LỜI MỞ ĐẦU
Thông tin di động ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của mọi
người và sự phát triển kinh tế của đất nước, thông tin di động giúp mọi người trao đổi
thông tin một cách nhanh chóng và chính xác dù bất kỳ ở đâu vào bất cứ lúc nào,
đồng thời những doanh nghiệp khai thác và kinh doanh lĩnh vực thông tin di động
cũng đóng góp một phần ngân sách không nhỏ trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước. Ban đầu ở thị trường Việt Nam chỉ có 2 mạng thông tin di động
khai thác và kinh doanh lĩnh vực thông tin di động là MobiFone và Vinaphone.
Công ty thông tin di động VMS- MobiFone là doanh nghiệp nhà nước hạng một, đơn
vị hạch toán độc lập trực thuộc tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam
( VNPT ) được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993. Công ty là một trong
những đơn vị kinh doanh đầu tiên dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam, sau nhiều
năm phát triển mạng lưới thông tin của công ty ngày càng phát triển và có vùng phủ
sóng toàn quốc. Song hiện nay thị trường thông tin di động tại Việt Nam đã có rất
nhiều các mạng khác cùng kinh doanh và khai thác lĩnh vực thông tin di động như
Viettel, S-fone, HT- Mobile sự ra đời của các mạng này đã làm cho thị trường thông
tin di động ngày càng sôi động đồng thời nó cũng dẫn đến tình hình cạnh tranh ngày
càng gay gắt về thị phần và chất lượng thông tin của các mạng các mạng luôn đưa ra
các hình thức khuyến mại hấp dẫn và đưa ra các quảng cáo hay, lôi cốn khách hàng
nhằm phát triển và mở rộng thị trường. Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiến
lược kinh doanh là rất quan trọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triển của
Công ty.
1
PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THÔNG TIN
DI ĐỘNG VMS – MOBIFONE.
1.
Giới thiệu khái quát về công ty.
Dịch vụ 3G.
Dịch vụ giá trị gia tăng cho điện thoại di động.
2.
Tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp.
Tầm nhìn chiến lược : Trở thành đối tác mạnh và tin cậy nhất của các bên
hữu quan trong lĩnh vực viễn thông ở Việt Nam và Quốc tế.
Sứ mạng kinh doanh :
Mọi công nghệ viễn thông tiên tiến nhất sẽ được ứng dụng vì nhu cầu của khách
hàng.
Lúc nào cũng sáng tạo để mang tới những dịch vụ giá trị gia tăng mới cho khách
hàng.
Mọi thông tin đều được chia sẻ một cách minh bạch nhất.
Nơi gửi gắm và chia sẻ lợi ích tin cậy nhất của cán bộ công nhân viên , khách hàng,
cổ đông và công cộng.
3.
Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Thông tin di động (Vietnam Mobie Telecom Services Company – VMS) là
doanh nghiệp Nhà nước hạng một trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
3
4
1993 : Thành lập công ty Thông tin di động. Giám đốc công ty ông Đinh Văn Phước.
1994 : Thành lập Trung tâm Thông tin di động khu vực I & II.
1995 : Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với Tập
đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy Điển).
Thành lập Trung tâm thông tin di động khu vực III.
2005 : Công ty Thông tin di động ký thanh lý hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
với tập đoàn Kinneik/Comvik.
Nhà nước và Bộ Bưu chính Viễn thông ( nay là Bộ Thông Tin và Truyền thông) có
quyết định chính thức về việc cổ phần hóa công ty Thông tin di động.
Ông Lê Ngọc Minh lê làm giám đốc Công ty Thông tin di động thay ông Đinh Văn
Phước ( về nghỉ hưu ).
2006 : Thành lập Trung tâm Thông tin di động khu vực IV.
2008 : Thành lập Trung tâm Thông tin di động khu vực V. Kỷ niệm 15 năm thành lập
Công ty Thông tin di động.
Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng.
Tính đến tháng 04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần thuê bao di
động tại Việt Nam.
2009 : Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ thông tin và Truyền
thông trao tặng ; VMS – MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ 3G; Thành lập
Trung tâm Tính cước và Thanh Khoản.
7/2010 : Chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
2011 : 3/2011 : Nhận giải Mạng di động được ưa chuộng nhất năm 2010.
5
23/04/2011 : Nhận giải Doanh nghiệp Viễn thông di động có chất lượng dịch vụ tốt
nhất năm 2010.
