phục vụ phát triển kinh tế - x hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
- Điều kiện khí tợng thủy văn vùng an toàn đối với tàu thuyền.
- Các điều kiện dịch vụ, giao thông, v.v. đi kèm.
Bảng 1. Các tiêu chí đánh giá khả năng phát triển cảng theo nhóm các điều kiện
Số lần xuất hiện trong
nhóm điều kiện
Tiêu chí
Mức độ
đóng kín
Rất hở, hở
Nửa kín, gần
kín
Rất kín
Cấu tạo Đá
thạch học Cát
bờ chủ yếu Bùn
1
1
-Là tiêu chí duy nhất
đảm bảo tính yên tĩnh
của vực nớc.
-Mức độ 1 trong đánh
giá mức độ sa bồi và
di chuyển luồng lạch.
Hệ thống Đáng kể
sông suối
Không đáng kể
đổ vào
1
- Là tiêu chí tiên
quyết tác động đến
độ sâu luồng lạch
cảng.
-Mức độ 2 trong điều
kiện mức độ bồi lấp
và di chuyển luồng
lạch.
2005
tốt
trung bình
kém
kém
tốt
Bảng 2. Ma trận xác định mức độ u tiên cho xây dựng cảng theo các tiêu chí
Mức độ đóng
kín
A
B
x
B
x
C
A
B
x
D
A
B
C
x
E
A
E
E
Mức độ u tiên của đối tợng
Ký hiệu
Đối tợng
Số lần xuất hiện
Thứ tự u tiên
Vũng vịnh nửa
kín, gần kín
A
B
6
1
Vũng vịnh rất kín
B
E
6
1
Độ sâu trung bình
F
D
2
5
Sông đổ vào không
đáng kể
H
H
2
5
Có thể nhận định rằng: (1) - mức độ đóng kín của vực nớc, (2) - độ sâu, (3) - cấu
tạo thạch học bờ chủ yếu là các tiêu chí có ảnh hởng lớn đến tiềm năng phát triển
cảng biển.
Đánh giá vai trò của các tiêu chí đến phát triển cảng dựa vào tần suất xuất hiện và
mức độ u tiên của từng mức tiêu chí.
Mức độ tốt:
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
Nam
Trung
Bộ và
ven đảo
phía
nam
Đặc trng cơ bản
Tiềm năng
phát triển cảng
- Vực nớc đợc che
chắn bởi hệ thống
đảo, mức độ đóng
kín rất cao: rất kín,
gần kín, nửa kín.
- Có nhiều luồng
lạch sâu, và bờ đá
gốc xen kẽ.
- Độ lớn triều lớn.
- Nhiều vị trí thuận lợi
cho xây dựng cảng ở
quy mô lớn, vừa, nhỏ.
- Cảng ở quy mô nhỏ,
phục vụ giao lu đi lại
giữa các đảo với nhau và
đất liền.
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
Đánh giá
- Hiện tại, khu vực có rất
nhiều cảng, phục vụ khai
thác than, nghề cáđặc
biệt là cảng nớc sâu Cái
Lân.
- Là khu vực có tiềm năng
phát triển cảng, nên dừng
lại ở quy mô nh hiện
nay, vì ảnh hởng đến rât
nhiều ngành khác: bảo tồn
biển, du lịch, v.v.
- Độ sâu các vũng vịnh
lớn, tiếp giáp ngay với
vùng biển quốc tế.
- Tiềm năng xây dựng
cảng biển có quy mô lớn.
Cần có chính sách quy
hoạch cảng hàng trăm
năm nhằm phát huy thế
mạnh của quốc gia có
biển, cạnh tranh với khu
vực và trên thế giới
- Tại các đảo, tiềm năng
xây dựng cảng rất lớn, đặc
biệt là cảng phục vụ quân
- Cấu trúc bờ chủ
yếu là bùn.
- Hệ thống sông suối
đổ vào lớn.
- Độ lớn triều lớn.
- Có tiềm năng xây
dựng các cảng vừa và
nhỏ, phục vụ giao thông
giữa các đảo cũng nh
khai thác thủy sản.
- Không có tiềm năng
phát triển các cảng nớc
sâu.
- Hiện tại có các cảng với
quy mô khác nhau đã và
đang hoạt động.
- Về lâu dài, không lên
phát triển hệ thống cảng
lớn trên các vũng vịnh.
- Chỉ nên phát triển các
cảng có quy mô nhỏ, phục
vụ nhu cầu dân sinh và du
lịch.
- Vực nớc chịu tác
động mạnh của
động lực biển do
mức độ đóng kín
cảng địa phơng hoạt
động
- Trong quy hoạch phát
triển cảng, các vũng vịnh
dạng này không nên sử
dụng và phát triển cảng
biển.
- Xây dựng các cảng nhỏ
phục vụ dân sự và quân
sự.
