Nghiên cứu cơ sở và tình hình thực hiện chính sách để thúc đẩy trồng rừng theo khuân khổ dự án w7 của xã lóng sập mộc châu sơn la - Pdf 34

MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................ 1
LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................... 4
CHƢƠNG 1 .............................................................................................. 4
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 4
CHƢƠNG 2 ............................................................................................. 7
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................... 7
2.1. Khái quát dự án trồng mới 5 triệu ha rừng .................................... 7
2.2. Trên thế giới ................................................................................... 8
2.3. Ở Việt Nam..................................................................................... 9
2.3.1. Những nghiên cứu về chính sách liên quan đến phát triển
trồng rừng ......................................................................................... 9
2.3.2. Một số nghiên cứu liên quan đến dự án trồng mới 5 triệu ha
rừng ................................................................................................. 11
2.3.3. Những kết luận rút ra phục vụ cho đề tài nghiên cứu............ 12
Chƣơng 3 ................................................................................................ 14
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ .......................................... 14
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 14
3.1. Đối tƣợng, địa điểm nghiên cứu.................................................... 14
3.1.1. Đối tượng ................................................................................... 14
Nghiên cứu cơ sở và tình hình thực hiện chính sách để thúc đẩy trồng
rừng theo khuôn khổ Dự án phát triển lâm nghiệp Sơn La của xã Lóng
Sập – Huyện Mộc Châu – Tỉnh Sơn La............................................... 14
3.1.2. Địa điểm ..................................................................................... 14
Tại Xã Lóng Sập – Mộc Châu – Sơn La.............................................. 14
3.2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................... 14
3.3. Nội dung nghiên cứu..................................................................... 14
3.3.1. Điều tra các điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của địa điểm
nghiên cứu ....................................................................................... 14
1


2


4.5.2. Chính sách thị trƣờng nông lâm sản và hƣởng lợi ................. 34
4.5.3. Chính sách về khoa học công nghệ ........................................ 35
4.5.4. Chính sách môi trƣờng .......................................................... 35
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ..................................................................... 37
1. Kết luận ........................................................................................... 37
2. Kiến nghị ......................................................................................... 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 39

3


LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành khoá học 2011- 2013, đồng thời đánh giá kết quả học tập,
gắn lí thuyết với thực hành, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa
học, được sự nhất chí của Khoa Nông lâm và bộ môn Nông lâm kết hợp tôi
lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu cơ sở và tình hình thực hiện chính sách để
thúc đẩy trồng rừng theo khuôn khổ Dự án W7 của xã Lóng Sập -Mộc
Châu - Sơn La" làm chuyên đề tốt nghiệp.
Dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thây giáo Chu Văn Tiệp, cùng với sự nỗ
lực của bản thân, tôi đã hoàn thành quá trình thực tập, làm chuyên đề tốt
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Nông lâm kết
hợp, đặc biệt là thây giáo Chu Văn Tiệp đã giúp tôi thực hiện chuyên đề này.
Qua đây cho tôi bày tỏ lòng biết ơn tới cán bộ, người dân địa phương xã
Lóng Sập, cán bộ lâm trường Mộc Châu, UBND huyện Mộc Châu đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề.
Do năng lực, trình độ và thời gian hạn chế do vậy chuyên đề của tôi

hành hàng loạt và áp dụng nhiều chính sách, nhiều giải pháp nhằm đẩy mạnh
tốc độ trồng rừng, phát triển kinh tế của các tỉnh miền núi nơi người dân sống
gần rừng và phụ thuộc vào rừng. Quá trình triển khai Dự án đạt kết quả gắn
liền tính phù hợp của chính sách và công tác thực hiện các chính sách. Tuy
nhiên, sự quan tâm của chúng ta trong thời gian qua lại tập trung chủ yếu vào
2 đối tượng là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ mà chưa thực sự chú ý quan
tâm nhiều đến rừng trồng sản xuất. Do đó, thực tiễn sản xuất hiện nay đã đang
đặt ra nhiều vấn đề cần quan tâm như kỹ thuật, chính sách, thị trường, ... gây
ảnh hưởng trực tiếp tới người trồng rừng.
5