Trung
Tâm
TTDĐ
KVI
P. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY
P. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
P. KẾ TOÁN THỐNG KÊ TÀI
P. KỸ THUẬT ĐIỀU HÀNH
KHAI THÁC
P. XUẤT NHẬP KHẨU
P. TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
P. THẨM TRA QUYẾT TOÁN
P. XÉT THẦU
P. CÔNG NGHỆ & PHÁT TRIỂN
MẠNG
Trung
Tâm
TTDĐ
KVII
p thiết
kế
PHẦN II : PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS – MOBIFONE.
Tốc độ tăng trưởng của ngành kinh doanh của công ty :
Năm 2010, tổng số thuê bao di động đạt 45,02 triệu thuê bao, mật độ là 52,86
máy/100 dân. Doanh thu đạt khoảng 45,72 nghìn tỷ đồng.
Năm 2011, tổng số thuê bao di động đạt 74,87 triệu thuê bao, mật độ là 86,85
máy/ 100 dân. Doanh thu ngành đạt khoảng 65,78 nghìn tỷ đồng.
Năm 2012, tổng số thuê bao di động đạt 98,32 triệu thuê bao, mật độ là 113,4
máy/ 100 dân. Doanh thu đạt khoảng 96,8 nghìn tỷ đồng.
Năm 2013, tổng số thuê bao di động đạt 154 triệu thuê bao, tốc độ phát triển mới
39,8%. Mật độ là 169 máy/ 100 dân. Doanh thu ngành đạt khoảng 165,72 nghìn tỷ
đồng.
Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành :
Ra đời từ năm 1945, hiện nay Ngành viễn thông di động đang bước vào giai đoạn
bão hòa với tỷ lệ người dùng gần cao nhất khu vực. Tốc độ tăng trưởng chung trên
thị trường đang bị chậm lại trong bối cảnh có quá nhiều nhà khai thác. Doanh thu
tăng trưởng chậm , cạnh tranh giữa các nhà cung cấp càng trở nên quyết liệt. Ba
năm qua chứng kiến cuộc chạy đua giảm giá tới mức quyết liệt giữa các nhà cung
cấp dịch vụ, đẩy các nhà mạng nhỏ vào “ cửa tử” . Cước dịch vụ tiếp tục giảm và
đang tiến đến sát với giá ngành.
8
Tổng số thuê bao di động phát triển mới trong 4 tháng đầu năm 2014 đạt 3,1 triệu
thuê bao. Số thuê bao di động cả nước tính đến cuối tháng 4/2014 ước đạt 157,1
hậu, tời tiết,...
-Lạm phát.
VMS Mobifone
Môi trường văn hóa – xã
hội.
-Văn hóa tiêu dùng.
-Dân số đông.
9
-Trình độ dân trí ngày
càng cao.
Môi trường kinh tế :
Tổng GDP ( Tỷ USD )
Tăng trưởng GDP (% )
Thu nhập đầu người
( USD/người )
Tỷ giá hối đoái
Lạm phát
2006
60,9
8,2
736
giúp cho công ty VMS-mobifone có thể mở rộng quy mô va hoạt động của mình
trọng lĩnh vực dịch vụ.
Lạm phát gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống của một bộ phận lớn người dân với mức
tăng chỉ số giá tiêu dùng lên tới 12,63% trong năm 2007 và tính tới hết tháng 11 năm
2008, chỉ số này là trên 23%.Trong năm 2009, bất chấp khủng hoảng kinh tế, các
doanh nghiệp viễn thông vẫn có cơ hội phát triển, bởi vì những mặt hàng khác, dịch
vụ khác -hàng xa xỉ phẩm chẳng hạn - có thể bớt tiêu dùng, nhưng nhu cầu thông tin
liên lạc thì không thể hạn chế, thậm chí vẫn ngày càng lớn. Đó là một lợi thế khách
quan cho doanh nghiệp viễn thông nói chung và cho công ty viễn thông Mobifone nói
riêng, vẫn sẽ tiếp tục được duy trì trong năm 2010 và những năm tiếp theo.