- Hiện tại cũng có một số
cảng địa phơng đợc xây
dựng và hoạt động với
quy mô nhỏ
- Không có tiềm năng
phát triển cảng.
- Nếu có chỉ phát triển các
cảng địa phơng và quân
sự
- Định hớng sử dung
sang hớng khác.
Bảng 5.5. Thống kê tỉ lệ vũng vịnh có tiềm năng phát triển cảng
Số lợng
Tỷ lệ (%)
Mức
A
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
6
Đề tài KC. 09-22. Chuyên đề Các giải pháp, mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên
phục vụ phát triển kinh tế - x hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
2005
Để tăng sản lợng thủy sản, bên cạnh khai thác xa bờ, thì nuôi trồng thủy sản là
một trong những giải pháp tối u. Năm 2003, Nhà nớc đã chính thức ban hành Luật
Thủy sản số 17/2003/QH11. Chơng IV của Luật đề cập đến vấn đề Quy hoạch phát
triển nuôi trồng thủy sản, quyền hạn, nghĩa vụ của các đối tợng liên quan.
Các hình thức nuôi phổ biến trên hệ thống vũng vịnh hiện nay là: nuôi lồng, bè;
nuôi bằng cách xây dựng đầm trên bãi triều; nuôi nhuyễn thể trên nền đáy bãi triều;
nuôi tôm, cá bằng lới vây trên vùng triều; nuôi giàn. Các đối tợng nuôi biển và nuôi
ven bờ trở nên phong phú. Khả năng phát triển các đối tợng nuôi phụ thuộc vào điều
kiện tự nhiên, khả năng kỹ thuật và thị trờng tiêu thụ, các đối tợng nuôi chính tại các
vũng vịnh hiện nay: cá Song, Vợc, Bống, Giò, Hồng; tôm có tôm Nơng, He Nhật,
Sú, Rảo, Càng xanh, Hùm; Bào Ng, Ngao, Sò lông, Sò Huyết, Trai ngọc, ốc Hơng,
Ngán, Tu hài. Ngoài ra còn có rong sụn, hải sâm. Diện tích và quy mô nuôi trồng ở hầu
hết các vũng vịnh ven bờ, ven đảo phát triển với các hình thức nuôi kể trên. Diện tích
nuôi trồng từ năm 1990 đến nay liên tục tăng. Năng suất nuôi trồng, của các vùng, các
đối tợng cũng rất khác nhau, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: tự nhiên, trình độ kỹ
thuật đối tợng nuôi khả năng đầu t vốn của mỗi vùng, mỗi hộ gia đình.
Để phát triển nuôi trồng thủy sản cần có sự tổng hoà của một số yếu tố sau: đặc
điểm tự nhiên; điều kiện kinh tế, trình độ kỹ thuật; thị trờng tiêu thụ; chính sách của
Nhà nớc.
năng tự làm sạch môi trờng
-Mức độ 2 trong điều kiện động
Mật độ Đáng kể
lực vực nớc
2
sông-Mức độ 2 trong điều kiện trầm
Không đáng
suối
tích nền đáy, mặt thoáng
kể
2 -Mức độ 1 trong điều kiện trầm
Độ lớn Lớn
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
Trầm tích,
diện tích
Kém
Trung
bình
Tốt
Rất tốt
Kém
Trung
bình
Kém
Tự làm
2005
Trung
bình
Trung
bình
Trung bình
Tốt
Kém
Kém
Bằng phơng pháp ma trận xác định mức độ u tiên phát triển nuôi trồng thủy
sản theo các tiêu chí và các bảng thông số đánh giá mức độ u tiên của đối tợng tơng
tự nh đánh giá cho tiềm năng phát triển cảng, tiềm năng nuôi trồng thủy sản đợc xác
định theo các mức độ sau:
Mức độ tốt:
- Các vũng vịnh ven bờ Bắc Bộ (Quảng Ninh - Ninh Bình) có các tiêu chí: gần
kín, triều lớn, mật độ sông suối đổ vào đáng kể.
- Các vũng vịnh ven bờ Nam Trung Bộ (Đà Nẵng - Bình Thuận) có các tiêu chí:
nửa kín, gần kín, độ lớn triều vừa và nhỏ, hệ thống sông, suối đổ vào không
đáng kể.
Mức độ trung bình:.
- Các vũng vịnh Bắc Bộ có tiêu chí: hở, biên độ triều lớn.
- Các vũng vịnh Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và ven các đảo phía nam có các
v.v.
Có tiềm năng lớn đối với
các hình thức nuôi:
- Nuôi đầm trên các bãi
triều
- Nuôi nhuyễn thể 2 mảnh
trên nền đáy triều cát.
- Nuôi bằng lới vây trên
bãi triều.
