Đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện thuận châu giai đoạn 2008 2012 - Pdf 34

TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM
========o0o========

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ: “ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI HUYỆN THUẬN CHÂU
GIAI ĐOẠN 2008 – 2012”

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

CHUYÊN NGÀNH:

Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:

ThS. Trần Minh Tiến
Th

n

hun

Lớp:

Cao đẳn Quản ý Đất Đai K47

Khóa học:

2010 - 2013

MỤC LỤC
Trang
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
Phần II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC....... 3
2.1.1 Lịch sử ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ ở Việt Nam. ....................................... 3
2.1.2. Cơ sở lý luận của công tác ĐKĐĐ, lập HSĐC, cấp GCNQSDĐ...........

6

2.1.3.Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSDĐ, lập
hồ sơ địa chính. ............................................................................................... 8
2.2. Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên thế giới ...................................................................................................10
2.3. Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính
ở Việt Nam.................................................................................................... 10
2.4. Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính ở
huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La ............................................................... 14
PHẦN III. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ........................................................................................................... 15
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu. ........................................................................... 15
3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 15
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 15
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 15
Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 17
4.1.Khái quát điều kiện tự nhiện, kinh tế xã hội của huyện Thuận Châu,
tỉnh Sơn La. ................................................................................................. 17
4.1.1. Điều kiện tự nhiên. ............................................................................... 17

UBND:

Ủy ban nhân dân

GCNQSDĐ:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

TN:

Tài nguyên

MT

Môi trường

GPMB:

Giải phóng mặt bằng

TĐC:

Tái định cư

KKĐK:

Kê khai đăng ký

HSĐC:


thế chấp… Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trở nên rất quan trọng, là căn cứ
pháp lý duy nhất để người dân sử dụng mảnh đất của mình. Song hiện nay công tác
cấp GCN QSDĐ trên địa bàn huyện trong thời gian qua gặp rất nhiều khó khăn
trong việc đẩy nhanh tiến độ cấp GCN QSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính.
1


Xuất phát từ thực tế trên cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng
của vấn đề, tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “ Đánh iá tình hình thực hiện
côn tác cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất tại huyện Thuận Châu, tỉnh
Sơn a từ năm 2008- 2012”.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài.
2.1. Mục đích :
- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Đánh giá hiệu quả và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận, tìm ra
những nguyên nhân, và biện pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, với mong muốn đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận trên địa bàn
huyện tốt hơn trong hiện tại cũng như trong tương lai.
- Tiếp xúc với công việc thực tế để học hỏi và củng cố kiến thức đã được học
ở nhà trường.
2.2. Y u cầu :
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện.
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện.

2

- Tân chế độ điền thổ: Hệ thống hồ sơ được thiết lập theo chế độ này gồm:
Bản đồ giải thửa, Sổ điền thổ ghi rõ: diện tích, địa điểm, giáp ranh, biến động, tên
3


