PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH công ty Xăng Dầu Nghệ An - Pdf 34

GVHD: TH.S NGUYỄN DUY TUÂN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................................................................1
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................................1
PHẦN 1:KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP..........................................................................................3
1.1.Tổng quan về công ty Xăng Dầu Nghệ An............................................................................................3
1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển:.................................................................................................3
1.1.2.Nhiệm vụ chính, chức năng và mục tiêu của công ty:..................................................................5
1.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức quản lý của công ty....................................................................8
1.1.4.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc Công ty:......................................................9
1.1.5.Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty...................................................................................11
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG THỜI GIAN VỪA QUA..........................13
2.1.Tình hình hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm......................................................................13
2.2.Đối thủ cạnh tranh............................................................................................................................14
2.3.Thị phần của các đối thủ cạnh tranh.................................................................................................15
2.3.1.Tình hình sử dụng tài sản cố định..............................................................................................16
2.3.2.Lao động, tiền lương..................................................................................................................20
Cơ cấu lao động của doanh nghiệp.....................................................................................................21
2.3.3.Tình hình tài chính của doanh nghiệp........................................................................................22
Phần 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU.....................................24
3.1 Những mặt đạt được của công ty.....................................................................................................24
3.2 Những yếu tố thuận lợi và khó khăn của công ty..............................................................................24
3.3.Một số còn tồn tại............................................................................................................................26
3.4.Các đề xuất về lựa chọn chuyên đề, đề tài tốt nghiệp......................................................................27

MỞ ĐẦU
 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ thì sự cạnh tranh

luôn gắn liền với sự đổi mới của công tác quản trị, mở rộng thị trường kinh doanh,
giữ vững chữ tín hàng đầu. Chính vì vậy mà trong những năm qua công ty đã
không ngừng đẩy mạnh sự phát triển về mọi mặt cả về vật chất kỹ thuật, trình độ
cán bộ công nhân viên, tạo đà đứng vững, và phát triển hơn nữa trong cơ chế thị
trường để xứng đáng là một trong những công ty chủ đạo của ngành xăng dầu

SV: NGUYỄN TUẤN ANH

2

CĐĐH QTKD 2_K9


GVHD: TH.S NGUYỄN DUY TUÂN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHẦN 1:KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1.Tổng quan về công ty Xăng Dầu Nghệ An
1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Xăng dầu Nghệ An (tên giao dịch quốc tế là Petrolimex NgheAn Co.,
Ltđ), tiền thân là Công ty Xăng dầu mỡ kiêm Tổng kho Vinh, thành lập ngày 29
tháng 12 năm 1956, doanh nghiệp chuyên kinh doanh xăng dầu, các sản phẩm hóa
dầu và các dịch vụ khác. Là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt NamBộ Công Thương. Văn phòng giao dịch đặt tại số 4- Nguyễn Sĩ Sách-Thành phố
Vinh-Tỉnh Nghệ An.Chặng đường tồn tại và phát triển của Công ty có thể chia
thành 5 giai đoạn sau:
- Thời kỳ 1956 – 1964
Đây là giai đoạn hình thành và xây dựng trạm xăng dầu với 37 cán bộ công
nhân viên, 2 xe vận tải và 1 kho chứa. Năm 1960 mở rộng thêm bể chứa nâng thêm
dung tích, đến năm 1964 trạm phát triển thêm 14 bể chứa lớn nhỏ với tổng dung