Lóng sập là một trong những xã nằm trong Dự án W7 của huyện Mộc
Châu, Sơn La tỷ lệ đói nghèo cao, đời sống nhân dân còn phụ thuộc vào rừng.
Việc thực hiện Dự án ở đây mới tập trung vào hoạt động khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh rừng và trồng rừng phòng hộ. Việc trồng rừng sản xuất chưa được
triển khai đồng bộ đúng Dự án. Vậy nguyên nhân dẫn đến Dự án chậm trễ
như vậy có phải là do yếu tố chính sách và chính sách có ảnh hưởng tới hoạt
động của Dự án tại địa phương.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: "Nghiên
cứu cơ sở và tình hình thực hiện chính sách để thúc đẩy trồng rừng theo
khuôn khổ Dự án W7 của xã Lóng Sập – Huyện Mộc Châu – Tỉnh Sơn
La".

6


CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Khái quát dự án trồng mới 5 triệu ha rừng

và năm 2003 ban hành luật đất đai sửa đổi.
+ Nghị định 02/CP (1994) của Chính phủ về giao đất lâm nghiệp cho tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
+ Nghị định 01/CP (1995) của Chính phủ về việc giao khoán sử dụng đất
lâm nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông lâm ngư nghiệp trong các doanh
nghiệp Nhà nước.
+ Quyết định 264/CP (1992) của Chính phủ về tín dụng vay vốn ưu đãi
để trồng rừng sản xuất.
+ Quyết định 245/1998/QĐ/TTg ngày 21/12//1998 của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về
rừng và đất rừng.
+ Nghị định 163/1999/NĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về giao
đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng
lâu dài vào mục đích lâm nghiệp (thay thế cho Nghị định 02/CP, 1994).
+ Quyết định 327/QĐ/CT ngày 15 tháng 9 năm 1992 của Chủ tịch Hội
đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướng chính phủ) ban hành một số chủ trương,
chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt
nước.
+ Quyết định 202/TTg ngày 2 tháng 5 năm 1994 của Thủ tướng
Chính phủ về quy định khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng.
+ Quyết định 08/2001/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự
nhiên.
2.2. Trên thế giới

8


Trong nhiều thập kỷ qua, trên thế giới nhất là các nước đang phát triển
đã nhận thức rõ tài nguyên rừng có hạn và đang bị suy giảm nghiêm trọng,

nghiệp, đặc biệt là trồng rừng sản xuất.
Nghìn chung, những nghiên cứu về chính sách để phát triển trồng rừng
ở Việt Nam trong thời gian gần đây đã được quan tâm nhiều hơn, mỗi chính
sách nghiên cứu đều có cách tiếp cận riêng và có những nhận định riêng về
tác động của chính sách này đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở
vùng trung du và miền núi. Trong những nghiên cứu đó có những nghiên cứu
có thể giải quyết được nhiều vấn đề, tuy nhiên vấn còn nhiều tôn tại và cần
tiếp tục nghiên cứu.
Năm 1998, Việt Nam chính thức tham gia " Chương trình hoạt động
lâm nghiệp nhiệt đới" của cộng đồng quốc tế. Dự án " Tổng quan về lâm
nghiệp Việt Nam " với mã hiệu VIE - 08 - 037 đã được tiến hành và kết thúc
năm 1991, dự án đã đóng góp quý báu vào việc đánh giá hiện trạng lâm
nghiệp Việt Nam thời điểm lúc đó và đưa ra những khuyến cáo về việc định
hướng phát triển ngành lâm nghiệp cho đến năm 2000 và một số năm tiếp theo.
Dự án " Đổi mới chiến lược ngành lâm nghiệp ", đay là dự án xuất phát
từ yêu cầu cấp bách đối với nước ta sau khi luận bảo vệ và phát triển rừng đã
được ban hành ( 1991 ), mục tiêu của dự án là tìm hiểu học tập và hợp tác để
tìm ra các giải pháp chiến lược thực thi có hiệu quả mục tiêu phát triển ngành
lâm nghiệp, trong điều kiện hoàn cảnh của Việt Nam.
Đề tài " nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn góp phân xay dựng chính
sách quản lý và khuyến khích phát triển rừng của các hộ gia đinh nông dân "
của nhóm tác giả Nguyễn Đinh Tư và Nguyễn Văn Tuấn ( 1999 ), đã tiến
hành nghiên cứu phân tích các cơ sở lý luận vào cơ sở thực tiến của việc xây
dựng hệ thống chính sách, chế độ khuyến khích và phát triển rừng cho các hộ
nông dân. Trên cơ sở tổng kết đánh giá hệ thống chinh sách, chế độ hiện hành
bước đầu đề xuất các khuyến nghị về việc hoàn thiện hệ thống chế độ chính
sách quản lý và khuyến khích phát triển rừng của các hộ nông dân.