chủ sở hữu, sổ mục lục lập theo tên chủ, ghi số hiệu tất cả các thửa đất của mỗi chủ.
Toàn bộ số liệu trên được lập thành 2 bộ lưu tại Ty điền địa và xã sở tại, chủ sở hữu
mỗi lô đất được cấp một bằng khoán điền thổ.
- Chế độ quản thủ điền địa cũng tiếp tục được duy trì từ thời Pháp thuộc.
Theo chế độ này phương pháp đo đạc rất đơn giản, các xã có thể tự do vẽ lược đồ,
kết thúc hồ sơ gồm: Sổ địa bộ lập theo thứ tự thửa(mỗi trang sổ lập 5 thửa), sổ Điền
chủ lập theo chủ sở hữu (mỗi chủ một trang sổ mục lục ghi tên chủ để tra cứu).
- Giai đoạn từ năm 1960 – 1975: Thiết lập Nha Tổng giám đốc địa chính, địa
hình. Nha này có 11 nhiệm vụ, trong đó 3 nhiệm vụ chính là xây dựng tài liệu
nghiên cứu tổ chức và điều hành tam giác đạc, lập bản đồ và đo đạc thiết lập bản
đồ, sơ đồ và các văn kiện phụ thuộc.
2.1.1.3. Thời kỳ nƣớc Việt am dân chủ cộn hoà và nƣớc cộn hoà xã hội chủ
n hĩa Việt am.
- Giai đoạn từ tháng 8/1945 đến năm 1979: Để khắc phục hậu quả chiến
tranh, nền nông nghiệp lạc hậu và những khó khăn sau nạn đói 1945. Đảng và
Chính Phủ đã có chủ trương trấn hưng lại nền nông nghiệp để chống đói cho nhân
dân. Ngày 14/12/1953 tại kỳ họp lần thứ III Luật cải cách ruộng đất được Quốc hội
thông qua. Nội dung cơ bản của luật là nhằm đánh đổ chế độ chiếm hữu ruộng đất
của địa chủ phong kiến, đế quốc và thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”.
Ngày 09/11/1979 Chính phủ đã ban hành Nghị định 404/CP về việc thành lập
hệ thống tổ chức quản lý ruộng đất trực thuộc Hội đồng Bộ Trưởng, thống nhất
quản lý Nhà nước đối với toàn bộ ruộng đất trên toàn lãnh thổ.
- Giai đoạn từ năm 1980 – 1988: Hiến pháp năm 1980 ra đời quy định “Đất
đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý”, Chính Phủ đã ban
hành nhiều Quyết định, Thông tư, Chỉ thị như:

Ngày 01/11/2004 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số
24/2004/QĐ-BTNMT quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
5


Ngày 21/7/2006 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số
08/2006/QĐ-NMT quy định cụ thể về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay
thế Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT.
Ngày 25/5/2007 Chính Phủ đã ban hành Nghị định 84/2007/NĐ - CP về thủ
tục đăng ký cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự
thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại
về đất đai.
Ngày 02/07/2007 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư
06/2007/TT-BTNMT về viêc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
84/2007/NĐ-CP
Ngày 02/08/2007 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư
09/2007/TT- BTNMT về hướng dẫn lập HSĐC.
2.1.2. Cơ sở lý luận của côn tác ĐKĐĐ, lập SĐC, cấp GC QSDĐ.
* Đăng ký quyền sử dụng đất đai: Thực chất là thủ tục hành chính, nhằm thiết
lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những
chủ sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước
với người sử dụng đất và đây cũng là cơ sở để Nhà nước nắm chắc, quản chặt toàn
bộ đất đai theo pháp luật.
Đăng ký quyền sử dụng đất có hai loại, đó là đăng ký quyền sử dụng đất lần
đầu và đăng ký biến động về sử dụng đất. ĐKQSDĐ lần đầu được thực hiện trong
trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng
hoặc người đang sử dụng đất mà đất đó chưa được cấp GCNQSDĐ. Đăng ký biến
động về sử dụng đất chỉ được thực hiện đối với người sử dụng đất đã được cấp
GCNQSDĐ hoặc có các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điều
50 Luật đất đai năm 2003 mà có thay đổi về quyền sử dụng đất hay nội dung sử

