TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN
TIỂU LUẬN
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Đề tài
Saigontourist Holding Company
Giảng viên hướng dẫn: ThS Hồ Ngọc Thuỷ
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 – 11 – 2010
Tiểu luận Quản trị chiến lược
Danh sách thành viên nhóm 4
Tiểu luận Quản trị chiến lược
Lời mở đầu.
Trong thời gian qua, với tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm thay đổi cục diện kinh
tế thế giới. Nhưng sang năm 2010, nền kinh tế đã có những bước phục hồi đáng kể. Nền kinh tế Việt
Nam cũng đã dần khắc phục những khó khăn và phát triển. Các doanh nghiệp Việt Nam đã có
những chiến lược mới để đón lấy những cơ hội phát triển sau thời kì khủng hoảng.
Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có tiềm năng phát triển du lịch - Thống kê của Tổ chức Du
lịch thế giới và một số tổ chức nghiên cứu thị trường gần đây đều cho thấy bức tranh khá lạc quan
cho du lịch Việt Nam trong thời gian tới. Trong mắt du khách quốc tế,Việt Nam đang là một điểm
mới nổi lên đầy hấp dẫn và an toàn của khu vực.
Saigontourist được Tổng cục Du lịch Việt Nam đánh giá là một trong những doanh nghiệp hàng
đầu về lĩnh vực du lịch do những đóng góp tích cực trong sự nghiệp phát triển ngành du lịch cả
nước với nhiều mô hình dịch vụ như: lưu trú, nhà hàng, lữ hành, vui chơi giải trí, thương mại, xuất
nhập khẩu, cửa hàng miễn thuế, vận chuyển, xây dựng, đào tạo nghiệp vụ du lịch & khách sạn, sản
xuất & chế biến thực phẩm Trong những năm qua, Saigontourist đã đa dạng hóa lĩnh vực kinh
doanh. Với tiềm lực vững mạnh và tầm nhìn vào tương lai của ngành du lịch Việt Nam, tiếp tục
phấn đấu mở rộng thị trường và hướng Việt Nam ngang tầm với du lịch Châu Á. Saigontourist đã
từng bước tháo gỡ những khó khăn, vững vàng vượt qua khủng hoảng bằng chính những chiến lược
nhiễm và xuống cấp môi trường ảnh hưởng tới sức khoẻ của cả cộng đồng dân cư .
II. THỰC TRẠNG DU LỊCH VIỆT NAM
Ở nước ta, nhờ thực hiện đường lối đổi mới về kinh tế, trong những năm gần đây, ngành du lịch
Việt nam đã khởi sắc và ngày càng có tác động tích cực đến đời sống kinh tế xã hội của đất nước.
Số doanh nghiệp du lịch tăng đặc biệt là hệ thống cơ sở lưu trú du lịch với sự góp mặt của nhiều
thành phần kinh tế đã phát huy được hiệu quả tích cực góp phần vào sự phát triển chung của ngành
du lịch.
Lượng khách du lịch (bao gồm của khách quốc tế và nội địa) tăng không ngừng từ 250.000 khách
quốc tế năm 1990 lên 3,58 triệu lượt khách vào năm 2006. Thu nhập từ du lịch năm 1990 đạt 13
ngàn tỷ đồng, đến năm 2006, thu nhập từ du lịch đạt 51 nghìn tỷ đồng. Hệ thống cơ sở lưu trú du
lịch ngày càng phát triển và đa dạng các loại hình. Đến nay, cả nước có 8.556 cơ sở lưu trú du lịch
với tổng số 170.551 buồng, tăng 25 lần so với năm 1990 với tốc độ tăng trưởng bình quân là
12,6%/năm (trong khi đó trên phạm vi toàn thế giới tốc độ tăng cơ sở lưu trú du lịch bình quân
3% ), trong 6 tháng đầu năm 2009, tình hình hoạt động kinh doanh tại hệ thống Saigontourist đã đạt
được những kết quả như đã đón tiếp và phục vụ 658.953 lượt khách, đạt 43,4% so kế hoạch năm,
trong đó khách lữ hành nội địa: 93.305 lượt khách, tăng 5,8%. Công suất phòng bình quân chung
khu vực doanh nghiệp nhà nước đạt 52%.
