Đánh giá khả năng phục hồi của rừng tại bản co hịnh, chiềng nơi, mai sơn, sơn la - Pdf 34

LỜI NÓI ĐẦU
Để đánh giá kết quả quá trình học tập, rèn luyện và nâng cao trình độ
chuyên môn của bản thân cũng như hoàn thiện quá trình rèn luyện tại trường cao
đẳng Sơn La, gắn liền với công tác nghiên cưu khoa học với thực tiễn sản xuất.
Theo nguyện vọng của thân và được sự đồng ý của trường cao đẳng Sơn La, với sự
hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Loan tôi đã tiến nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá khả năng phục hồi của rừng tại Bạn Co Hịnh- Xã Chiềng Nơi
Huyện Mai Sơn – Sơn La.”
Trong thời gian thực hiện đề tài ví sự cố gắng nỗ lực của bản, tôi còn sự
hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Loan va các thầy cô ở khoa Nông lân
trường cao đẳng Sơn La cùng với sự giúp đỡ của UBND Xã chiềng Nơi và nhân
dân xã đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ chân thành lòng biết ơn cô Nguyễn Thị Loan và
các thầy cô trong khoa cùng toàn thể cán bộ nhân dân tại xã Chiềng Nơi cùng bạn
bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện chuyên đề này.
Do thời gian học tập và trình độ của bản có hạn, chuyên đề là hướng nghiên
cứu mới. Do đó chuyên đề không thể tránh khỏi sự thiếu xót nhất định. Tôi rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô cùng bạn bè để chuyên đề được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Sơn La, ngày tháng

năn 2013

Sồng A Dông

1


MỘT SỐ KÝ HIỆU DÙNG TRONG ĐỀ TÀI.

5

OTC

Ô tiêu chuẩn.

6

ODB

Ô dạng bản

7

ĐT

Đông tây

8

NB

Nam Bắc

9

TB

Trung bình


15

B

Chất lượng trung bình

16

C

Chất lượng cây xấu

17

k

Cự ly tổ

18

CTTT

19

STT

20

Ki


trọng.
Vậy để đánh giá tình hình phát triển của rừng tại Xã Chiềng Nơi- Mai Sơn –
Sơn La và để có những kế hoạch quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng có hiệu quả tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Đánh giá khả năng phục hồi của rừng tại bản Co Hịnh- Xã Chiềng Nơi
Huyện Mai Sơn – Sơn la.” Nhằm khôi phục, phát triển và bảo vệ tốt những khu
rừng hiện còn và đã mất.
3


CHƢƠNG II
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Đặc điểm tải rừng được nhiều nhà khoa học quan tâm đến là thế hệ cây tai
sinh có tổ thành giống hay khác biệt vơi tổ thành tầng cây cao( Mibbread,1930
Richards, 1933, Baur, 1964 ,aubreill,1938 ) Qua đó đã làm cho sáng tỏ thêm khái
niện về cây tái sinh rừng, góp tạo cơ sở khoa học cho nghiên cứu tái sinh rừng .
Ở rừng nhiệt đới, số lượng loài cây trên một đơn vị diện tích khá lớn tổ
thành loài cây phức tạp, nên kinh doanh nhưng loài cây đã ất khó khăn có thể
mang lại hiệu không mong muốn. Trong thực tiễn lâm sinh người ta chỉ tập trung
nghiên cưú những loài đáp ứng được mục đích kinh doanh và nhu cầu của thị
trường .
Các cụng trình nghiên cứu về phân bố tái sinh tự ở rừng nhiệt đới, đáng chú
ý nhất là cụng trình nghiên cứu của P.W. Richards (1952) .Ở châu phi. Trên cơ sở
sô liệu thu thật Toglor (1954), Bennard (1955) xác định cây tái sinh trong rừng
nhiệt đới thiếu hụt, cầm phải bổ sung bằng cách trồng rừng. Các tác giả nghiên
cứu của cây tái sinh rừng nhiệt đới châu á như; Budowski(1956), Ba ra (1954),
catioot(1965). Lại có nhận rằng: Dưới tán rừng nhiệt đới, nhìn chung có đủ số
lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế do vậy các biện pháp lâm sinh đề ra cầm thiết
để bảo vệ cây tái sinh sẵn có dưới tán rừng .