7


- Trách nhiệm quản lý HSĐC: Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường quản lý HSĐC gốc và các tài liệu có liên quan.
Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường quản lý bản
sao HSĐC và các tài liệu có liên quan.
UBND cấp xã quản lý bản sao HSĐC; bản trích sao HSĐC đã được chỉnh lý,
cập nhật và các giấy tờ kèm theo do Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường gửi đến để chỉnh lý cập nhật bản sao HSĐC.
2.1.3.Căn cứ pháp lý của côn tác đăn ký đất đai, cấp iấy C QSDĐ, lập h sơ
đ a chính:
Công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC được tiến hành thông
qua các văn bản pháp luật sau:
- Quyết định số 201/QĐ-CP ngày 01/07/1980 nêu lên 7 nội dung quản lý nhà
nước về đất đai
- Luật đất đai năm 1993 được thông qua ngày 14/7/1993. Tiếp theo đó là Luật
đất đai 1998 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1993 được Quốc
hội khoá IX thông qua ngày 02/12/1998 và Luật đất đai 2001 được Quốc hội khoá
X thông qua ngày 29/6/2001.
- Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc giao đất
nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản
xuất nông nghiệp.
- Nghị định 60/NĐ-CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở đô thị.
- Quyết định số 499/QĐ-TCĐC ngày 27/7/1995 của Tổng Cục địa chính quy
định mẫu sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai.
- Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng Cục địa chính hướng
dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC.
8


- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về hướng dẫn lập HSĐC.
2.2. Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ của một số nƣớc trên thế giới.
Mỗi quốc gia có một hình thức sở hữu đất đai và các quan hệ đất đai riêng. Điều
đó tuỳ thuộc vào bản chất của từng Nhà nước và lợi ích của giai cấp thống trị quốc gia
đó. Do vậy các biện pháp để quản lý quỹ đất đai của mỗi nước là khác nhau.
Mỹ là một quốc gia phát triển, đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Đến nay nước
Mỹ đã hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ và hoàn thiện HSĐC, xây dựng một hệ
thống thông tin về đất đai được đưa vào lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng
cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng và đầy đủ đến
từng thửa đất. Công tác cấp GCNQSDĐ tại Mỹ sớm hoàn thiện, đó cũng là một
trong các điều kiện để thị trường bất động sản tại Mỹ phát triển ổn định.
2.3. Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính ở Việt Nam.
2.3.1.Giai đoạn từ khi có uật đất đai năm 1988 đến uật đất đai năm 1993.
Ngày 08/01/1988 Nhà nước ban hành Luật đất đai 1988. Ngày 14/7/1989
Tổng cục quản lý ruộng đất đã ra quyết định 201/QĐ - ĐKTK ban hành kèm theo
Thông tư 302/ĐKTK hướng dẫn thi hành quyết định về việc thi hành cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất được áp dụng trong cả nước.
Sau khi có quyết định và hướng dẫn cụ thể về công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, các tỉnh và thành phố trong cả nước đã kịp thời nắm bắt và coi
đó là nhiệm vụ trọng tâm của quản lý nhà nước về đất đai.
Vì vậy, công tác triển khai cấp GCN tại các địa phương, nhất là các tỉnh Phía
Bắc và duyên hải miền Trung thực hiện rất chậm. Hết năm 1993 cả nước mới cấp
GCN cho khoảng 1.600.000 hộ nông thôn trong gần 1500 xã, tập trung chủ yếu ở
các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long ( chiếm 40%). Đặc biệt do chính sách chưa ổn
định, nhiều địa phương (41 tỉnh) đã thực hiện cấp GCN tạm thời ( theo mẫu quy
định của tỉnh)
10



