LH các hội KHKT VIệt nam
Bộ Khoa hC & CÔNG NGH
Hội KHKT THú y VIệt NAm
Hợp tác nghiên cứu chế tạo và thử
nghiệm kháng thể kháng tụ huyết trùng
lợn và E.coli đợc chiết tách từ lòng đỏ
trứng gà bằng công nghệ cao
CHủ trì đề tài: GS.TSKH Phan Thanh Phợng
Tình hình nghiên cứu trong nớc
về bệnh THT
Bệnh THT lợn đợc phát hiện thế kỷ 19.Nhiều tác giả
nh: Nguyễn Viết Lãm ; Phan Thanh Phợng ;
Hoàng Đạo Phấn ... đã dày công nghiên cứu.
Song cho đến nay dịch bệnh THT vẫn còn xảy ra
nghiêm trọng
Việt Nam có khoảng gần 20 triệu lợn,
Về bệnh E.Coli
ở đâu có chăn nuôi lợn là ở đó có bệnh tiêu
chảy & lợn con bị bệnh phân trắng .
Lợn cợn bị bệnh phù đầu do E.Coli gây ra
cũng thờng gặp trong cơ sở nuôi lợn.
Tỷ lệ nhiễm các bệnh nói trên khá cao: 30
50%
Có cơ sở nhiễm đến 100% lợn .
về bệnh E. coli
Nhiều tác giả nh : Nguyễn thị Nội,1986; Lê
văn Tạo và CS.; Nguyễn khả Ngự,1999 ; Trần
thị Hạnh ,2000 ;Lý Liên Khai ,2001; Đặng
Xuân Bình ,2003 ; Trịnh Quang
Tuyên,2006...đều nghiên cứu các bệnh nói
Từ những năm 1954, 1975 các tác giả
Nguyễn Vĩnh Phớc, Nguyễn Vĩnh Hoà .
đã dùng kháng huyết thanh kháng THT để
điều trị bệnh THT đạt đợc hiệu quả khả
quan .
Song ứng dụng còn rất hạn chế do
+ Giá thành còn đắt
+ Công nghệ chế tạo cha cải tiến .
Tình hình nghiên cứu trên thế giới
về kháng thể phòng trị bệnh
ở Liên Xô ,từ những năm 50 của thế
kỷ trớc đã dùng kháng huyết
thanh để điều trị các bệnh truyền
nhiễm cho gia súc ,gia cầm
Với điều kiện các chủng sử dụng
để chế kháng huyết thanh phải
tơng ứng với các Serotyp gây các
bệnh gia súc gia cầm.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới
vật có vú.
CÊU TRóC
kh¸ng thÓ IgY
I. Cấu trúc và đặc điểm IgY của chim (bird)
II. IgG của loài có vú (mammal).
Từ năm 1969, Leslie và Clem đã nghiên cứu
sự khác nhau giữa IgG từ lòng đỏ trứng
và IgG của loài có vú nên đề xuất thuật ngữ IgY
cho loài chim.
Hình 1. Cấu trúc kháng thể IgY
Chú thích:
limited flexibility: vùng biến đổi có giới hạn
A hinge:
khớp nối
−u viÖt khi s¶n xuÊt IgY qua trøng gµ
1. Chỉ cÇn thu nhặt trứng không cần lấy
máu hoặc giết con vật được gây tối miễn
dịch.
mt lựơng khỏng th cao hn nhiu so với p.pháp
truyền thống vi gía thnh h (bng 1) (Moca
Narat, Cng hũa Sec, 2003).
Bảng 1: So sánh việc sản xuất kháng thể từ thỏ và gà
trong vòng 2 tuần lễ
Các chỉ tiêu
Thỏ
Gà
Số lượng vật nuôi
1
1
Phương pháp thu
mẫu
Lượng mẫu thu
trong 2 tuần
lấy máu
(20 ml/tuần)
thu
trứng
ngày
IgY
cã. ChØ cã
−u viÖt khi s¶n xuÊt
#
Nếu dùng IgG
IgY qua trøng gµ
lµm ph¶n øng miÔn
dÞch cã thÓ cho K.Q. dương tính giả.
#Nếu dùng IgY sẽ kh«ng cho kết
qủa dương tính giả, ưu việt hơn
nhiều
so
víi
IgG
−u viÖt khi s¶n xuÊt IgY qua trøng gµ
Do sự khác nhau trong cấu trúc của
kháng thể IgY so với IgG
Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế hiện đại cần thay thế các hoá dợc bằng
các chế phẩm sinh học để tránh sự nhờn thuốc,
tránh tồn d khángs sinh & hoá dợc.
Nhằm bảo vệ sức khoẻ cho ngời tiêu dùng và
cho xuất khẩu.
Việc chế và sử dụng kháng thể trong chăn thú
y là cấp thiết và thiết thực.
Các nội dung hợp tác
Điều tra dịch tễ bệnh tụ huyết trùng ( bệnh THT)
và bệnh do E.Coli
Nghiên cứu đáp ứng miễn dịch của gà với bệnh
THT và bệnh do E.Coli