- Nuôi lồng, bè trên vùng
nớc trong, yên tĩnh, độ
mặn cao.
Hiệu quả kinh tế
do nuôi trồng
mang lại:
- Nuôi trồng thủy
sản là nguồn thu
quan trọng của
cộng đồng ven
biển.
- Điều kiện tự
nhiên thuận lợi,
nhu cầu thị trờng,
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
8
động mạnh của động lực
biển.
- Độ lớn triều lớn.
- Bãi triều hẹp.
- Vực nớc gần nh
đóng kín, hệ thống sông,
suối đổ vào đáng kể.
- Vực lớn hầu nh chịu
tác động hoàn toàn của
biển.
2005
Có tiềm năng lớn đối với
các hình thức nuôi
- Nuôi lồng bè: tôm, cá
- Nuôi giàn: rong sụn,
rong câu, v.v.
chính sách thúc
đẩy nuôi trồng của
Nhà nớc. - Hệ
thống vũng vịnh
trong khu vực là
môi trờng nuôi
trồng thủy sản tốt.
- Cho phép phát triển nuôi Điều kiện tự nhiên
hạn chế ở một số khu vực. không thuận lợi,
nuôi trồng thủy
sản chỉ nên xác
B
C
Vũng vịnh
7
13
28
15
27
58
Kết quả thống kê cho thấy: số lợng vũng vịnh có tiềm năng phát triển nuôi trồng
thuỷ sản chiếm 15%, chủ yếu là nhóm vũng vịnh thuộc Bắc Bộ (vịnh Tiên Yên -Hà
Cối, Bái Tử Long, v.v.) và một số vũng vịnh thuộc Khánh Hoà.
3. Phát triển du lịch
Tài nguyên du lịch ven bờ biển Việt Nam bao gồm tài nguyên nhân văn: di tích
lịch sử, thắng cảnh, công trình kiến trúc cùng các lễ, hội đi kèm, tính đến năm 2000, có
915 di tích đã đợc xếp hạng thuộc 28 tỉnh ven biển, trong đó có 24 thắng cảnh, 221
công trình nghệ thuật kiến trúc, 106 kiến trúc lịch sử, 14 di tích khảo cổ và 550 di tích
lịch sử. Ven bờ nớc ta có hơn 120 bãi biển lớn nhỏ, thuận lợi cho phát triển du lịch,
trong số có khoảng 20 bãi biển đạt tiêu chuẩn, quy mô quốc tế. Có 5 trong số 8 khu
vực trọng điểm du lịch của cả nớc nằm ở vùng bờ. Trong đó các vịnh có tiềm năng
phát triển du lịch lớn là Cát Bà - Hạ Long (trong quần thể đảo Cát Bà và Vịnh Hạ Long
- Vùng du lịch Long Hải - Vũng Tầu - Cần Giờ - Côn Đảo.
- Vùng du lịch Rạch Giá - Hà Tiên - Phú Quốc.
Năm 2004, tốc độ tăng trởng của du lịch hơn 11% cả về cơ sở hạ tầng lẫn số
lợng du khách với nguồn thu hơn 1 tỉ USD mỗi năm, tạo thêm nhiều công ăn việc làm
cho ngời lao động. Lợng khách du lịch vùng bờ biển gia tăng hàng năm, luôn giữ tỷ
lệ trên 50% tổng lợt khách nội địa và trên 70% tổng lợt khách quốc tế. Trong năm
2003, khách nội địa du lịch bờ biển chiếm 57,41% của tổng số 14 642 000 lợt khách
nội địa của cả nớc, khách quốc tế du lịch bờ biển chiếm 72,25% của tổng số 4 720
000 lợt khách quốc tế của cả nớc. Đến năm 2010 đón 5 - 5,5 triệu lợt khách quốc
tế, tăng 3 lần so với năm 2000 với nhịp độ tăng trởng trung bình 11,4% cùng 25 triệu
lợt khách nội địa, tăng hơn 2 lần so với năm 2000; thu nhập du lịch đạt khoảng
4 - 4,5 tỉ USD, đa tổng sản phẩm du lịch đạt mức 6,5% GDP của cả nớc. Mục tiêu
lâu dài là nớc ta trở thành một trong những nớc có du lịch phát triển trong khu vực
vào năm 2020.
Tiềm năng phát triển du lịch biển của hệ thống vũng vịnh dựa trên tổ hợp tài
nguyên tự nhiên: nớc biển trong sạch; cảnh quan địa hình đẹp và thuận lợi; không khí
biển trong lành, bãi cát biển nhiều, đẹp đã tạo nên một tổng thể du lịch biển hấp dẫn
với nhiều loại hình đợc du khách mến mộ: tắm biển và nghỉ dỡng, lặn tham quan địa
hình cũng nh các hệ sinh thái dới nớc (hệ sinh thái rạn san hô), lặn thám hiểm
(nghiên cứu khoa học), du hành trong nhà kính, du thuyền, lớt ván, v.v.