mua bán đất đai tuỳ tiện, khắc phục tình trạng đầu cơ và những tiêu cực. Cả nước có
1.654 đơn vị phường, thị trấn với diện tích cần cấp GCNQSDĐ là 800.839 ha, số hộ
sử dụng đất khoảng 4.032.000 hộ, diện tích đất ở đô thị là 80.304 ha. Tính đến ngày
31/12/2002 đã có 1.493 đơn vị phường, thị trấn (đạt 90,27%) thực hiện ĐKĐĐ, cấp
GCNQSDĐ. Tổng số GCNQSDĐ đã cấp được là 1.842.706 giấy, với diện tích
315.813 ha đạt khoảng 45,70% tổng số hộ sử dụng đất và 39,47% diện tích cần cấp,
trong đó đất ở đô thị đã cấp cho 1.347.885 hộ với 1.360.147 GCNQSDĐ tương ứng
với diện tích là 24.376 ha, đạt 33,42% tổng số hộ sử dụng đất ở đô thị cần cấp
GCNQSDĐ và 30,35% diện tích đất ở đô thị cần cấp GCNQSDĐ, trong đó:
GCNQSDĐ cấp được 780.677 giấy chiếm 57,40% số giấy chứng nhận đã cấp; Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất theo Nghị định 60/CP cấp
được 579.470 giấy, chiếm 42,60% số giấy chứng nhận đã cấp.
2.3.2.4.Kết quả iao đất, cấp GC QSDĐ ở nôn thôn.
Tính đến ngày 31/12/2002 nước ta đã cấp được 15.702 GCNQSDĐ chuyên
dùng cho tất cả các tổ chức với tổng diện tích là 73.325 ha. Đến nay, cả nước đã
tiến hành cấp GCNQSDĐ ở nông thôn tại 3.037/3.930 xã với diện tích
170.953/372.643 đạt 45,9% diện tích đất ở nông thôn tương ứng với số GCNQSDĐ
là: 5.772.143 giấy.
2.3.3. Giai đoạn từ sau uật đất đai năm 2003 đến cuối năm 2008.
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến nay cả nước đã cấp hơn 25,6 triệu
GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức với hơn 15,7 triệu ha, đạt
66,7% diện tích đất cần cấp GCNQSDĐ. Có 43/64 tỉnh thành đã cơ bản hoàn thành
việc cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp (đạt 85%), 19 tỉnh thành hoàn thành
đối với đất lâm nghiệp, 52% diện tích đất ở đô thị đã được cấp GCNQSDĐ.
Kết quả thống kê mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì mới chỉ có
11 tỉnh, thành phố hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSDĐ, đạt trên 90% diện tích
các loại đất chính, trong đó có: Bình Phước, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, V nh
12


2.4. Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính ở huyện
Thuận Châu.
Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước thì kinh tế
huyện Thuận Châu cũng đã có sự chuyển biến mạnh mẽ. Cùng với đó là sự phát
triển mạnh của các loại thị trường, trong đó có thị trường bất động sản, nhu cầu về
đất ở, các hoạt động dịch vụ liên quan đến l nh vực đất đai diễn ra khá sôi nổi như
chuyển nhượng, góp vốn, thế cấp, bảo lãnh, thuê đất... đặc biệt là từ khi có quy
định tất cả các giao dịch liên quan đến đất đai trên thị trường đều phải thực hiện
bằng GCN QSDĐ thì do đó nhu cầu cần được cấp GCN QSDĐ của người dân trên
địa bàn tăng lên nhanh chóng.
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, UBND huyện đã chỉ đạo Phòng
Tài nguyên và Môi trường trước đây mà trực tiếp là Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất (Văn phòng Một Cửa) đẩy nhanh công tác cấp giấy trên địa bàn. Tuy
nhiên do Văn phòng Một Cửa mới được tách ra từ năm 2007, số lượng cán bộ
phòng thiếu, trước năm 2007 số lượng cán bộ của phòng còn ít lại phải kiêm nhiệm
nhiều công tác khác, trình độ chuyên môn còn hạn chế nên tiến độ cấp giấy chưa
đạt yêu cầu đề ra.
Như vậy trong thời gian qua thì công tác cấp GCN QSDĐ ở trên địa bàn
huyện được thực hiện theo đúng yêu cầu mà cấp trên đề ra, cơ chế "một cửa" tạo ra
nhiều thuận lợi cho công tác này.