định, cầm xác định đối tượng và giới hạn nghiên cứu cho từng loại hình rừng cụ
thể.
1.2. Ở Việt Nam
Đã có nhiều nghiên cứu về tái sinh tự nhiên dưới tám rừng trồng và rừng tự
nhiên ở nước ta. Kêt quả nghiên cứu và tái sinh thương được đề cập trong các cụng
trình nghiên cứu về thảm thực vật, trong các báo cáo khoa học và mọt phần được
cụng bố trong các tạp trí. Ở Miền Bắc nước ta từ 1962-1969 việc điều tra quy
hoạch rưng đã điều tra tình hình tái sinh tự nhiên theo các “ loại hình thực vật ưu
thế” rừng thứ sinh ở Yên Bái (1965), Hà Tĩnh (1966), Quản Bình (1969) đáng chú
ý là cụng trình điều tra tái sinh tự nhiên ở vung Sông Hiếu (1962-1964) bằng
phương pháp đo đếm điểm hình. Kết quả điều tra đã được Vũ Đình Hếu (1975)
Tổng trong báo cáo khoa học “khái quát về tình hình tái sinh tự nhiên ở rừng Miền
Bắc Việt Nam”. Khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, Thái Văn Trừng
5


(1978) đã nhấm mạnh tới ý nghĩa của điều tra ngoại cảnh đến các giai đoạn phát
triển cây tái sinh. Theo tác giả, ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điều
kiện quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng nguyên sinh lẫm rưng thứ sinh.
Khi nghiên cứu về tái sinh tự nhiên trong rừng chặt chọm ở lâm trường
Hoang Sơn – Hà Tĩnh. Trầm Xuân Thiệp (1995) đã định lượng các cây tái sinh tự
nhiên trong các trạng thái rừng khác nhau.để đảm bảo mức độ sinh thái vốn rừng ở
ngã đôi cầm giữ trữ lượng ở mức tối thiểu từ 170-200m/ha (trạng thái rừng IIIA3).
Đáp ứng mục tiêu quản lý, sử dụng tài nguyên bền vững.Tuy nhiên, các giải pháp
kỹ thuật lâm sinh tác động đều phải có tác dụng thúc đẩy cây tái sinh mục đích
sinh trưởng và phát triển tốt, khai thác phải đồng nghĩa tái sinh rừng phải chú trọng
và điều tiết tầng tám của rừng đảm bảo cho cây tái sinh phân bố đều trên toàn bộ
diện tích. Để cải thiệm tổ thành rừng loại bỏ các loài phi mục đích cầm phải thực
hiện các giải pháp lâm sinh (chặt mở tán,phát dây leo,cây bụi) trước khi khai thác
và dọn vệ sinh rưng ngay sau khi khai thác.

3.2. Địa điểm nghiên cứu
Bản Co Hịnh – Chiềng Nơi – Mai Sơn – Sơn La.
3.3. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá khả năng phục hồi rừng để từ đó đưa ra các biện pháp quản lý bảo
vệ phát triển của rừng.
3.4. Nội dung nghiên cứu
- Xác định mật độ, diện tích rừng.
- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và cấu trúc tầng cây gỗ lớn
- Nghiên cứu đặc điểm cây tái sinh.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý rừng tại xã.
3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu
* Phương pháp điều tra
Lập 6 OTC rải rác phân bố trên toàn bộ diện tích rừng mỗi OTC có diện tích
100m2 (35x28,57) điều tra các chỉ tiêu sau:
- Tầng cây cao, điều tra về D1.3, HVN, DT.
- Điều tra các nhân tố ảnh hưởng do con người, động vật, gia súc như trâu,
bò và tình hình tái rừng.
- Điều tra cây tái sinh trong OTC điển hình tạm thời chúng tôi tiến hành lập
các ô dạng bảng (ODB) diện tích mỗi ODB là 4m2 (2x2) tổng diện tích của các
ODB chiếm 10% diện tích mỗi OTC như vậy tổng số ODB trong một OTC là 25 ô.
Trong các ODB trong các OTC tiến hành điều tra đo đếm các cây tái sinh có đường
kính D1.3
X

Ghi
chú
X

1
1
2
2
6


* Điều tra cây bụi, thảm tươi.
Lập 5 ODB, 4 ô ở 4 gốc và một ô ở giữa. Diện tích ODB là 25m2.
- Điều tra các chỉ tiêu: Loài cây độ che phủ, chiều cao bình quân, tình hình
sinh trưởng (tốt, trunh bình, xấu).
+ Độ chê phủ hoàn toàn: 0,1 điểm.
+ Độ chê phủ một phần: 0,5 điểm
+ Không chê phủ: 0 điểm
Biểu 03. Điều tra cây bụi thảm tƣơi
Vị trí:………………………………….ngày điều tra……………..
Độ dốc………………………………người điều tra……………….
Hướng dốc:…………….....…………….Số liệu OTC……………..
ODB