Các hệ sinh thái đi kèm phát triển trên các cảnh quan khác nhau, mức độ da dạng
sinh học phụ thuộc vào sự có mặt của các dạng cảnh quan và vào hình thức tạo vũng
vịnh: hình thành bởi hệ thống đảo chắn sẽ có mức độ đa dạng sinh học cao hơn mũi
nhô, theo đó vũng vịnh hình thành theo hệ thống đảo chắn sẽ có giá trị hơn mũi nhô (1)
- Hệ thống đảo chắn - tốt; (2) - Mũi nhô - trung bình. Mặt khác, mức độ đóng kín của
vực nớc cao, tính đa dạng sinh học của vũng vịnh đó cao: (1) - Rất kín, gần kín -rất
tốt, (2) - Nửa kín - trung bình đến tốt; (3) - Hở, rất hở - kém.
Bảng 9 . Các tiêu chí theo nhóm điều kiện
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
Đảo chắn hỗn
Hình thức hợp
các hệ sinh thái đi kèm
1
tạo vịnh
- Mức độ 2 trong chỉ tiêu tài
Mũi nhô
nguyên địa hình.
2005
Mức độ u tiên trong từng điều
kiện
Tài nguyên địa
hình
Các hệ sinh
thái đi kèm
kém
trung bình
kém
trung bình
tốt
tốt
Tốt
trung bình
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
Tiềm năng du lịch
Đánh giá
11
Đề tài KC. 09-22. Chuyên đề Các giải pháp, mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên
phục vụ phát triển kinh tế - x hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Vực nớc đợc che chắn
bởi hệ thống đảo (hệ
thống đảo dạng
dalmatic) liên hoàn, mức
độ đóng kín rất cao: rất
kín, gần kín, nửa kín.
Cảnh quan đảo đa dạng
và phong phú. Xen vào
đó là hệ thống bãi cát có
kích thớc vừa và nhỏ,
có mặt các hệ sinh thái
đặc thù, nh hệ sinh thái
rạn san hô, rừng ngập
mặn, cỏ biển, vùng triều.
Phát triển các loại
hình du lịch: du lịch
kèm đó là các hệ sinh
thái rạn san hô (đợc
đánh giá là tốt nhất Việt
Nam).
- Vực nớc chịu tác
động mạnh của động lực
biển do mức độ đóng kín
Bắc, Nam thấp.
Trung Bộ - Mặc dù có mặt nhiều
và ven
bãi tắm, nhng cảnh
đảo phía quan đơn điệu.
nam
- Hiện tại có các điểm
du lịch trong vùng, cơ sở
hạ tầng, tiếp thị quảng
cao còn cha cao.
- Vực nớc gần nh chịu
tác động hoàn toàn của
biển
- Không hoặc ít có đảo
Phân bố
chắn ngoài, bờ cấu tạo
trên toàn
chủ yếu là cát.
dải bờ
- Nhóm vũng vịnh thuộc
biển
các đảo phía Nam.
với du lịch văn hoá.
- Có tiềm năng phát
triển du lịch.
- Trong chừng mực
nào đó cần u tiên
phát triển các ngành
khác.
Điều kiện tự nhiên
không mấy thuận lợi
cho phát triển du lịch
(đặc biệt là nhóm
vũng vịnh ven đảo).
- Phát triển du lịch ở
quy mô nhỏ, chủ yếu
khai thác du lịch văn
hoá (thăm các di tích
lịch sử - ví dụ Nhà tù
Côn Đảo).
-Tiềm năng phát
triển du lịch không
cao.
- Xác định du lịch là
tiềm năng đi kèm với
các tiềm năng khác.
Bắc Bộ
C
A
B
C
Vũng vịnh
9
17
22
19
35
46
Kết quả thống kê cho thấy: số lợng vũng vịnh có tiềm năng phát triển du lịch
theo mức độ u tiên; tốt: 9 cái, chiếm 19%, chủ yếu là nhóm vũng vịnh thuộc Bắc Bộ
(Hạ Long, Bái Tử Long, Tiên Yên - Hà Cối) Nam Trung Bộ (Nha Trang- Văn Phong,
Cổ Cò), trung bình: 17 cái, chiếm 35%, và kém: 22 cái, chiếm 46%.
4. Bảo tồn biển
Theo tiêu chí lựa chọn khi quy hoạch, một khu bảo tồn biển là: tính tự nhiên
nguyên sơ, có tầm quan trọng địa sinh vật, sinh thái, kinh tế - xã hội, khoa học có ý
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
Mức độ u tiên trong từng điều kiện
Cảnh quan tự nhiên Đa dạng sinh học
13
Đề tài KC. 09-22. Chuyên đề Các giải pháp, mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên
phục vụ phát triển kinh tế - x hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
- Mức độ 1 trong
Rất hở
cảnh quan tự nhiên.