nhất đi lên chủ nghĩa xã hội. Do hậu quả nặng nề của gần 30 năm chiến tranh với sự
tồn tại của cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp cùng cuộc chiến
bảo vệ biên cương ở biên giới Tây Nam và biên giới Tây Bắc khó khăn lại càng khó
khăn hơn, nền kinh tế đã bị ảnh hưởng tiêu cực nặng nề, nguồn nhập xăng dầu bị thu
hẹp; cung, cầu mất cân đối. Tuy nhiên, Công ty đã kiên trì phấn đấu hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ.Tổ chức, quy mô và địa bàn hoạt động của Công ty trong thời kỳ này
có nhiều biến động. Về phương thức hoạt động, Công ty là đơn vị quốc doanh, thuộc
độc quyền nhà nước, kinh doanh theo chỉ tiêu, hạn mức và chỉ chú ý đến mặt hiện
vật, không chú ý đến mặt giá trị và hiệu quả hoạt động.
- Thời kỳ 1986 đến nay
Ngày 09/03/1987, xí nghiệp xăng dầu Nghệ An được tách ra khỏi Công ty xăng
dầu khu vực III thành một thành viên trực thuộc.
Năm 1991, Chi nhánh xăng dầu Hà Tĩnh được thành lập, hoạt động trên địa bàn
Hà Tĩnh dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc Công ty.
Đến năm 1993, DNNN - Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh được thành lập theo
Quyết định 358 TM/TCCB ngày 31/3/1993 của Bộ Thương mại. Thị trường kinh

SV: NGUYỄN TUẤN ANH

4

CĐĐH QTKD 2_K9


GVHD: TH.S NGUYỄN DUY TUÂN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

doanh của Công ty được mở rộng về quy mô, bao gồm: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, vùng Hạ Lào, Xiêng Khoảng của nước Lào.


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, không ngừng
nâng cao giá trị doanh nghiệp nhằm mang lại giá trị tối đa cho Tập đoàn, tạo việc
làm ổn định, từng bước nâng cao thu nhập cho người lao động.

SV: NGUYỄN TUẤN ANH

6

CĐĐH QTKD 2_K9


GVHD: TH.S NGUYỄN DUY TUÂN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

 Ngành nghề kinh doanh
Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh là doanh nghiệp thương mại, kinh doanh chủ yếu
các mặt hàng :
- Xăng dầu sáng (Xăng Mogas 92; Xăng Mogas 90; Diesel; Dầu hoả; Mazút
và dầu FO).
- Dầu mỡ nhờn (Dầu nhờn rời phi; Dầu nhờn hộp và các loại mỡ khác).
- Gas (Gas hoá lỏng; Bếp gas; Phụ kiện gas).
- Bên cạnh các lĩnh vực xăng dầu, dầu mỡ nhờn & các sản phẩm hóa dầu, khí
hóa lỏng và vận tải xăng dầu; Công ty đầu tư kinh doanh vào các ngành nghề: Thiết
kế, xây lắp, cơ khí và thiết bị xăng dầu; bảo hiểm, ngân hàng và các hoạt động
thương mại dịch vụ khác; trong đó, nhiều thương hiệu được đánh giá là dẫn đầu
Việt nam như PLC, PGC, PG TANKER, PJICO …


02 Kho
Cảng
-Xăng
Dầu

Phòng
Kế
Toán
tài
Chính

64 Cửa
Hàng
Xăng
Dầu

-

SV: NGUYỄN TUẤN ANH

Phòng
Tổ
ChứcHành
Chính

Phòng
Quản
Lý Kỹ
Thuật

Doanh
Gas
Petrolime
x

CĐĐH QTKD 2_K9


GVHD: TH.S NGUYỄN DUY TUÂN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

 Chức năng quyền hạn của từng bộ phận
Công ty xăng dầu Nghệ An là một tổ chức kinh tế có đầy đủ tư cách pháp nhân, có
tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch. Tổ chức bộ máy của Công ty
gồm:
- Chủ tịch Công ty;
- Giám đốc Công ty;
- Kiểm soát viên;
- Phó giám đốc Công ty;
- Kế toán trưởng;
- Bộ máy giúp việc gồm có 06 phòng nghiệp vụ, 01 tổ công nghệ thông tin và các
đơn vị trực thuộc, gồm: 02 kho cảng xăng dầu; 01 trung tâm kinh doanh tổng hợp; 64
cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
1.1.4.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc Công ty:
Chủ tịch công ty: Là người đại diện pháp luật của Công ty, do Tập đoàn bổ
nhiệm; Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
Giám đốc Công ty: Do Tập đoàn bổ nhiệm để điều hành mọi hoạt động SXKD
của Công ty hàng ngày, chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Chủ tịch công ty về