10


11


Đề tài cấp nhà nước "Nghiên cứu những vấn đề kỹ thuật lâm sinh nhằm
thực hiện có hiệu quả đề án 5 triệu ha rừng và hướng tới đóng cửa rừng tự
nhiên" của tác giả Đỗ Đình Sâm và tác giả Phạm Văn Tuấn cùng một số cộng
sự (2001). Các tác giả đã tập trung nghiên cứu năng suất rừng trồng bạch đàn
Urophylla, bạch đàn Camaldulensis và Tereticornis, Keo Mangium, Keo lai,...
tại vùng Đông Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Kết quả là giải quyết
được nhiều vấn đề về cơ sở khoa học cho việc thâm canh rừng trồng qua đó
làm nâng cao năng suất cây trồng.
Đề tài "Nghiên cứu thử nghiệm phục hồi rừng và gây trồng trên núi đá
vôi tại các tỉnh Tây Bắc" của tác giả Hoàng Kim Ngũ và tác giả Bùi Thế Đồi Trường Đại Học Lâm Nghiệp" (2000-2003). Đề tài đã tiến hành và đề xuất ra
được một số loài cây trồng rừng trên núi đá vôi đồng thời cũng xây dựng
được một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh và cơ chế chính sách để phục hồi và
phát triển rừng trên núi đá vôi.
2.3.3. Những kết luận rút ra phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu trên thế giới được triển khai tương đối toàn
diện và có quy mô lớn trên mọi lĩnh vực từ khâu kỹ thuật cho tới kinh tế,
chính sách, xã hội... những nghiên cứu về chính sách và thị trường đã được
tiến hành đồng bộ, tạo cơ sở lý luận, khoa học cho sự phát triển trồng rừng ở
nước ta, góp phần ổn định sản xuất, nâng cao đời sống người dân và phát triển
kinh tế - xã hội cả đất nước.
Ở nước ta vấn đề chính sách để thúc đẩy trồng rừng trong những năm
gần đây đang được tập chung nghiên cứu, nhất là từ sau khi chúng ta thực
hiện chủ chương đóng cửa rừng, phát triển các nhà máy giấy và khu công
nghiệp lớn. Tuy các công trình đó đã đáp ứng một phần nào về việc nâng cao
hiệu quả chất lượng rừng nhưng vấn đề ảnh hưởng của cơ chế chính sách tới
công tác trồng rừng chưa thực sự được quan tâm.
Lóng sập một trong những xã có diện tích rừng tương đối lớn, diện tích