- Ta thấy nếu như quý I năm 2009, số thuê bao di động hoạt động tại Việt Nam thống
kê được chỉ là 73,2 triệu thuê bao. Tuy nhiên, đến 6 tháng đầu năm 2013, con số đó
đã được tăng lên 136 triệu, đạt mức tăng trưởng hơn 100%. Nhờ đó, Việt Nam đã
vượt lên trên Philippines để trở thành quốc gia có số thuê bao di động nhiều thứ 6 tại
khu vực châu Á - Thái Bình Dương.Kể cả trong điều kiện kinh tế tiếp tục khó khăn
như hiện nay thì dự đoán thị trường thông tin di động Việt Nam năm 2015 có sự tăng
trưởng mạnh, đạt tới mức phát triển bão hoà về thuê bao.
11
- Lĩnh vực viễn thông có một số đặc thù như đòi hỏi nguồn tài chính, nhân lực đủ
mạnh, chưa kể một số rào cản pháp lý đối với các thành phần kinh tế ngoài nhà nước,
do đó khu vực tư nhân chưa tham gia được nhiều vào lĩnh vực này.Tuy nhiên, Luật
Viễn thông đã được Quốc hội thông qua, có hiệu lực từ ngày 1/7/2010, một số phân
khúc thị trường viễn thông được mở cửa rộng hơn cho tất cả các thành phần doanh
nghiệp.
- Hạ tầng viễn thông hiện nay đã tương đối ổn định và phát triển không kém cạnh gì
các nước trong khu vực, vì thế mảng dễ làm nhất, có thể cho lợi nhuận cao (mà không
phải đầu tư quá lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng làm được) là khai thác các dịch
của công ty tham gia vào thị trường toàn cầu. Chính phủ Việt Nam luôn giành ưu tiên
cho phát triển viễn thông để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và liên tục tạo lập môi
trường thuận lợi để Việt Nam trở thành địa điểm đầu tư kinh doanh hấp dẫn và tin
cậy của các nhà đầu tư quốc tế, đặc biệt là các tập đoàn viễn thông và công nghệ
thông tin hàng đầu thế giới. Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hoàn
thiện,giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng được rút ngắn. Chính phủ rất quan
tâm về hiệu năng hành chính công, tháo gỡ các rào cản trong hoạt động kinh doanh.
Đây là một thuận lợi để công ty VMS – MobiFone giảm bớt rào cản gia nhập ngành.
Luật pháp Việt Nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện, luật kinh doanh ngày
càng được hoàn thiện. Luật doanh nghiệp tác động rất nhiều đến tất cả doanh nghiệp
nhờ khung pháp lý của luật pháp dưới sự quản lý của nhà nước các thanh tra kinh tế.
Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động thuận lợi.
Môi trường văn hóa – xã hội :
Khách hàng ở từng khu vực, từng quốc gia luôn chịu ảnh hưởng rất lớn từ nền văn
hóa nơi họ sinh sống và làm việc. Hiện nay ở Việt Nam quan niệm về việc sử dụng di
động không còn là hàng xa xỉ như trước nữa mà được coi là mặt hàng thiết yếu, là
13
phương tiện liên lạc thuận tiện và hữu hiệu nhất, mọi lứa tuổi, mọi nghề nghiệp đều
cần sử dụng điện thoại di động. Do đó, nhu cầu sử dụng tăng nhanh, thuê bao sử dụng
tăng nhanh, tạo điều kiện cho việc kích cầu dịch vụ viễn thông di động của Mobifone.
Việt Nam là nước có dân số trẻ, hiện nay có khoảng 89 triệu người trong đó có
khoảng 60% dân số dưới 35 tuổi . Như vậy nhu cầu sử dụng dịch vụ liên lạc sẽ tăng
lên rất nhiều tạo ra một thị trường rộng lớn cho công ty mở rộng hoạt động và chiếm
lĩnh thị trường.
Đặc biệt trình độ dân trí của Việt Nam ngày một cao hơn sẽ tạo điều kiện cho công ty
có nguồn lao động có trình độ quản lý , kỹ thuật, có đội ngũ nhân viên làm nghề có
trình độ cao.
Môi trường tự nhiên- công nghệ :
Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết... yếu tố này ảnh hưởng
đến chất lượng các dịch vụ của viễn thông di động, sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn
thông.
Tóm lại : Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty. Đặc biệt là môi trường công nghệ và môi trường kinh tế có tác động mạnh nhất
đến hoạt động của các công ty viễn thông di động hiện nay. Do đó, công ty cần phải
có những chiến lược cụ thể để giữ vững và phát triển thị phần.
II.
MÔI TRƯỜNG VI MÔ ( MÔI TRƯỜNG NGÀNH).