Trong tháng 10 năm 2010, lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 440.071 lượt, tăng 99,3% so
với cùng kỳ năm 2009. Tính chung 10 tháng năm 2010 ước đạt 4.171.990 lượt, tăng 39,0% so với
cùng kỳ năm 2009.
Lượng khách quốc tế đến việt nam tháng 10 năm 2010
Ước tính 10 tháng năm
2010
Tháng 10 so
với tháng 9 của
2010
Tháng 10 năm
2010 so với
17.68%
45.36%
9.72%
9.70%
6.91%
10.63%
n uống
Thuê phòng
Chi phí khác
Mua hàng
Vui chơi giải trí
Đi lại
Nguồn: Tổng Cục Thống kê.
Du lịch Việt Nam còn mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế, ký 26 hiệp định hợp tác du lịch song
phương cấp Chính phủ với các nước trong và ngồi khu vực, thiết lập quan hệ với hơn 1.000 hãng
du lịch của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ. Chúng ta còn tham gia tích cực và hiệu quả vào các
diễn đàn hợp tác du lịch quốc tế và khu vực như Tổ chức Du lịch Thế giới, hợp tác du lịch ASEAN,
Hiệp hội Du lịch châu Á - Thái Bình Dương, chương trình phát triển du lịch tiểu vùng sơng Mê
Cơng mở rộng, hợp tác hành lang Ðơng - Tây, hợp tác du lịch sơng Mê Cơng - sơng Hằng, v.v. và
vừa qua du lịch nước ta đã tổ chức thành cơng Hội nghị Bộ trưởng Du lịch APEC 2006 được bạn bè
quốc tế đánh giá cao.
Du lịch Việt Nam đang đứng trước vận hội mới, vị thế Việt Nam đã được nâng lên, "sân chơi" rộng
mở và luật chơi cũng rõ ràng. Tiến trình hội nhập WTO sẽ thúc đẩy việc cải thiện và mở rộng các
mối quan hệ kinh tế song phương, đa phương giữa Việt Nam và thế giới, góp phần giúp mơi trường
đầu tư kinh doanh nói chung và trong lĩnh vực du lịch nói riêng của nước ta ngày một thơng thống
hơn, cạnh tranh tự do và bình đẳng hơn. Do vậy khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia và
huy động được nhiều nguồn vào các hoạt động kinh doanh và phát triển du lịch.Ðặc biệt, khả năng
thu hút vốn FDI của ta ngày càng được cải thiện. Ðây là nguồn vốn quan trọng để phát triển ngành
du lịch nước ta theo kịp trình độ của các nước trong khu vực và thế giới. WTO đang mở ra những
viễn cảnh đầu tư mới. Hiện tại nhiều tập đồn kinh tế lớn đang hướng sự chú ý đến Việt Nam và
Giấy phép thành lập Quyết định số 1833/QĐ-UB-KT, ngày 30/03/1999 của UBND Tp HCM
Đăng ký kinh doanh
Giấy chứng nhận số 103426 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp
ngày 04.06.1999
Vốn tổng công ty 3.186,8 tỉ đồng
Tài khoản nội tệ
007.1.00.000523.2 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
102010000098801 Ngân hàng Công thương Việt Nam
540.A.03799 Sài Gòn Công thương Ngân hàng
200014851047446 Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam
4211.10.00.00.0310 Ngân hàng Phương Đông
Tài khoản ngoại tệ
007.137.0081794 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
2000014851022794 Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam
Mã số thuế 0300625210 - 1
Trụ sở chính
23 Lê Lợi, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
ĐT: (84.8) 3829 2291 - 3822 5874 - 3822 5887 - 3829 5000
Fax: (84.8) 3824 3239 - 3829 1026
Email : [email protected]
Website: www.saigon-tourist.com
Các lĩnh vực
1. Khách sạn & khu du lịch & nhà hàng
2. Dịch vụ lữ hành
3. Vận chuyển
4. Xuất nhập khẩu
5. Xây dựng
6. Văn phòng cho thuê
7. Đào tạo chuyên ngành du lịch
8. Sản xuất & chế biến thực phẩm
Uỷ viên: Dương Hồng Việt
Tổng GĐ
Nguyễn Hữu Thọ
P.TGĐ
Nguyễn Huyên
P.TGĐ
Trần Hùng Việt
P.TGĐ
Lê Ngọc Cơ
Chủ tịch: Đỗ Văn Hoàng
Ban Tổng Giám đốc
Tiểu luận Quản trị chiến lược
tỷ đồng/năm. Xây dựng công nghệ quản lý Saigontourist, công nghệ quản lý du lịch VN. Trong
quan hệ quốc tế, Saigontourist hợp tác với khoảng 300 đối tác tại nhiều quốc gia trên thế giới.