Mức độ Hở
2 - Mức độ 1 điều
đóng kín Nửa kín, Gần kín,
kiện đa dạng sinh
Rất kín
học.
Cấu tạo Đá
- Mức độ 2 trong
thạch Cát
cảnh quan tự nhiên.
2
học chủ
- Mức độ 2 trong đa
Bùn
yếu bờ
Trung bình
Trung bình
Tốt
Trung bình
Kém
Kém
Bằng phơng pháp ma trận xác định mức độ u tiên cho bảo tồn biển theo các
tiêu chí, có thể nhận định rằng: (1) - Mức độ đóng kín của vực nớc, (2) - Cấu tạo
thạch học bờ chủ yếu, (3) - Độ lớn thủy triều là các tiêu chí có ảnh hởng lớn đến tiềm
năng bảo tồn biển. Ngoài ra, giá trị cung cấp nguồn giống cho các ng trờng liền kề
(các vịnh ven đảo đợc u tiên hơn các vịnh ven bờ). Theo mức độ u tiên, cấp độ bảo
tồn đợc phân theo 3 mức sau:
Mức độ tốt:
- Các vũng vịnh ven bờ Bắc Bộ (Quảng Ninh - Ninh Bình), gần kín, nửa kín và rất
kín, có hệ thống đảo chắn ngoài, cấu tạo thạch học bờ chủ yếu là bùn, đá gốc, độ lớn
triều lớn, có mặt tại một số vịnh trong vịnh và vịnh ven đảo.
- Các vũng vịnh ven bờ biển Nam Trung Bộ (Đà Nẵng đến Bình Thuận), nửa kín,
gần kín, rất kín, cấu trúc thạch học bờ chủ yếu là đá gốc, cát, độ lớn triều vừa và nhỏ.
Mức độ trung bình:
- Các vũng vịnh Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và ven các đảo phía nam, nửa kín,
hở, độ lớn triều lớn, vừa, nhỏ, cấu trúc thạch học bờ chủ yếu là cát.
Mức độ kém:
- Các vũng rất hở, cấu trúc thạch học bờ chủ yếu là cát và đá gốc, độ lớn triều
nhỏ, vừa, lớn.
Bảng 13. Đánh giá tiềm năng bảo tồn biển dựa vào các tiêu chí
-Bảo tồn nguồn đá tại các đảo đá vôi trong
gen.
vịnh Bái Tử Long, một số
-Bảo tồn nơi sinh bãi bị san lấp biến thành
c, phát triển của khu dân c (thị trấn Vân
các loài sinh vật Đồn).
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
14
Đề tài KC. 09-22. Chuyên đề Các giải pháp, mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên
phục vụ phát triển kinh tế - x hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
đặc biệt là các loài
thái thảm cỏ biển.
- Nơi sinh c, cung cấp thủy sinh.
nguồn giống cho các vùng
biển kề cận tạo nên các
ng trờng.
- Vực nớc kém yên tĩnh
hơn vùng Bắc Bộ.
- Có mặt một số loại cảnh
quan tiêu biểu (cảnh quan
trên cồn cát ven bờ, cảnh
Nam
quan đảo) nhng quy mô
Trung và diện tích không lớn.
năng suất sinh học thấp
(hệ sinh thái bãi triều).
Bắc,
Nam
Trung
Bộ và
ven đảo
phía
nam
2005
+ Các hệ sinh thái đang bị
đi doạ: rừng ngập mặn bị
khai thác làm đầm nuôi
trồng thủy sản (vịnh Tiên
Yên - Hà Cối), hệ sinh
thái rạn san hô suy giảm
độ phủ, thành phần loài tại
vịnh Hạ Long, v.v.
- Đánh giá: bảo tồn cảnh
quan, hệ sinh thái trớc sự
tác động của con ngời.
Phục vụ du lịch, nghiên cứu
khoa học, giáo dục cộng
đồng ven biển về bảo tồn
biển.
Sự có mặt các dạng cảnh
quan cũng nhu các hệ sinh
các đảo ven biển
phía Nam.
Tính đa dạng cảnh Ưu tiên phát triển cho tiềm
quan và các hệ sinh năng khác.
thái thấp, giá trị bảo
tồn thấp.