Tồn tại các rào cản ra nhập ngành.
Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một
ngành khó khăn và tốn kém hơn .
15
•
Kỹ thuật
•
Vốn
•
Các yếu tố thương mại : Hệ thống phân phối, thương hiệu , hệ thống khách
hàng ...
tuổi như Viettel, Vinaphone, Mobifone luôn được khách hàng ưu tiên sử dụng.
Như vậy một doanh nghiệp mới bước chân vào ngành này sẽ rất khó để cạnh tranh.
Một rào cản lớn nữa đó là việc cho phép hoạt động cũng như kiểm soát của chính
phủ Việt Nam về phát triển viễn thông. Đó là quy định lộ trình tham gia, quy định
về vốn góp khi các công ty viễn thông nước ngoài muốn đầu tư vào thị trường. Ban
đầu, việc cung cấp các dịch vụ viễn thông cơ bản, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng,
và dịch vụ điện thoại hữu tuyến chỉ được phép thông qua các hợp đồng kinh doanh
với các công ty quản lý điều hành cổng viễn thông ở Việt Nam. Các nhà cung cấp
dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng có thể thành lập các liên doanh với đối tác Việt
Nam với tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài có thể lên tới 50%.
Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng.
Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực
cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu trên thị
trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh
hưởng
tới
toàn
bộ
hoạt
động
sản
xuất
Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch
vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết
định mua hàng.
Tương tự như áp lực từ phía nhà cung cấp ta xem xét các tác động đến áp lực cạnh
tranh từ khách hàng đối với ngành:
- Quy mô .
-Tầm quan trọng .
-Chi phí chuyển đổi khách hàng .
-Thông tin khách hàng .
18
Đặc biệt khi phân tích nhà phân phối ta phải chú ý tầm quan trọng của họ, họ có thể
trực tiếp đi sâu vào uy hiếp ngay trong nội bộ của doanh nghiệp.
Khách hàng công ty thường là các cá nhân, bởi việc sử dụng sản phẩm là đồng thời
với việc sử dụng công cụ hỗ trợ cá nhân : điện thoại di động.Các khách hàng là
những người sử dụng mạng sẽ phải trả tiền cước cho những dịch vụ gọi điện, tìm
kiếm thông tin, lướt web, trò chuyện …theo những mức cước quy định, như vậy là
khách hàng không có nhiều quyền lực trong việc thương lượng về giá cả và quy mô.
Tuy nhiên với nhu cầu được sử dụng những dịch vụ tốt nhất và giá thành rẻ nhất
khiến mà số lượng khách hàng ngày càng gia tăng khiến cho một đe dọa khác lại
mạnh hơn đó là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành.
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành.
Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo
ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh. Trong một ngành các
yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ
- Tình trạng ngành : Nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng ,số lượng đối thủ cạnh tranh...
- Cấu trúc của ngành: Ngành tập trung hay phân tán.
•
Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch.
Thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông di động Việt Nam hiện nay đã có rất nhiều
nhà cung cấp nhưng quyền lực chi phối thị trường vẫn nằm trong tay 3 nhà cung cấp
dịch vụ viễn thông là Vina Phone , Mobifone và Viettel.. Nhu cầu sử dụng dịch vụ
của Việt Nam tăng khoảng 5-10%/ năm, doanh thu, lợi nhuận của các nhà cung cấp
cũng tăng với con số tương đương. Mặc dù cho các rào cản gia nhập ngành, rào cản
rút lui ... là cao, áp lực từ khách hàng không đáng kể nhưng đang có rất nhiều doanh
nghiệp chuẩn bị gia nhập vào thị trường . Một điều nữa là sự ra đời của ngành dịch vụ
kèm theo dịch vu viễn thông như : Các tổng đài giải trí, cá cược, các dịch vụ khác mà
điển hình gần đây là xem giá chứng khoán qua mạng di động. Với xu hướng này sức
cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ ngày càng gia tăng và lúc đó người tiêu dùng sẽ
ngày càng được tôn trọng hơn.
Viettel được đánh giá là mạng dẫn đầu trong việc tung ra các gói cước khuyến mãi
hấp dẫn. Khi Viettel đưa ra dịch vụ “i Share - Sẻ chia tài khoản” cho tất cả các thuê
bao di động trả trước chuyển tiền trong tài khoản cho nhau từ máy điện thoại di động.