Trong quan hệ hợp tác quốc tế, Saigontourist hợp tác với khoảng 300 đối tác tại nhiều quốc gia trên
thế giới. Tập đoàn du lịch này cũng có nhiều đóng góp trong những sự kiện quan trọng của đất nước
và TP.HCM như: phối hợp tổ chức thành công sự kiện SEA Games 22, sự kiện Diễn đàn Hợp tác
Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương APEC 14, hội nghị ASEAN-Nhật Bản AJBM lần thứ 35…
Đặc biệt, Saigontourist đã đề xuất và triển khai tổ chức sự kiện Lễ hội Tết Nguyên đán từ năm 2004
đến nay, góp phần xây dựng thành công lễ hội văn hóa định kỳ của TP.HCM vào dịp Tết, trở thành
một sự kiện du lịch có sức thu hút khách quốc tế và Việt kiều về quê ăn Tết với các sự kiện nổi bật
như: Đường hoa Nguyễn Huệ, Ngày hội bánh Tét, Pháo hoa đêm giao thừa, Phố đêm tỏa sáng…
Với những thành tựu to lớn đã đạt được trong 35 năm qua,Tổng công ty Saigontourist và nhiều đơn
vị thành viên đã vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý: bình quân
hàng năm có khoảng 3 đơn vị và cá nhân được tặng thưởng Huân chương Lao động, khoảng 5 đơn
vị được bằng khen/cờ chính phủ, trên 5 đơn vị đạt giải thưởng Top ten Lữ hành và Top ten Khách
sạn do Tổng cục Du lịch, Hiệp hội Du lịch Việt Nam trao tặng…
Công tác môi trường luôn được Tổng Công ty đặc biệt quan tâm. Từ năm 2004, Saigontourist đã áp
dụng chương trình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
nguồn tài nguyên, góp phần theo đuổi loại hình du lịch bền vững của du lịch VN. Bên cạnh công tác
nhân viên luôn được chú ý đào tạo, có những điều kiện làm việc tốt nhất về vật chất và
tinh thần để phục vụ một cách tốt nhất cho khách hàng.
○ Tập trung hướng đến cộng đồng: các sản phẩm du lịch, các hoạt động của công ty luôn
được thực hiện trên cơ sở “vì cộng đồng”, thân thiện với môi trường thiên nhiên, phù
hợp với môi trường văn hóa, kinh tế – xã hội, tạo nên mối quan hệ tích cực với cộng
đồng và luôn nhận được sự ủng hộ của cộng đồng.
Nhóm 4 6
Tiểu luận Quản trị chiến lược
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
I. Môi trường vĩ mô
1. Yếu tố kinh tế
Tuy phải đối mặt với khủng hoảng kinh tế thế giới vừa qua,nhưng với tiềm lực của mình, công ty đã
từng bước vượt qua khó khăn. Hiện tai nền kinh tế đã có những bước chuyển biến quan trọng, đã
từng bước ổn định và phát triển trở lại, tạo nhiều cơ hội phát triển cho công ty. Tuy nhiên tình trạng
lạm phát hiện nay, làm giá cả tăng cao làm giảm lượng khách nội địa.
Trong kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, công ty sẽ sử dụng một lượng lớn nguồn vốn tín dụng từ các
ngân hàng để tài trợ cho các dự án đang triển khai. Do đó, việc biến động của lãi suất sẽ ảnh hưởng
nhiều đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Việc thanh toán bằng ngoại tệ của Công ty đối với các dịch vụ phòng phần nào gây khó khăn cho
Công ty khi trong năm 2010 giá đô la Mỹ có nhiều biến động bất thường.
2. Yếu tố chính trị
Hiện nay,luật đầu tư đã có nhiều sữa đổi như đã tăng thêm các khu vực đầu tư,các dự án dưới 15 tỷ
thì không cần làm thủ tục đăng kí đầu tư,các nhà đầu tư nước ngoài không còn bị hạn chế bởi 1 loại
hình doanh nghiệp, không phân biệt quốc tịch,các lĩnh vực kinh doanh, khi xảy ra tranh chấp có
quyền dùng trọng tài quốc tế.