Tên loài

Độ che


Tính số loài và tổng số cá thể của các loài.
Tính số lượng cá thể bình quân cho mỗi loài theo công thức:
Ntb = N/m
Trong đó: Ntb là số cá thể bình quân của một loài.
N là tổng số cá thể của các loài.
M là loài có số lượng cá thể >= Ntb sễ tham gia công thức tổ thành và được
gọi là loài ưu thế.
Xác định hệ số tổ thành (Ki).
Ki = Ni/N*10
Với Ni là tổng số cá thể của loài
N là tổng số cá thể của các loài.
Trong công thức tổ thành, loài nào có hệ số tổ thành lớn thì được viết trước
các hệ số tổ thành lấy bằng phần mười, nếu hệ số tổ thành >=0,5 thì dùng dấu (+)
và nếu

1 n
 fi . xi
n i 1

với n: số cây

( fi.xi) 2
O2 x
với O2 x   fi.xi 2 
n
n 1

- Sai tiêu chuẩn: S  S 2
S
xi

- Hệ số biến động: S %  .100
- Sai số tuyệt đối:   1,96
- Sai số tương đối: % 

s
n


.100
xi

*Cách 2. Để xác định các đặc trưng mẫu ta dung đường lệch trên phần Excal
như sau:


N
x 104 (cây/ha)
Sotc

Trong đó M : số cây điều tra trên một ha đơn vị cây/ ha
N : tổng số cây trong 1 otc
* Nguồn gốc tái sinh.
- Tái sinh hạt:
NH % =

NH
x 100
N

12


CHƢƠNG IV
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TẠI XÃ CHIỀNG NƠI
4.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lí
Chiêng nơi la xã vùng cao của Huyện Mai có tổng diện tích tự nhiên là
13.155,0 ha. Có vị trí giáp ranh như sau:
- phía Bắc giáp Huyện Sông Mã.
- Phía Đông giáp Xã Chiêng Mung, Mương Chanh.
- Phía Nan giáp Xã Phiêng Cằm.
- Phía tây giáp Huyện Sông Mã
4.2. Địa hình địa mạo
Xã Chiềng Nơi có địa hình phức tạp, có độ cao trung bình 700m- 1000m so

đạt 360 kg/ ngươi/ năm.
 Lúa nương: năng xuất từ 2,5 – 3 tấn/ ha
 Lúa nước: từ 500 – 1 tấn/ha
 Ngô: năng xuất khoảng từ 4,5 – 5 tấn/ ha
+ Ngành chăn nuôi: Hình thức chăn nuôi chủ yếu la tập trung tại các hộ gia
đình, cá nhân nhỏ lẻ.
+ Ngành lâm nghiệp: Hoạt động lâm nghiệp chủ yếu là tập trung vào công
tác khoanh nuôi bảo vệ diện tích rưng tự nhiên hiện còn. Trồng rừng theo dự án
661. Diện tích đất lâm nghiệp đã được giao khoán đến từng hộ gia đình , các tổ
đoàn thể, cộng đồng bản trên toàn xã để quản lí và sử dụng. Trong xã đã có sự kết
hợp chặt chẽ giữa các ngành kiểm lâm đầu tư để trồng rừng và khoanh nuôi bảo vệ
rưng.
+ Công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp: Ngoài cấc ngành sản xuất chính xã
còn có ngành dệt thủ công truyền thống nên dân đã và đang phát huy có hiệu quả,
như chưa đầu tư thích hợp và chỉ mang tính tư cung tự cấp phục vụ nhân dân trong
vùng.
+ Dịch vụ, thương mại: Trong những năn gần đây, ngành dịch vụ, thương
mại đã có những chuyển tích cực, tuy nhiên hệ thông dich vụ nơi đây chưa tập
trung, qui mô còn nhỏ lẻ, chủ yếu mang tính gia đình thu nhập chưa đáng kể.
* Thuỷ lợi