Bảng 14. Thống kê tỉ lệ vũng vịnh có tiềm năng bảo tồn
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
15
Đề tài KC. 09-22. Chuyên đề Các giải pháp, mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên
phục vụ phát triển kinh tế - x hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Số lợng
2005
Tỷ lệ (%)
Mức
A
B
là nhiệm vụ nặng nề của bất cứ quốc gia có biển nào trên thế giới, đặc biệt những đảo
quốc nh: Nhật Bản, Philippines, Indonesia, Cu Ba v.v. cũng nh các quốc gia có biển
trong đó có Việt Nam. Các triều đại phong kiến Việt Nam trớc đây đều hết sức coi
trọng canh phòng từ phía biển. Theo truyền thuyết, trong thời kỳ tự chủ (40 - 43) Trng
Nữ Vơng đã cử nữ tớng Lê Chân xuống miền biển phụ trách phòng thủ vùng bờ
biển. Trong Quốc triều hình luật (Nhà Trần, 1230), có tới 5 điều về biển và việc buôn
bán với nớc ngoài thông qua đờng biển, v.v. Những đạo quân xâm lợc nớc ta trớc
đây (Tống, Nguyên - Mông, Minh, Pháp, Mỹ) đều tận dụng đờng biển tiến vào. Giặc
Pháp nổ phát súng đầu tiên tại cảng Đà Năng năm 1858 xâm lợc nớc ta, là một minh
chứng về sự xâm lợc của đối phơng từ biển.
Nhận thức tầm quan trọng của chiến lợc phòng thủ bờ biển, ngay sau khi giành
đợc độc lập, Đảng và Nhà nớc đã thành lập lực lợng hải quân để bảo vệ vùng biển.
Ngày 7 tháng 5 năm 1955. Bộ Quốc phòng đã ra Quyết định số 284/QĐ về việc thành
lập Cục phòng thủ bờ biển. Tháng 1 năm 1959, Bộ Quốc phòng đã ra Nghị định số
322/NA về thành lập Cục Hải quân thay cho Cục Phòng thủ bờ biển. Ngay từ khi thành
lập, Cục Phòng thủ bờ biển xác định rõ nhiệm vụ: giúp Bộ Tổng t lệnh chỉ huy bộ đội
phòng thủ bờ biển và trực tiếp đào tạo cán bộ, nhân viên, thủy thủ, sản xuất các phơng
tiện, dụng cụ thủy và xây dựng các thủy đội phòng thủ bờ biển và phân khu.
Vai trò của hệ thống vũng vịnh đối với an ninh, quốc phòng đặc biệt là phòng thủ
bờ biển thể hiện qua vị trí chiến lợc trong phòng thủ và phản công và nơi xây dựng
đồn bốt, lắp đặt các thiết bị quân sự. Vai trò này đợc xem xét dựa trên các tiêu chí nội
hàm của đối tợng: (1) - mức độ đóng kín của vực nớc - bao hàm cả tiêu chí hình thái
địa hình, (2) - cấu trúc thạch học bờ, (3) - độ lớn thủy triều, (4) - mũi nhô đá gốc.
Các tiêu chí có vai trò liên hoàn trong phòng thủ bờ biển, sự phân cấp đánh giá
các tiêu chí theo từng giá trị sử dụng mang tính tơng đối và dựa trên giá trị nổi bật của
tiêu chí đối với từng góc độ phòng thủ bờ biển.
Bảng 5. Thống kê, xếp sắp các tiêu chí theo nhóm điều kiện
Tiêu chí
Mức độ u tiên trong từng
dựng căn cứ, lắp đặt thiết bị quân
sự.
lớn
Biên độ Trung bình
thủy triều
nhỏ
- Mức độ 2 đối với giá trị phòng
thủ và phản công.
1
đảo chắn hỗn
hợp
Hình thức
tạo vịnh mũi
gốc
2
nhô
đá
2005
kém
Tốt
D
Đảo chắn hỗn hợp
và mũi nhô đá gốc
E
F
Mức độ
đóng kín
A
x
B
B
x
Cấu tạo
thạch học
bờ chủ yếu
C
A
B
F
F
E
x
H
A
B
H
H
E
H
Hình thức
tạo vịnh
Biên độ
triều
Độ lớn
Mức độ kém: các vũng vịnh có các tiêu chí sau: rất hở, cấu trúc thạch học bờ chủ
yếu là cát, ít hoặc không có đảo chắn.
Bảng 17. Đánh giá tiềm năng phòng thủ dựa vào một số tiêu chí
Mức
độ
Vùng địa
lý
- Nhiều vị trí đảo
có vị trí chiến
lợc cho phòng
thủ .
- Điều kiện tự
nhiên ít thuận lợi
đối với phòng thủ
ở quy mô lớn
(đóng,
huấn
luyện, tập trận ở
quy mô lớn).
- Đối với các vũng vịnh
này, các tiêu chí ít thuận
lợi cho công tác phòng
thủ bờ biển.
- Chỉ xây dựng cơ sở
phòng thủ ở quy mô vừa
phải.
3
Đánh giá
- Vực nớc đợc che chắn
bởi hệ thống đảo (hệ
thống đảo dạng damatic)
liên hoàn, mức độ đóng
kín rất cao: rất kín, gần
kín, nửa kín. Biên độ thủy
triều lớn, hệ thống luồng
lạch sâu, và bờ đá gốc xen
kẽ.