Tuy nhiên luật vẫn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng tới lượng đầu tư vào công ty: thủ tục thẩm định
đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư nếu thực hiện sẽ bị vi phạm luật môi trường, còn nếu
thực hiện theo luật môi trường thì vi phạm luật đầu tư, do đó phần lớn các doanh nghiệp chấp nhận
vi phạm luật môi trường. Việc không có sự thống nhất trong hệ thống luật cũng như sự rắc rối trong
qui hoạch đã nhanh chóng làm biến đổi các khu phố cổ.
○ Hiện nay rất nhiều khu vui chơi giải trí được xây dựng trong cả nước. Tuy nhiên, việc
quy hoạch thiếu tổ chức, hệ thống giao thông không thuận tiện đã không thu hút được du
khách, đặc biệt là du khách ngoại quốc. Ngoài ra, hoạt động quản lý yếu kém, vệ sinh
không bảo đảm đã tạo ra nhiều ấn tượng không tốt cho khách tham quan. Mặt khác, các
khu vui chơi giải trí còn quá đơn điệu và nghèo nàn về nội dung và hình thức chưa đáp
ứng nhu cầu du khách.
○ Mặc dù Nhà nước đã có những đầu tư đáng kể, nhưng hạ tầng cơ sở của Việt Nam vẫn
còn rất yếu kém. Đường xá chưa được nâng cấp nhiều, phương tiện giao thông lạc hậu
và thiếu an toàn. Thường xuyên xảy ra kẹt xe ở các thành phố. Hệ thống xe lửa cũ, chậm
và thiếu tiện nghi. Hàng không Việt Nam còn nhiều bất cập về thời gian cũng như
chuyến bay, thường xuyên xảy ra tình trạng thay đổi giờ bay và hủy chuyến, đặc biệt đối
với các chuyến bay tới các tỉnh lẻ. Những bất lợi đó đã làm giảm thời gian lưu trú cũng
như chi tiêu của du khách ở Việt Nam.
○ Một yếu tố khác phần nào gây tác động tới môi trường du lịch đó là các dịch vụ phụ kèm
theo như chính sách 2 giá cước đối với người nước ngoài, cước điện thoại, e-mail ở Việt
Nam hiện nay còn quá cao so với các nước khác trong khu vực. Một số tệ nạn xã hội như
ăn xin, móc túi, cướp giật, đeo bám, nài ép du khách ngoại quốc đã để lại hình ảnh
không đẹp về môi trường du lịch của Việt Nam và phần nào ảnh hưởng tới số lượng du
khách tới Việt Nam (theo báo cáo của Tổng cục Du lịch Việt Nam: chưa tới 5% du
khách trở lại Việt Nam lần thứ 2, trong khi ở Thái Lan con số là 37%).
4. Môi trường toàn cầu
Du lịch là một lĩnh vực chịu tác động của những biến động có nguồn gốc từ bên ngoài Việt
Nam.Hình ảnh hấp dẫn của khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, như phong cảnh thiên
nhiên riêng biệt, đặc tính dân tộc khác lạ, những con người chân thật mến khách và sự phát triển
kinh tế năng động đã tạo ra một sức thu hút đặc biệt đối với du khách ngoại quốc. Tuy nhiên, trong
thời gian qua, hình ảnh tươi đẹp này đã phần nào bị lu mờ bởi những biến động chính trị và kinh tế.
Tình trạng bắt cóc du khách làm con tin ở Philipine, Malaysia, bộc phát bạo động chủng tộc, tôn
giáo ở Indonesia… tất cả những biến động đó đã làm xấu đi hình ảnh của khu vực Đông Nam Á,và
cũng gián tiếp ảnh hưởng tới ngành du lịch Việt Nam nói chung và công ty nói riêng.
là khoảng 1.650 km, vị trí hẹp nhất theo chiều đông sang tây là 50 km, với đường bờ biển
dài 3.260 km không kể các đảo.
Nhờ vị trí địa lý thuận lợi của Việt Nam, Saigontourist dễ dàng mở rộng hoạt động với các
đối tác trên toàn quốc cũng như trong khu vực và trên toàn thế giới bằng các tour du lịch
trên đường bộ, đường thủy và đường hàng không.