Trong khi đó, Vinaphone đưa ra chương trình ”12 năm chia ngọt sẻ bùi, keo sơn gắn
bó” nhân kỉ niệm 12 năm thành lập với những khuyến mãi cho khách hàng lên tới
800.000 đồng. Về phần mình, Mobifone cũng lập tức tung ra chương trình "15
năm cùng bạn kết nối”.
20
Cuộc cạnh tranh giữa các đại gia ngày càng quyết liệt, bên cạnh các gói cước giảm,
dịch vụ mới, các doanh nghiệp cũng cần nâng cao chất lượng dịch vụ vì đây mới là
vấn đề mấu chốt trong chiến lược thu hút khách hàng.
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tạo động lực phát triển cho từng doanh nghiệp
và cho cả ngành viễn thông và CNTT Việt Nam. Cạnh tranh phát triển tạo cơ hội cho
các doanh nghiệp viễn thông trong nước tự đổi mới và tái cơ cấu để hoạt động có
hiệu quả, cải cách quy trình quản lý, khai thác, tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực
mang tính chiến lược, nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng chăm sóc khách
Đe dọa từ các gia nhập mới.
Các công ty mới gia nhập sẽ tạo sẽ có thể ảnh hưởng đến đến cường độ canh tranh
của ngành. Nếu số lượng các gia nhập càng tăng thì cường độ canh tranh càng tăng.
Các công ty gia nhập càng có nền tảng vững chắc thì càng ảnh hưởng đến vị thế của
công ty trong tương lai.
Mobifone và các nhà dịch vụ mạng khác đã không ngờ trước được sự đe dọa của
một công ty mới đã làm thay đổi rất nhiều cục diện của ngành đó là Beenline.
Cuối năm 2007, một thỏa thuận thành lập liên doanh về viễn thông giữa tập đoàn
VimpelCom (một trong những tập đoàn viễn thông hàng đầu Đông Âu) và Tổng
công ty Viễn thông Toàn cầu của Việt Nam (GTEL) được ký kết. Chưa đầy một năm
sau, GTEL Mobile chính thức được thành lập và Beeline Việt Nam chính là kết quả
của sự liên doanh giữa GTEL và Vimpelcom.
22
Trên thế giới Beeline là một thương hiệu mạng viễn thông di động lớn hoạt động tại
9 quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Âu và Trung Á với hơn 63 triệu thuê bao thực.
Năm 2009, theo hãng nghiên cứu thị trường hàng đầu thế giới Millward Brown
Optimor thì thương hiệu “Beeline” nằm trong top 100 thương hiệu đắt giá nhất hành
tinh và top 10 tên tuổi đắt giá nhất trên thị trường viễn thông với giá khoảng 8,9 tỷ
USD.
Một mũi tên trúng hai đích: vừa đầu cơ đầu số vừa làm khó cho mạng đến sau
vì không còn đầu số để phát triển. Đằng sau câu chuyện đổ xô xin thêm đầu số mới
của các nhà mạng lớn là nỗi ám ảnh mang tên Beeline.
Gia nhập WTO các doanh nghiệp viễn thông trong nước sẽ chịu những áp lực cạnh
tranh mạnh mẽ từ phía các doanh nghiệp ở các nước có nền công nghiệp phát triển có
vốn , trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý và cạnh tranh quốc tế cao. Mức độ
cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, phạm vi rộng hơn và sâu hơn.
Là Dịch vụ Thông tin Di động trả tiền sau ra đời đầu tiên ở Việt Nam,
•
MobiGold cung cấp tới khách hàng giải pháp thông tin di động tiên tiến và chất
lượng dịch vụ hoàn hảo bởi 1 nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu MobiFone.
Dịch vụ Thông tin Di động trả tiền trước:
MobiCard, Mobi4U, Mobi365, MobiZone, MobiQ, MobiQ-Student, MobiQ-Teen.
Các loại SIM cung cấp ra thị trường: SuperSIM 128k, SuperSIM 64k, SuperSIM 32k,
SIM 16k
Dịch vụ Giá trị Gia tăng trên nền 2G:
24
Thanh toán cước thông tin di động trả sau MobiGold bằng mã thẻ nạp tiền trả
•
trước – FastPay.
Thanh toán cước thông tin di động trả sau MobiGold qua hệ thống thanh toán
•
trực tuyến cổng SmartLink.
•
Gọi quốc tế giá rẻ theo gói cước trọn gói - Global Saving
•