Tổ Công nghệ Thông tin: Xây dựng, duy trì và cải tiến các phần mềm quản trị
nội bộ công ty, quản trị và triển khai hệ thống an ninh mạng cục bộ. Đầu tư, mua
sắm, bảo trì phần cứng công nghệ thông tin.
Phòng Kế toán - Tài chính: Làm nhiệm vụ tham mưu cho Lãnh đạo Công ty
trong công tác quản lý tài chính, tổ chức công tác hạch toán kế toán đảm bảo đúng
chế độ và chuẩn mực kế toán; Lập các kế hoạch về nhu cầu vốn và sử dụng các
nguồn vốn đảm bảo có hiệu quả, xây dựng kế hoạch tài chính, phân tích các hoạt
động tài chính của Công ty từng thời kỳ...
Phòng thanh tra - bảo vệ: Có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra các đơn vị trực
thuộc về mọi mặt: Quản lý hàng hóa, công nợ; Kiểm tra việc thực hiện các quy
định, quy chế của Nhà nước, Công ty và tình hình thực hiện nội quy lao động của

SV: NGUYỄN TUẤN ANH

10

CĐĐH QTKD 2_K9


GVHD: TH.S NGUYỄN DUY TUÂN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Công ty…; Lập và xây dựng các phương án bảo vệ tài sản của các đơn vị trực
thuộc Công ty.
Phòng quản lý kỹ thuật: Tham mưu trong việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất
kỹ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào quá trình SXKD của Công ty,
tham mưu trong công tác mua sắm và quản lý thiết bị kỹ thuật, công tác quản lý số
lượng và chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn mà Nhà nước quy định... Đảm bảo
công tác an toàn phòng cháy, chữa cháy, phòng chống bão, lụt...

sung lẫn nhau giữa những người công tác lâu năm có kinh nghiệm và đội ngũ
cán bộ trẻ được đào tạo chính quy tại các trường đại học và dạy nghề để tạo
thành sức mạnh tập thể đảm bảo cho việc kinh doanh, sản xuất đạt hiệu quả cao.
 Quy trình sản xuất và sản phẩm chính của công ty
Các nhóm sản phẩm chính gồm:
- Xăng dầu sáng (Xăng Mogas 92; Xăng Mogas 90; Diesel; Dầu hoả; Mazút
và dầu FO).
- Dầu mỡ nhờn (Dầu nhờn rời phi; Dầu nhờn hộp và các loại mỡ khác).
- Gas (Gas hoá lỏng; Bếp gas; Phụ kiện gas).

SV: NGUYỄN TUẤN ANH

12

CĐĐH QTKD 2_K9


GVHD: TH.S NGUYỄN DUY TUÂN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG THỜI GIAN VỪA QUA
2.1.Tình hình hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm
Qua bảng kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm ta có thể thấy:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục tăng trong 3 năm, chứng tỏ
Công ty đã tăng được quy mô hoạt động cũng như chất lượng sản phẩm.
- Giá vốn hàng bán cũng tăng lên chứng tỏ khi mức độ sản xuất kinh doanh
tăng lên thì giá vốn cũng tăng. Năm 2011 giá vốn tăng 39% so với năm 2010, năm
2012 giá vốn tăng 28% so với năm 2011.