6.2 Khí hậu
Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng mưa hàng năm
lớn và nhiệt độ trung bình ở mức cao:
○ Hàng năm có 100 ngày mưa với lượng mưa trung bình từ 1.500 đến 2.000mm
○ Độ ẩm không khí trên dưới 80%
○ Nhiệt độ trung bình năm từ 220C đến 270C
○ Số giờ nắng khoảng 1.500 - 2.000 giờ/năm
○ Nhiệt độ bức xạ trung bình năm 100 kcal/cm2
Những đặc điểm khí hậu này khiến nhu cầu du lịch ở vùng biển của người dân trên toàn lãnh
thổ rất cao,cung cấp cho Saigontourist một thị trường rộng lớn với lượng khách hàng đông
đảo.
Bên cạnh đó, do ảnh hưởng gió mùa, hơn nữa sự phức tạp về địa hình nên khí hậu Việt Nam
có sự khác biệt lớn giữa các thời điểm trong năm và giữa các vùng miền,gây khó khăn cho
việc nghiên cứu các loại hình dịch vụ của doanh nghiệp.
Khí hậu Việt Nam cũng bất lợi về thời tiết như bão (trung bình một năm có 6 – 10 cơn bão
và áp thấp nhiệt đới), lũ lụt, hạn hán thường xuyên đe doạ. Điều này cũng ảnh hưởng khá
lớn tới hoạt động và doanh thu của công ty.
Nhóm 4 9
Tiểu luận Quản trị chiến lược
6.3 Môi trường
Tình hình ô nhiễm môi trường đang diễn ra trầm trọng tại nhiều vùng trên cả nước, đang
được xem là báo động. Hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường đáng chú ý nhất đối với ba
khu vực: khu công nghiệp, khu đô thị hóa mạnh và khu vực còn tồn dư của hậu quả chiến
tranh. Những khu vực phát triển mạnh về công nghiệp cũng như đô thị hóa đang phải đối
mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường có thể kể là Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Nha Trang,
chương trình du lịch tham quan thuần túy, du lịch công vụ, du lịch MICE, du lịch cao cấp Premium
Travel thiết kế riêng theo yêu cầu, theo đường hàng không và đường biển, quốc tịch khách đa số là
Anh, Pháp, Đức, Italia, Tây Ban Nha, Mỹ, Nga, Trung Quốc
Khách lưu trú quốc tế của Saigontourist đạt mức tăng trưởng bình quân 15,5%. Công suất khai thác
phòng tại các khách sạn đạt 74,3%. Khách quốc tế tăng bình quân 5,3%. Khách du lịch trong nước
tăng bình quân 13,9%. Khách trong nước đi du lịch nước ngoài tăng 33,2%.
Nhóm 4 10
Tiểu luận Quản trị chiến lược
Saigontourist được Tổng cục Du lịch Việt Nam đánh giá là một trong những doanh nghiệp hàng đầu
về lĩnh vực du lịch do những đóng góp tích cực trong sự nghiệp phát triển ngành du lịch cả nước với
nhiều mô hình dịch vụ như: lưu trú, nhà hàng, lữ hành, vui chơi giải trí, thương mại, xuất nhập
khẩu, cửa hàng miễn thuế, vận chuyển, xây dựng, đào tạo nghiệp vụ du lịch & khách sạn, sản xuất
& chế biến thực phẩm
Saigontourist đã đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh, và hiện đang quản lý 8 công ty dịch vụ lữ hành,
54 khách sạn, 13 khu du lịch và 28 nhà hàng với đầy đủ tiện nghi. Trong lĩnh vực liên doanh,
Saigontourist đã đầu tư vào hơn 50 công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn trong nước và 9 công ty
liên doanh có vốn nước ngoài, hoạt động tại các thành phố lớn trên khắp cả nước.
Saigontourist là thành viên chính thức của các tổ chức du lịch thế giới như PATA, ASTA, JATA,
USTOA, đồng thời với mối quan hệ hợp tác với hơn 200 công ty dịch vụ lữ hành quốc tế của 30
quốc gia, Saigontourist sẽ tiếp tục tập trung vào việc phát triển thị trường, đặc biệt là thị trường mục
tiêu quốc tế như: Nhật, Trung Quốc, Đài Loan, Singapore, Triều Tiên, Pháp, Đức, Anh, Canada,
Mỹ thông qua việc quảng cáo các sản phẩm mới về lưu trú, nhà hàng, lữ hành, mua sắm, MICE,
du lịch sông và tàu biển. Để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững, Saigontourist sẽ tích cực phát triển
các chi nhánh ở khu vực Đông Nam Á.