- Có mặt nhiều vũng vịnh
có mức độ che chắn tốt:
rất kín, gần kín, nửa kín,
bờ cấu tạo từ đá gốc, có
độ sâu lớn, có nhiều mũi
nhô đá gốc và đảo chắn.
- Các vũng vịnh có vị trí
chiến lợc trong phòng
thủ, đặc biệt là các vịnh
ven đảo: đảo Côn Đảo,
Phú Quốc có tầm phòng
thủ cho cả vùng Nam và
Tây Nam Bộ.
- Vực nớc chịu tác động
mạnh của động lực biển
do mức độ đóng kín thấp
trọng.
- Vị trí quan
trọng đóng quân,
huấn luyện lực
lợng Hải quân.
Bảng 18 . Thống kê tỉ lệ vũng vịnh có tiềm năng phòng thủ
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
18
Đề tài KC. 09-22. Chuyên đề Các giải pháp, mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên
phục vụ phát triển kinh tế - x hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Số lợng
2005
Tỷ lệ (%)
Mức
A
B
C
A
6.1. Vùng bờ biển Đông bắc Bắc Bộ
Hệ thống vũng vịnh ven bờ biển Đông bắc Bắc Bộ có thể chia làm 2 nhóm: nhóm
ven bờ gồm các vũng vịnh: Tiên Yên - Hà Cối, Bái Tử Long, Vân Đồn (Quán Lạn),
Cửa Lục, Hạ Long và nhóm ven đảo gồm Vịnh Cô Tô, Lan Hạ.
Nhóm vũng vịnh liên quan mật thiết với tam giác kinh tế tăng trởng Bắc Bộ (Hà
Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh). Mức độ tơng tác giữa 2 nhóm vũng vịnh với vùng
kinh tế này rất khác nhau. Nhóm vũng vịnh ven bờ có mối quan hệ trực tiếp với vùng
tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, hệ thống giao thông nội địa (quốc
lộ 5, 10, 18, v.v.) dày đặc kết nối thành mạng phát triển. Tam giác kinh tế Hà Nội - Hải
Phòng - Quảng Ninh là vùng kinh tế phát triển năng động, tập trung nhiều ngành kinh
tế quan trọng: công nghiệp, dịch vụ, khai thác, v.v., nhu cầu giao lu nội vùng và quốc
tế rất cao. Các ngành đều có nhu cầu sử dụng nguồn tài nguyên ven bờ đặc biệt của hệ
thống vũng vịnh để phục vụ phát triển. Tài nguyên từ nhóm vũng vịnh này hiện đang
đợc nhiều ngành sử dụng: nuôi trồng thuỷ sản, giao thông thủy -phát triển cảng,
phòng thủ bờ biển, bảo tồn biển, v.v.
Với đặc trng cho kiểu vũng vịnh gần kín, với hệ thống đảo chắn ngoài cấu tạo từ
đá gốc (đá vụn lục nguyên và carbonate), định hớng đông bắc - tây nam song song với
bờ biển: Sậu Nam, Ba Mùn, Quán Lạn, Trà Bản , Phợng Hoàng, Ngọc Vùng, cụm đảo
Hang Trai - Đầu Bê, Cát Bà. Vực nớc với độ sâu phổ biến 8 - 15m với hệ thống luồng
lạch sâu tới 20 - 30m, nhiều hang karst có quy mô từ nhỏ đến lớn.
Giao thông thủy và cảng biển: cấu trúc vực nớc của vũng vịnh rất thuận lợi cho
phát triển giao thông thủy. Hiện tại trong khu vực có hệ thống cảng và giao thông thủy
hoạt động rất hiệu quả: cảng tổng hợp Cái Lân với quy mô đến năm 2010 - 2020 với 25
bến cho tàu lớn đến 50 000 DWT với công suất 22 triệu tấn năm (cha kể hàng xi
măng và xăng dầu) chia sẻ với cảng Hải Phòng. Ngoài ra còn có hàng loại cảng khác
đã và đang hoạt động Cửa Ông, Vân Đồn, v.v.
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
19
nguyên của các vũng vịnh đối với vùng kinh tế Bắc Bộ rất lớn. Đòi hỏi cùng một dạng
tài nguyên nhng đợc dùng vào nhiều mục đích phát triển khác nhau.