Năm 2014

5.720.435

% Lợi nhuân (+
-)sau 3 năm

180,9

149.051

3.Doanh thu thuần về bán hàng3.161.320

cung cấp dịch vụ

4.314.442

5.571.384

176,23

4.Giá vốn hàng bán

4.195.821

5.402.106

179,11


1.692

685

1.281

75,71

8.Chi phí bán hàng

90.569

111.567

146.735

162,015

9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
54.050
kinh doanh

4.4123

15.445

28,575

10.Thu nhập khác


thuế

2.736

17.200

20,052

14.Chi phí thuế thu nhập doanh
14.011
nghiệp hiện hành

520

4.494

32,074

15.Lợi nhuận sau thuế thu nhập
41.765
doanh nghiệp

2.216

12.706

30,422

3.016.087


Xăng dầu

M3

232.303

242.001

268.932

-Ron 92

M3

98.534

99.415

104.985

-Ron 95

M3

1.354

1.424

1.578


1.578

Dầu mỡ nhờn

M3

925

874

651

-Dầu nhờn rời

M3

512

475

350

-Thùng 18 lít

Thùng

10.268

10.596


50.660

-Tái xuất

M3

85

76

148

3

Gas

Tấn

1.052

1.111

1.138

4

Kinh doanh dịch vụ

1.000 đ



14

CĐĐH QTKD 2_K9


GVHD: TH.S NGUYỄN DUY TUÂN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2.3.Thị phần của các đối thủ cạnh tranh
- Công ty cổ phần xăng dầu, dầu khí Vũng Áng (PVOIL Vũng Áng):Được thành
lập năm 2007 với số cổ phần chi phối của Tổng công ty dầu Việt Nam (PVOIL)
chiếm 56%. Công ty có hệ thống kho Cảng Vũng Áng với tổng sức chứa 60.000
m3, có bến xuất thuỷ và hệ thống dàn xuất xe xi téc hiện đại. Hàng nhập về kho
Vũng Áng chủ yếu lấy từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất. Việc tổ chức bán hàng chủ
yếu tập trung vào kênh bán buôn cho khách hàng công nghiệp, bán cho các đại lý
và bán lẻ qua hệ thống cửa hàng trực thuộc. Giao hàng cho các Tổng đại lý từ Thái
Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình qua bến xuất thuỷ tại Cảng Vũng Áng .
- Tổng công ty xăng dầu Quân đội: thực hiện bán trực tiếp cho khách hàng
công nghiệp, khách mua bán buôn, các đại lý và tổng đại lý Công ty TNHH &
Thương Mại Miền Trung - có hệ thống mạng lưới cửa hàng bán lẻ và kho chứa tại
Cảng Xuân Hải - Nghi Xuân- Hà Tĩnh (gần TP Vinh - Nghệ An).
- Các Tổng đại lý trên địa bàn: trên địa bàn Nghệ An có nhiều tổng đại lý của
PVIOL, Xăng dầu quân đội và của PVOIL Vũng Áng. đã tổ chức bán hàng trực
tiếp cho các Đại lý, khách công nghiệp trên địa bàn Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình.
- Nguồn hàng không rõ nguồn gốc: chủ yếu là Điêzen từ ngoài biển Nghệ An
đưa vào bằng các tàu trọng tải nhỏ từ 200 m 3 – 500 m3; hoặc các xe biển số 16, 17
và 36 chở từ ngoại tỉnh vào Nghệ An với giá bán rất rẻ (có thời điểm thấp hơn giá

2

PVOIL (Cả công ty XD 94.651

53
25

Vũng Áng và Tổng Đại lý)
3

Tổng Công ty xăng dầu 46.000

12

Quân đội + Tổng Đại lý
4

Các Tổng đại lý trên địa bàn

38.000

10

Tổng nhu cầu

383.445

100

Nguồn: Báo cáo Tổng kết năm 2012-2014

Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải,

Tổng số (SL hiện vật)
153
552
53

truyền dẫn
Thiết bị văn phòng

79

Nguồn phòng kế toán công ty Xăng Dầu Nghệ An cung cấp

SV: NGUYỄN TUẤN ANH

17

CĐĐH QTKD 2_K9


GVHD: TH.S NGUYỄN DUY TUÂN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Bảng 2.5Bảng phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Đơn vị tính: VNĐ
Loại tài sản cố định
Nguyên giá

Công ty Xăng Dầu Nghệ An cung cấp

SV: NGUYỄN TUẤN ANH

18

CĐĐH QTKD 2_K9


GVHD: TH.S NGUYỄN DUY TUÂN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Bảng 2.6Bảng cơ sở vật chất kỹ thuật
Diễn giải

Giá trị (triệu đồng)

Số lượng (cái)