Với tiềm lực vững mạnh và tầm nhìn vào tương lai của ngành du lịch Việt Nam, Saigontourist tiếp
tục phấn đấu mở rộng thị trường và hướng Việt Nam ngang tầm với du lịch Châu Á và thế giới
Số công ty lữ hành quốc tế có hơn 600 công ty, số công ty lữ hành nội địa là hơn 10.000 công
ty. Mà năm 2009 doanh thu cua công ty là hơn 8 ngàn tỷ đồng, so với tổng doanh thu của
ngành du lịch Việt Nam năm 2009 là 70 ngàn tỷ. Tức công ty đã chiếm hơn 11% tổng doanh
thu toàn ngành.
• 4 nhóm giải pháp bao gồm:
-Nhóm giải pháp xác định giá trị doanh nghiệp
-Nhóm giải pháp về tiếp thị và thị trường
- Nhóm giải pháp về quản lí kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ sở- vật chất
- Nhóm giả pháp về lao động và tiền lương.
• 6 chương trình:
- Chương trình tiếp thị
-Chương trình xây dựng thương hiệu
-Chương trình sản phẩm mới và nâng cao chất lượng sản phẩm
-Chương trình dịch vụ khách hàng
-Chưuơng trình tối ưu hóa lợi nhuận
-Chương trình uqan rlí doanh nghiệp-kiểm soát nội bộ.
• Thực hiện 7 nhiệm vụ:
-Đấy mạnh chiến lược đầu tư
-Quản lí tài chính, phát huy hiệu quả đầu tư
-Nâng cao chất lượng và da dạng hóa các sản phẩm dịch vụ
-Thực hiện chiến lược quản cáo
-Thực hiện kế hoạch sắp xếp và chuyển dổi donh nghiệp
-Thực hiện công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
-Kiểm soát tài chính công khai minh bạch.
Và nhờ những chiến lược hiệu quả đó công ty đã đạt những thành tích đáng nể: trong 5
năm, công ty đạt mức tăng trưởng bình quân năm là 17.5%, doanh thu năm 2010 dự đoán
là hơn 9000 tỷ đồng,công suất phòng bình quân là 68.7%, tổng lãi gộp tăng trưởng bình
quân năm là 19.5%, tỷ suất lợi nhuận trên vốn là 24%, tăng 10% so với chỉ tiêu đề ra từ
năm 2005-2010, thu nhập bình quân là 4.8 triệu đồng/tháng của năm 2009 so với 2005 là
3.2 triệu,tăng bình quân 16.4% năm
II. Tiềm lực tài chính
Với tiềm lực mạnh,có nhiều biện pháp tối ưu hóa lợi nhuận, nguồn vốn của công ty luôn được bảo
tồn và phát triển: năm 2005 tổng vốn nhà nước tại công ty là 1643.7 tỷ dồng, đến cuối năm 2009
tổng vốn nhà nước là 3186.8 tỷ đồng, tăng gần 2 lần.
Trung tâm thương mại dịch vụ cao cấp
(khu tứ giác)
Lê Lợi-Nguyễn Huệ-
Nguyễn Thiệp-Đồng
Khởi
450.00
III. Nguồn nhân lực của công ty
Saigontourist hiện quản lý trên 100 doanh nghiệp, công ty du lịch, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà
hàng, khu vui chơi giải trí cùng hàng loạt các hình thức liên quan đến du lịch, hoạt động rộng khắp
trên địa bàn cả nước với đội ngũ CBCNV trên 17.000 người, hàng năm, đón tiếp và phục vụ trên 2,5
triệu lượt khách, tổng doanh thu đạt khoảng 9.000 tỷ đồng/năm, nộp ngân sách hàng năm trên 1.000
tỷ đồng/năm. Xây dựng công nghệ quản lý Saigontourist, công nghệ quản lý du lịch VN. Trong
quan hệ quốc tế, Saigontourist hợp tác với khoảng 300 đối tác tại nhiều quốc gia trên thế giới.