14


Toàn bộ các tuyến mương bằng đất đang đưa vào sử dụng trên hầu hết các
diện tích ruộng của xã.
* Giáo dục đào tạo
Toàn xã có 3 trương trung tân, một trương trung học cơ sở, một trường tiểu
học, một trường mần non và một tiểu học, mần non cắm tại các bản.
* Vấn đề y tế

năn trở lại đây, do tình trạng phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy đã làm cho diện
tích rừng giảm đáng kể. Các khu rừng nguyên sinh hầu như không còn chủ yếu là
rừng tái sinh. Theo các đề tài nghiên cứu trước của xã thì rừng của bản co hịnh đã
giảm 50% tổng diện tích rừng trước, đây là một con số đáng báo động cho nhân
dân trong bản cũng như các ban ngành của xã có liên quan đến bảo vệ rừng. Tuy
nhiên do các chính sách chỉ đạo cua nhà nước, các dự trồng rừng đã có hiệu quả
khi đen các giống cây cho người dân trồng lại rừng. Ngoài ra, nhà nước còn tạo
điều kiện phát triển cho các hộ gia đình nghèo các loại cây nông nghiệp để tăng
trưởng kinh tế. Qua đó, người dân đã có cơ hội để phát triển các ngành kinh tế và
việc chặt phá rừng đã giảm một phần nào, Các loài cây đã dần được phát triển. Tuy
nhiên vẫn còn phát triển chậm và trong tương lai sẽ phục hồi, tạo một hệ sinh thái
phong phú và đa dạng về thành phần loài.

16


CHƢƠNG V
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5.1.1 Đặc điểm sinh trƣởng và cấu trúc tầng cây gỗ lớn
Qua điều tra rừng của bản Co hịnh – xã Chiềng nơi chủ yếu là rừng tự với
một số loài cây như: vối thuốc, thông, giổi,…Ngoài ra còn rất nhiều loài cây có giá
trị khác.
Để biết được đặc điểm cấu trúc của tầng cây gỗ lớn tại khu vực nghiên cứu
tôi đã lập 6 OTC ở 6 vị trí điển hình khác nhau để đánh giá về tình sinh trưởng và
phát triển trong các OTC. Kết quả thu được thể hiện ở bảng 5.1 như sau:
Bảng 5.1. Sinh trƣởng của tầng cây gỗ lớn

.
OTC


7,82

450

3

41

15,98

12,37

7,54

410

4

50

13,71

10,13

6,86

500

5


12,16cm. Do nhiều nguyên nhân khác nhau như chặt phá của con người, gia súc
phá hoại,…
- Về Hvn:
17


Qua điều tra 6 OTC ta thấy độ cao khác nhau trong từng trạng thái rừng, Ô
thấp nhất là OTC 6 là 9,45 m và cao nhất là OTC 2 là 17,48m. Hai OTC này có độ
cao cao hơn so vơi các ô còn lại do 2 ô này nằm trên đỉnh đồi và sườn đồi.
- Vê Hdc:
Trong các OTC có chiều cao dưới cành cao nhất là OTC 6 với độ cao trung
bình là 12,47m. Và OTC có độ cao trung bình thấp nhất là OTC 3 với độ cao là
7.54m. Sự chênh lệch khá lớn trong các OTC do vị trí và sự phân bố của cây gỗ
không đồng điều .
- Về mật độ:
Trong 6 OTC thì mật độ OTC 6 là cao nhất 630 do ô này nằm ở vị trí cao nhất địa
hình hiểm trở nên ít bị tàn phá còn ô có mật độ thấp nhất OTC1 là 400 cây ô này
được lập ở vị trí chân đồi, là vị trí thuận tiện cho người dân tàn phá khai thác
5.1.2 Tổ thành tầng cây gỗ lớn
Áp dụng công thức của Nguyễn Hữu Hiền và kết hợp số liệu điều tra và
tính toán đã cho thấy tổ thành tầng cây gỗ lớn tại đây thể hiện qua bảng 5.2 như
sau:
Bảng 5.2. Cấu trúc tổ thành tầng cây cao

OTC

Tổng Tổng
số
số
cây


3

3,9HĐ+1,2SP2+ 0,97LN+ 3,93LK

4

50

4

3,4HĐ+ 1,4ĐL+ 1,4VT+ 0,8SP2+3LK

5

45

8

1,1ĐL+ 1,1VT+ 1,1HĐ+ 0,8D+ 0,8CB+
0,6SP1+ 0,6CT+ 0,6CL+ 3,3LK

6

63

7

1,26VT+ 1,1HĐ+ 1,1CL+ 0,95D+ 0,79SP1+
0,63SP2+ 0,63CX+ 3,54LK

5.2 Nghiên cứu đặc điểm cây tái sinh dƣới tán rừng
5.2.1 Mật độ cây tái sinh

19


Bảng 5.3 Đánh giá chiều cao trung bình của cây tái sinh
OTC

Tổng số cây

Mật độ (cây/ha)