3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Điều tra các điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của địa điểm nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên.
- Điều kiện kinh tế xã hội.
3.3.2. Nghiên cứu cơ sở chính sách liên quan đến trồng rừng sản xuất
trong khuôn khổ dự án (cơ chế đầu tư, cơ chế hưởng lợi, cá quy định về tổ
chức thực hiện...)
3.3.3. Tình hình vận dụng chính sách và thực hiện trồng rừng sản xuất
(hiệu quả, tồn tại, nguyên nhân)

14


3.3.4. Đưa ra các giải pháp về mặt chính sách, tổ chức quản lý để thúc đẩy
trồng rừng sản xuất tại địa phương.
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Ngoại nghiệp
- Lựa chọn đối tượng nghiên cứu:
+ Qua tìm hiểu tài liệu thứ cấp
- Phương pháp thu thập số liệu, nghiên cứu tài liệu có sẵn:
+ Các tài liệu liên quan tới vùng nghiên cứu như điều kiện tự nhiên,
điều kiện kinh tế xã hội, báo cáo tổng kết kế hoạch các năm của khu vực. Các
tài liệu đã được công bố được thu thập tại ban quản lý dự án huyện Mộc
Châu, Uỷ ban nhân xã, xã Lóng Sập,
+ Các chính sách đã được công bố và áp dụng vào khu vực nghiên cứu của
nhà nước, của tỉnh, huyện, xã như quyết định W7/CP, nghị định 02/CP, 163/CP,
01/CP... Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991, luật đất đai năm 2003.
+ Các tài liệu có liên quan đến Dự án: Kế hoạch hàng năm, kết quả
thực hiện hàng năm, các tài liệu giám sát thường kỳ, bản đồ Dự án, Nghị
định, Nghị quyết của Nhà nước ban hành.


Chƣơng 4
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC
4.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí:
Lóng Sập là xã vùng III biên giới của huyện Mộc Châu cách trung tâm
huyện 30 km về phía tây nam, có đường biên giới Việt - Lào khoảng 18 km.
tổng diện tích tự nhiên của xã theo địa giới hành chính là 11026 ha, gồm 14
bản. Có vị trí giám danh như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Chiềng Khừa và Mường Sang.
+ Phía Đông giáp xã Chiêng Sơ.
+ Phía Nam giáp Nước CHDCND Lào.
+ Phái Tây giáp Chiềng Khừa và Nước CHDCND Lào.
- Địa hình:
Địa hình của xã chia cắt phức tạp, có 3 dạng địa hình như sau:
Địa hình đồi núi cao, tập trung ở khu vực tiếp giáp với xã Chiềng Khừa và
khu vực giáp với biên giới Việt - Lào, độ cao trung bình khoảng 1200 - 1300
m so với mực nước biển.
Địa hình đồi thấp và các phiêng bãi, có độ cao trùng bình so với mực nước
biển từ 700 - 850 m, dạng địa hình phân bố ở các bản Pha Nhiên, Co Cháy, Pu
Nhan...
Địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình so với mực nước
biển từ 500 - 600 m, nằm ven suối và xen kẽ giữa các đồi, núi cao, được nhân dân
khai thác trồng lúa nước và bố trí khu dân cư xây dựng các công trình công cộng.
Dạng địa hình này, tập trung ở các bản Bó Sập, bản Phát, bản A Má...
- Khí hậu :
Mang đặc trưng khí hậu của vung cao nguyên Mộc Châu: Theo số liệu
quan trắc của trạm khí tượng thủy văn khu vực Mộc Châu, các yếu tố khí hậu.
thời tiết đo được như sau:
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 18,5o C.

giảng dạy và đồ dùng học tập còn thiếu thốn, chính vì vậy mà công tác giảng
dạy và học tập còn gặp nhiều khó khăn.
- Về cơ sở hạ tầng:
+ Hệ thông giao thông: Toàn xã hiện có 97,57 ha đường giao thông, đầu
năm ra quân xã chỉ đạo tu sửa được 33 km đường liên bản.
+ Cơ sở văn hóa thể dục thể thao: Phong trào hoạt động văn háo văn
nghệ, thể dục thể thao luôn được cấp ủy, chính quyền quan tâm, số lượng
18


người tham gia và chất lượng hoạt động ngày càng được nâng cao lên, nét đẹp
văn hóa của các dân tộc được khơi dậy, các thủ tục lạc hậu như cưới xin, từng
bước được loại bỏ.
Bảng 01: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã
T