Lao động quản lý chiếm tỷ trọng khá cao (25%); lao động phục vụ trực tiếp ở các ngành nghề
chuyên sâu chiếm 75%, trong đó lễ tân là 9%, phục vụ buồng là 14,8%, phục vụ ăn uống (bàn, bar)
là 15%, nhân viên nấu ăn là 10,6%, nhân viên lữ hành và hướng dẫn viên là 4,9%, nhân viên lái xe,
tàu du lịch là 10,6% và 36,5% còn lại là các lao động làm các nghề khác. Đã có 56,86% lao động
được đào tạo (0,21% cán bộ đạt trình độ sau đại học; 12,75% đại học và cao đẳng; 25,8% trung cấp
và 18,1% sơ cấp (nghề). Có 32% lao động thành thạo tiếng Anh; 3,2% biết tiếng Pháp; 3,6% biết
tiếng Trung Quốc ở các mức độ khác nhau; các ngoại ngữ khác cũng đã được quan tâm đào tạo,
nhưng số lượng người thông thạo không nhiều.
Điểm khác biệt của đội ngũ HDV Saigontourist
Công ty luôn ý thức về thương hiệu rất rõ nên tất cả HDV đều cố gắng đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của khách. Trong phòng hướng dẫn, mọi thành viên đều trao đổi thông tin cởi
mở để chia sẻ, giữ lửa đam mê cho mọi người. Luôn có email gửi chung cho cả phòng để
khích lệ, chấn chỉnh kịp thời cũng như động viên mọi người. Không phải 100% HDV
Saigontourist đều đã là “sao” nhưng tất cả đều có phong cách làm việc chuyên nghiệp với
tinh thần “đặt lợi ích khách hàng lên trên hết”. Do được đào tạo căn bản nên HDV
Saigontourist tự tin, vững vàng trong nghề nghiệp.Họ cũng năng động hơn, sẵn sàng phối
được bình 4 năm liền (2007-2010) đón nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt; nhận Danh hiệu “Sản
phẩm dịch vụ tốt nhất năm 2010” do người tiêu dùng bình chọn theo kết quả điều tra của báo Sài
Gòn Tiếp Thị; đứng đầu top Thương hiệu Việt yêu thích nhất 2010 lần thứ 5 liên tiếp và top 5 mạng
du lịch đặt tour trực tuyến tốt nhất theo bình chọn của độc giả báo Sài Gòn Giải Phóng.
Nhóm 4 16
Tiểu luận Quản trị chiến lược
CHƯƠNG IV: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY
I. Phân tích điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty
A. Điểm mạnh
1. Cơ sở hạ tầng đã từng bước phát triển: công ty đã chú trọng đầu tư mạnh vào cơ sở hạ
tầng.Các hạn mục đầu tư lên tới hàng ngàn tỷ đồng.(như đã thấy ở bảng thống kê ở phần
trên)
2. Có lịch sử phát triển lâu dài, có kinh nghiệm trong ngành:Với hơn 35 năm thành lập và
phát triển, công ty có đủ kinh nghiệm phát triển du lịch trong thị trường VIệt Nam, được
đánh giá là ‘ anh cả “ trong thị trường du lịch trong nước.
3. Thị phần lớn trong thị trường du lịch Việt Nam: Saigontourist được xem là “anh cả” trong
thị trường du lịch Việt Nam.chiếm thị phần hơn 11% trong thị trường du lịch việt nam
4. Có nguồn nhân lực dồi dào : Saigontourist hiện quản lý trên 100 doanh nghiệp, công ty du
lịch, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng, khu vui chơi giải trí cùng hàng loạt các hình thức
liên quan đến du lịch, hoạt động rộng khắp trên địa bàn cả nước với đội ngũ CBCNV trên
17.000 người.
5. Năng lực tài chính tốt: năm 2005 tổng vốn nhà nước tại công ty là 1643.7 tỷ dồng, đến cuối
năm 2009 tổng vốn nhà nước là 3186.8 tỷ đồng, tăng gần 2 lần
6. Giải quyết đồng bộ trong các khâu như vận tải khách, thủ tục hải quan,xuất nhập cảnh, cải
tiến thủ tục đón khách tại sân bay,bến cảng…cho du khách.
B. Điểm yếu
1. Đầu tư còn manh mún, thiéu tập trung: các đầu tư du lịch cũng như các đầu tư cơ sở hạ
tầng đều tập trung vào các thành phố lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh,còn các khu vực
tiềm năng khác thì chưa có sự đầu tư lớn.