Nhóm vũng vịnh hình thành do hệ thống đảo chắn, vực nớc kín với hệ thống
luồng lạch sâu, bãi triều rộng, cảnh quan (cảnh quan tự nhiên cùng cảnh quan nhân
văn) và các hệ sinh thái đi kèm đa dạng, v.v., chứa đựng các dạng tài nguyên tự nhiên,
nhân văn, và quân sự, cần phát triển các tiềm năng: bảo tồn (đặc biệt bảo tồn giá trị
cảnh quan), nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng, du lịch và phòng thủ bờ biển. Mức độ
u tiên phát triển các tiềm năng còn phải xét đến:
- Vũng vịnh ven bờ hay ven đảo: cùng những tiêu chí hình thái động lực, cùng
có tiềm năng, nhóm ven đảo sẽ đợc u tiên phát triển bảo tồn.
- Nhu cầu đòi hỏi của vùng cần phát triển tiềm năng nào, nếu phát triển tiềm
năng đó thì ít hoặc không phơng hại đến tài nguyên và môi trờng cũng nh
các hành động phát triển khác.
- Mối quan hệ liên vùng - phát triển tiềm năng đó có thực sự đáp ứng đợc nhu
cầu phát triển của cảng đó hay không.
Bảng 19. Định hớng phát triển tiềm năng cho các vũng vịnh ven bờ Bắc Bộ
(mức độ u tiên: A - cao, B - trung bình; C - kém)
Tiềm năng phát triển
STT
Tên
Bảo tồn
Du lịch
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
Phòng thủ
A
C
A
B
A
A
A
A
C
B
A
A
B
A
A
C
A
2005
A
A
C
A
B
B
C
phá.
Du lịch biển: nh trên đã đề cập, các vũng vịnh trong vùng có mức độ đóng kín
kém, khả năng tác động của biển tới chúng là rất lớn, các bãi biển ở đây thờng chịu
tác động mạnh của sóng biển, rất khó cho du khách tắm, vui chơi. Đồng thời, hầu nh
không tồn tại hệ thống đảo chắn ngoài nên cảnh quan tự nhiên nơi đây cũng đơn điệu.
Hiện tại trong vùng cũng có những điểm du lịch biển nhng ở quy mô nhỏ, chỉ có thể
coi ở dạng tiềm năng địa phơng.
Bảo tồn biển: hệ thống cảnh quan cũng nh các hệ sinh thái đi kèm khá đơn điệu:
hầu hết tồn tại cảnh quan đồng bằng và cồn cát, ít giá trị bảo tồn.
Phòng thủ bờ biển: mặc dù hệ thống phòng thủ bờ biển đảm bảo an ninh, quốc
phòng và chống xâm nhập từ phía biển đợc bố trí trên toàn dải ven bờ và các vũng
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
21
Đề tài KC. 09-22. Chuyên đề Các giải pháp, mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên
phục vụ phát triển kinh tế - x hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
2005
vịnh nơi đây cũng đợc bố trí hệ thống phòng thủ. Tuy nhiên, dới góc độ hình thái động lực, tài nguyên quân sự của chúng không cao.
Các vũng vịnh trong vùng có nguồn tài nguyên không phong phú và đa dạng, giá
trị sử dụng không cao. Bên cạnh đó nhu cầu phát triển vùng cũng cha cao, một số
vũng vịnh rất có tiềm năng cảng. Do vậy, mâu thuận lợi ích ít phát sinh, nhng sẽ phát
sinh mâu thuẫn lợi ích tiềm tàng theo thời gian, nếu không có chính sách quy hoạch
hợp lý.
Các vũng vịnh có mức độ đóng kín kém và rất kém, cảnh quan tự nhiên, các hệ
sinh thái đi kèm ít, giá trị phát triển cho các tiềm năng thấp.
Các vũng vịnh có độ đóng kín tơng đối cao, độ sâu lớn, bờ đá gốc, có tiềm năng
B
C
C
A
2
Quỳnh Lu
C
C
C
C
C
3
Diễn Châu
C
C
C
A
6.2. Vùng Nam Trung Bộ
Đây là vùng tập trung vũng vịnh nhiều nhất trên toàn dải ven bờ Việt Nam, phân
bố từ Đà Nẵng đến Bình Thuận.
Các vũng vịnh phân bố dọc ven bờ Nam Trung Bộ và có quan hệ mật thiết với các
trung tâm kinh tế. Chúng phân bố và liên kết với nhau theo cấu trúc đô thị dạng tuyến
chủ yếu qua quốc lộ 1A và đờng biển. Hầu hết các trung tâm kinh tế đều nằm cạnh và
liên quan mật thiết với hệ thống vũng vịnh, theo chiều từ bắc và nam: thành phố Đà
Nẵng với vịnh Đà Nẵng, khu công nghiệp Dung Quất với vịnh Dung Quất, cảng trung
chuyển quốc tế Văn Phong với vịnh Văn Phong, thành phố biển Nha Trang với vịnh
Nha Trang, v.v. Do điều kiện tự nhiên quy định, nên các trung tâm kinh tế này đợc
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển (Viện Khoa học Việt Nam)
22