Hiện trạng sử dụng đất

Diện tích (ha)

1

Tổng diện tích đất tự nhiên

2

Đất trồng cây hàng năm

3


4097,27

1

Đất trường học

25842,3

T
11026
1,355.33
249,26
51,27
8167,73

34,79

0
(Nguồn UBND xã Lóng Sập)
4.2.3. Tình hình sản xuất
a. Đất sản xuất nông nghiệp: Trong tổng quỹ đất sản xuất nông nghiệp
hiện đang sử dụng là 1231,75 ha; trong đó đất trồng cây hàng năm chiếm
97,5%(1200,84 ha), đất trồng cây lâu năm chiếm 2,51%(30,91 ha) điều này
cho thấy quỹ đất sản xuất nông nghiệp cơ bản đáp ứng nhu cầu phát triển
ngành nông nghiệp của xã hiện nay. Vậy trong thời gian tới cần bố trí thêm
quỹ đất cho quy hoachj trồng cây lâu năm ( cây ăn quả), để thực hiện thành
công chuyển dịch cơ cấu cây trồng nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tăng thu
nhập cho người dân.
b. Đất lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp toàn diện xã có 5501,35 ha
chiếm 49,89% tổng diện tích tự nhiên, tăng nhanh trong những năm gần đây.

đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân và phát triển bền vững tài
nguyên thiên nhiên.
20


Nhìn chung toàn bộ cơ chế chính sách của Nhà nước đã được ban hành, đánh
dấu những nét cơ bản trong định hướng phát triển kinh tế xã hội, quản lý bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên rừng nói riêng. Đồng thời cũng đã đánh
dấu về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đai, bảo vệ và phát triển nguồn tài
nguyên rừng.
Trong giai đoạn trước năm 1986, với cơ chế quản lý kinh tế tập trung, bao cấp,
quốc doanh độc quyền, sản xuất tách rời với cơ chế thị trường, do công tác tổ chức chỉ
đạo không đồng bộ, xem nhẹ lợi ích của người lao động nên những chủ trương chính
sách chưa đi vào cuộc sống, chưa mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân. Chủ
trương chính sách về cơ chế lợi ích chưa được rõ ràng, chưa thông thoáng đối với các
đối tượng sản xuất kinh doanh lâm nghiệp. Vì vậy, chưa động viên khuyến khích sự
tham gia nhiệt tình, tự giác của người dân vào các hoạt động quản lý bảo vệ và phát
triển tài nguyên rừng.
Thực hiện đường lối đổi mới kinh tế của Đảng, ngành lâm nghiệp đã
chuyển từ nền lâm nghiệp Nhà nước thuần tuý sang lâm nghiệp cộng đồng.
Chuyển từ nền lâm nghiệp lấy khai thác lợi dụng rừng là chính sang nền lâm
nghiệp xây dựng phát triển rừng, sản xuất nông lâm kết hợp. Từ nền lâm
nghiệp Nhà nước lấy quốc doanh làm nòng cốt sang nền lâm nghiệp phát triển
kinh tế nhiều thành phần, sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường có sự điều
tiết của Nhà nước.
Từ những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay, các chính sách của Đảng và
Nhà nước đã không ngừng thay đổi để cải thiện các quan hệ trong các hoạt
động sản xuất Nông Lâm nghiệp. Nhằm góp phần nâng cao đời sống của nhân
dân, đáp ứng dần nguyện vọng của người dân nông thôn miền núi. Tuy nhiên
những chính sách trên của Đảng và Nhà nước đã vận dụng vào thực tế song