14


P Ầ III.
ĐỐI TƢỢ G, P ẠM VI, ỘI DU G, P ƢƠ G P ÁP G IÊ CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.
- Các điều kiện cơ bản của huyện Thuận Châu có ảnh hưởng đến tình hình
quản lý đất đai của địa phương.
- Công tác quản lý đất đai của huyện Thuận Châu

P Ầ IV:
KẾT QUẢ G IÊ CỨU
4.1. Khái quát điều kiện tự nhiện, kinh tế xã hội của huyện Thuận Châu, tỉnh
Sơn La.
4.1.1. Điều kiện tự nhi n.
4.1.1.1. V trí đ a lý.
Huyện Thuận Châu là một huyện miền núi thuộc tỉnh Sơn La, có tổng diện
tích tự nhiên là 153873,0ha, và 133.802 nhân khẩu với 29 đơn vị hành chính trực
thuộc bao gồm thị trấn Thuận Châu (huyện lỵ) và 28 xã: Phổng Lái, Thôm Mòn,
Bon Phặng, Mường Khiêng, Bản Lầm, Noong Lay, Liệp Tè, Muổi Nọi, Bó Mười,
Púng Tra,, Tông Lệnh, Chiềng Pha,

Tòng, Chiềng Ngàm, Mường , Co Mạ, Pá

Lông, Tông Cọ, Mường Bám, Chiềng La, Nậm Lầu, Chiềng Pấc, Long H , Phổng
Lăng, Chiềng Bôm, Chiềng Ly, Phổng Lập.
- Phía Bắc giáp 2 huyện Quỳnh Nhai và Mường La.
- Phía Nam giáp 2 huyện Sông Mã và Mai Sơn.
- Phía Đông giáp huyện Mường La và thành phố Sơn La.
- Phía Tây giáp tỉnh Điện Biên.

Hình 1: Sơ đồ địa giới hành chính huyện Thuận Châu

17


Huyện Thuận Châu nằm trên tuyến huyết mạch Quốc lộ 6, cách thành phố
Sơn La 35km và cách thành phố Điện Biên 120km. Trong những năm gần đây,
cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự gia tăng dân số thì khối xây
dựng nhà ở, công trình phúc lợi công cộng, cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện cũng

4.1.1.4.1. Tài n uy n đất.
Theo kết điều tra trên bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Sơn La, huyện Thuận Châu
có các loại đất chính sau: Đất feralit mùn nâu đỏ trên đá vôi (FHj), đất feralit mùn
vàng trên đá cát (FHq), đất vàng nhát trên đá cát (Fq), đất vàng đỏ trên đá sét (Fs),
đất vàng đỏ trên đá biến chất (Fj)....
Nhìn chung các loại đất trên địa bàn có độ dày từ trung bình đến khá, thành
phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng, tỷ lệ mùn và các chất dinh dưỡng từ trung
bình trở lên. Phù hợp với nhiều loại cây trồng.
4.1.1.4.2. Các n u n tài n uy n khác.
 Tài n uy n khoán sản
Thuận Châu là huyện nghèo về khoáng sản, chỉ có nguồn đá vôi và đất sét với trữ
lượng lớn và tập trung chủ yếu ở 2 xã Phỏng Lái và Tông Lệnh cho phép phát triển
ngành sản xuất xi măng, khai thác vật liệu xây dựng, sản xuất gạch ngói. Ngoài ra
còn có nguồn vàng sa khoáng nhưng trữ lượng nhỏ, phân bố rải rác không đủ điều
kiện để khai thác tập trung.
 Tài n uy n nƣớc
Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong huyện được khai
thác từ hai nguồn sau:
- u n nƣớc mặt: Đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt
của nhân dân trong vùng, được cung cấp bởi hệ thống sông, suối khá dày như
sông Đà, suối Muội, suối Ty, suối Hét,... Tuy nhiên nguồn nước mặt có vị trí
thấp hơn bề mặt diện tích đất canh tác và các khu dân cư nên gây khó khăn
trong quá trình khai thác và sử dụng nước của người dân.
- ƣớc n ầm: Hiện tại chưa có số liệu điều tra chính xác về trữ lượng nước
ngầm trên địa bàn huyện, song qua điều tra khảo sát sơ bộ ở một số khu vực
phiêng bãi và khu dân cư. Lượng nước ngầm phân bố không đều, mực nước
thấp, khai thác khó khăn.
 Tài n uy n rừn
19





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status