1

47

940

2

32

640

3

25

500

Xấu

Trung bình

Sô cây

%

Số cây

%

Số cây

%

1

30

63,8

13

27,6

4

8,5


23

50

16

34,7

7

15,2

5

28

54,9

13

25,4

10

19,6

6

25


0
1

2

3

4

5

6

OTC

Biểu đồ 5.1. Tỉ lệ về chất lƣợng cây tái sinh trong các OTC
Sinh trưởng và phát triển của cây tái sinh là một nhân tố rất quan trọng
để đánh giá, nó ảnh hưởng đến mục tiêu của biện pháp kỹ thuật lâm sinh. Qua bảng
số liệu tổng hợp 5.4 và biểu đồ 5.1 cho ta thấy: Trong tổng số 47 cây ở OTC 1 có
30 cây tốt, 13 cây trung bình và 4 cây xấu. Tương tự trên các OTC 2, 3, 4, 5 và
trong tổng số 45 cây ở OTC 6 có 25 cây tốt, 14 cây trung bình và 6 cây xấu.
Vậy tỉ lệ cây tái sinh có chất lượng tốt là cao nhất, cây trung bình ở mức
trung bình và cây xấu ở mức thấp, qua đó ta thấy chất lượng cây tái sinh của các
trạng thái rừng chủ yếu là tốt và chiến tỉ lệ % cao. Bên cạnh đó để duy trì tình trạng
tái sinh tốt cần phải xúc tiến tái sinh cho rừng cây trung bình phát triển đều để có
thể tham gia vào tầng tán rừng chính.
5.2.3 Tổ thành cây tái sinh
Sự hình thành một thế hệ rừng mới được đánh dấu sự xuất hiện lớp cây con
tái sinh dưới tán rừng. Nhưng do nguồn gốc khác nhau đặc tính sinh thái học khác
nhau, nên không phải mỗi trường hợp tổ thành cây tái sinh đều thông nhất với tầng

3

5

4

7

5

6

6

6

Công thức tổ thành
1,49D+ 1,1ĐL+ 1,1VT+1,1CL+ 0,8HD+
0,63MR+ 0,63CB+ 3,1LK
1,56HĐ+ 1,25D+ 1,25ĐL+ 0,93CT+ 0,93CX+
4,1LK
1,6VT+ 1,6D+ 1,6ĐL+ 1,2HĐ+ 1,2MR+
2,8LK
1,73HĐ+ 1,73CB+ 0,86D+ 0,86KN+ 0,65ĐL+
0,65MR+0,65CL+ 2,9LK
1,76VT+ 1,17CB+ 1,17HĐ+ 1,17S+ 0,78D+
0,78MR+ 3,17LK
1,5VT+ 1,3D+ 1,1HĐ+ 1,1ĐL+ 1,1CS+
0,6MR+ 3,3LK


10

13

10

2

8

11

8

5

3

6

8

6

5

4

15



10

0,5-1

8

1- 1,5

6

> 0,5

4
2
0
1

2

3

4

5

6
OTC

Biểu đồ 5.2. Biểu đồ thể hiện cây tái sinh theo chiều cao trong các OTC

2
3
4
5
6
Qua bảng trên thấy được loài cây bụi chủ yếu là ………..sinh trưởng với chiều cao
trung bình là….. độ che phủ đạt trung bình…… Cho thấy lớp cây bụ có sự cạnh
tranh với lớp cây tái sinh rất lớn
5.3 Một số biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên phục vụ công tác làm giàu
rƣng
5.3.1 biện pháp kỹ thuật
- Bảo vệ chặt chẽ các khu rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ có giá trị kinh tế
cũng như hệ sinh thái.
- Trồng bổ sung nhiều loại cây cho những khu rưng thưa cây tái sinh.
- Thực hiện các mô hình cải tạo rừng như khoanh nuôi, làm giàu rừng để
rừng phát triển bền vững.
5.3.2 Biện pháp quản lí
- Tuyên truyền các biện quản lí rừng do nhà nước ban hành cho mọi người
dân.
- Khoanh vùng, giao khoán cho các chủ hộ bảo vệ quản lí
- Cấm không chăm thả gia súc tại những nơi có rừng tự nhiên hoặc rừng
trồng.
- Bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật quản lí cho cán bộ kiểm lâm.
24


CHƢƠNG VI
KẾT LUẬN- TỒN TẠI- KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận
6.1.1.1Đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ lớn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status