Nguyên
giá

Giá trị còn Tổng số
lại

Sử dụng >=5 năm
Số lượng

%


297

127

43

- Máy công cụ

23

4

3

3

100

- Máy cứu hoả

256

125

7

5

71


6

0

0

3. Xe vận tải

14.609

6.676

74

45

61

4. Xe du lịch

2.419

809

7

6

86


1

1

100

8.Dụng cụ quản lý

2.154

782

110

36

60

9. Nhà phục vụ sản xuất

2.005

1.375

54

32

60


21

11

52

13. Công trình phúc lợi

2.290

1.895

39

6

15

14. Đường bãi

3.643

2.468

61

28

46


100
38

19

50

Nguồn: Phòng kế toán của Công ty Xăng dầu Nghệ An cung cấp
SV: NGUYỄN TUẤN ANH

19

CĐĐH QTKD 2_K9


GVHD: TH.S NGUYỄN DUY TUÂN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2.3.2.Lao động, tiền lương
 Cơ cấu lao động tiền lương của doanh nghiệp
BẢNG 2.7TIỀN LƯƠNG CÁC CHỨC DANH QUẢN LÝ VÀ THÙ LAO KIỂM SOÁT VIÊN CÔNG TY
XĂNG DẦU NGHỆ AN
TT

1
I
1
2

chuyên
trách
KSV chính
1

SV: NGUYỄN TUẤN ANH

Mức lương

bản
1000đ/ tháng
5

QTL và thù
lao kế hoạch
( 1000đ)
6
1,594,800

Tiền lương/thù lao Ghi
bình
quân chú
1000(người/tháng)
7=6/3/12th
8
33,225

25,000

450,000

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Bảng 2.8Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Chỉ tiêu

Thực hiện

Thực hiện

Thực hiện

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Số

Tỷ

Số

Tỷ

Số

Tỷ


44.83

15

44.12

Lao động trực tiếp

13

56.52

17

58.62

19

55.88

Trên ĐH

2

8.70

2

6.90


44.83
10.34

12
5

35.29
14.71

+Dưới 25

2

8.70

2

6.90

3

8.82

+25-35

7

30.43


10.34

5

14.71

Nam

18

78.26

22

75.86

29

85.29

Nữ

5

21.73

7

24.13


2.3.3.Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Bảng 2.9Kết quả các chỉ tiêu tài chính:
TH 6T/2015 so
TT

Diễn giải

KH

TH

TH

với (%)

2015

6T/2014

6T/2015

KH

TH

2015

6T/2014

ĐVT


KD khác và dịch vụ

,,

59.132

55.451

94

II

Lãi gộp HĐKD

Trđ

99.235

113.451

114

1

Kinh doanh Xăng dầu

,,

91.047


Kinh doanh xăng dầu

,,

69.114

73.932

2

KD khác và dịch vụ

,,

5.838

6.979

120

IV

Lợi nhuận trước thuế Trđ

30.262

32.420

107


2.598

247

111

phí Tài chính)
KD khác và dịch vụ
2
( Trong đó chi tiết)
-

Gas

72

166

229

-

DMN

1.037

903

87

-

Các sản phẩm dịch vụ
khác

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1.204

1.488

124

3

Lợi nhuận tài chính

,,

4.537

- 308

4

Lợi nhuận khác

,,

1.441

193.678

126.168

32

137

158.391

Nguồn: phòng kinh doanh công ty Xăng Dầu Nghệ An cung cấ

SV: NGUYỄN TUẤN ANH

23

CĐĐH QTKD 2_K9


GVHD: TH.S NGUYỄN DUY TUÂN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Phần 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY XĂNG DẦU
3.1 Những mặt đạt được của công ty
Nền kinh tế vừa trải qua thời kỳ khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng, nay đang
dần phục hồi trở lại, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đã tạo điều kiện cũng như
thời cơ thuận lợi trong lĩnh vực kinh doanh nói chung và của bản thân công ty nói
riêng. Đồng thời với hàng loạt chính sách kinh tế phù hợp của nhà nước tạo điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status