xung yếu và rừng sản xuất theo quy chế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn; chỉ đạo việc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân theo quy định tại Nghị
định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ như sau:
1. Giao đất lâm nghiệp gắn với giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
22


a) Giao đất lâm nghiệp gắn với giao rừng được quy hoạch xây dựng rừng
đặc dụng cho các ban quản lý rừng đặc dụng để bảo vệ và xây dựng theo dự
án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Giao đất được quy hoạch để trồng rừng phòng hộ ở vùng rất xung yếu
và xung yếu cho các ban quản lý rừng phòng hộ. Ban quản lý rừng phòng hộ
giao khoán đất cho các tổ chức (kể cả lâm trường, hộ gia đình và cá nhân) để
trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.
c) Giao đất và cho thuê đất được quy hoạch xây dựng rừng phòng hộ ở
khu vực ít xung yếu để bảo vệ và trồng cây lâm, nông kết hợp với mục đích
sản xuất lâm, nông sản làm chính, có kết hợp làm chức năng phòng hộ theo
phương thức giao, cho thuê như đối với rừng sản xuất.
2. Giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhập quyền sử dụng đất được
quy hoạch để trồng rừng sản xuất cho các tổ chức thuộc các thành phần kinh
tế, hộ gia đình và cá nhân.
a) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp
với các Bộ liên quan rà soát lại quỹ đất lâm, nông nghiệp đã giao cho các lâm,
nông trường trước đây, đồng thời kết hợp với việc sắp xếp tổ chức lại hoạt
động của các lâm, nông trường quốc doanh để xác định mức diện tích và ranh
giới đất giao cho các lâm, nông trường. Phần diện tích đất lâm nghiệp còn lại
phải tiến hành giao xong trước năm 2000 cho các tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân để trồng rừng.

thôn để quản lý, bảo vệ và phát triển sản xuất lâm nghiệp.
2. Sau khi rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng, các tỉnh tiến hành đóng mốc
ranh giới các loại rừng trên thực địa; rà soát, điều chỉnh lại các dự án cơ sở
trồng mới 5 triệu ha rừng; sắp xếp, đổi mới hoạt động của các lâm trường
quốc doanh; rà soát và đẩy mạnh việc giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp
cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng ổn định lâu
dài vào mục đích lâm nghiệp; khuyến khích các thành phần kinh tế trong và
ngoài nước tham gia bảo vệ và phát triển rừng.
5.1.2.2. Chính sách hưởng lợi, đầu tư tín dụng
24


- Tại mục II, Thông tư số 08/2009/TT-BNN, ngày 26/02/2009 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT, về Hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng,
giao rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất đã nêu: đối với diện tích đất
trống được quy hoạch để trồng rừng, cụ thể:
+ Đối với trồng rừng phòng hộ đặc dụng được đầu tư bình quân là 10
triệu đồng /ha (bao gồm cả trồng và chăm sóc đến khi thành rừng). Việc thanh
toán căn cứ vào thực tế, trên cơ sở dự toán dự án đầu tư do cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Sau 4 năm đầu tư trồng và chăm sóc, nếu đạt tiêu chuẩn thành rừng
thì tiếp tục chuyển sang khoán bảo vệ với mức 200.000 đồng/ha/năm.
+ Đối với trồng rừng sản xuất được giao cho hộ gia đình, cá nhân: được
hỗ trợ cây giống, phân bón và 1 phần nhân công với mức hỗ trợ từ 02 - 05
triệu đồng /ha (mức hỗ trợ cụ thể tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình, đất đai,
mức độ khó khăn khi thi công, giá giống của từng địa phương và do Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định).
1. Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước
a) Tiếp tục thực hiện chính sách bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ở
vùng rất xung yếu và xung yếu trên diện tích khoảng 2 triệu ha đã thực hiện
theo Chương trình 327 với mức được phân bổ cho các tỉnh, thành phố trực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status