2. Chưa liên kết chặt chẽ giữa các ngành nghề nhất là ngành thương mại
nhiên thuận lợi kèm theo sự đầu tư về cơ sở vật chất đã tạo nhiều điều kiện phát triển hình
thức du lịch MICE.
D. Thách thức
1. Ý thức văn hóa cộng dồng chưa cao: còn nhiều tình trạng ăn xin, nói tục, chửi thề, ảnh
hưởng tới môi trường du lịch: ý thức con người, thái độ và trách nhiệm quản lý đã bị biến
đổi trong cơ chế thị trường, như việc gây ra những ô nhiễm cảnh quan môi trường, khai thác
thiên nhiên một cách thiếu qui hoạch và nạn phá rừng đã và đang từng ngày tàn phá tài
nguyên du lịch tự nhiên của đất nước.
2. Giao thông quy hoạch chưa khoa học, chưa chất lượng: Mặc dù Nhà nước đã có những
đầu tư đáng kể, nhưng hạ tầng cơ sở của Việt Nam vẫn còn rất yếu kém. Đường xá chưa
được nâng cấp nhiều, phương tiện giao thông lạc hậu và thiếu an toàn. Thường xuyên xảy ra
kẹt xe ở các thành phố. Hệ thống xe lửa cũ, chậm và thiếu tiện nghi. Hàng không Việt Nam
còn nhiều bất cập về thời gian cũng như chuyến bay, thường xuyên xảy ra tình trạng thay
đổi giờ bay và hủy chuyến, đặc biệt đối với các chuyến bay tới các tỉnh lẻ. Những bất lợi đó
đã làm giảm thời gian lưu trú cũng như chi tiêu của du khách ở Việt Nam.
3. Môi trường ngày càng ô nhiễm: đây là một vấn nạn ảnh hưởng tới cả quốc gia chứ không
riêng ngành du lịch.
4. Còn nhiều quy định thủ tục rắc rối: tuy đã được nhà nước tạo hành lang thông thoáng
hơn nhưng các thủ tục giấy tờ du lịch vào Việt Nam, các thủ tục đầu tư vào du lịch còn
quá nhiều phức tap và rắc rối.
5. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm dịch vụ ngày càng tăng: với mức sống ngày càng tăng,
nhu cầu du lịch tăng thì kèm theo đó là yêu cầu về chất lượng sản phẩm du lịch cũng phải
tăng.
6. Gia nhập WTO sẽ tạo môi trường cạnh tranh gay gắt hơn cho doanh nghiệp khi các công ty
du lịch nước ngoài tham gia vào thi trường du lịch trong nước.
7. Thị trường kinh tế bất ổn ,khó đối phó, lạm phát tăng nhanh: nền kinh tế tuy đang trong
giai đoạn phục hồi nhưng đang trong thời kì lạm phát cao, giá cả tăng làm giảm nhu cầu du
lịch trong nước.
8. Thiên tai lũ lụt xảy ra nhiều ảnh hưởng tới ngành du lịch: Việt Nam là nước gặp nhiêug
thiên tai như lũ lụt,hạn hán và điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ tới ngành du lịch.
T7. Thị trường kinh tế bất ổn.
T8. Thiên tai lũ lụt xảy ra
nhiều.
T9. Khai thac tài nguyên thiên
nhiên quá mức.
T10. Di tích văn hóa xuống
cấp, các lễ hội,các bản sắc
truyền thống văn hóa dần mai
một.
T11. Tốc độ đô thị hóa nhanh.
Điểm mạnh S
S1. Cơ sở hạ tầng đã từng bước phát
triển.
S2. Có lịch sử phát triển lâu dài, có
kinh nghiệm trong ngành.
S3. Thị phần lớn trong thị trường du
lịch Việt Nam
S4. Có nguồn nhân lực dồi dào.
S5. Năng lực tài chính tốt.
S6. Giải quyết đồng bộ trong các
khâu của dịch vụ du lịch.
CÁC CHIẾN LƯỢC SO
S2+S4+S5+O2+O3+O5
Chiến lược phát triển thị
trường
CÁC CHIẾN LƯỢC ST
S1+S6+T5+T10+T11
Chiến lược phát triển sản phẩm
Điểm yếu W
W1. Đầu tư còn manh mún, thiếu tập
hãng phát hành thẻ tín dụng lớn nhất toàn cầu để quảng bá thương hiệu.Thời gian tới công ty
tiến hành kết hợp với nhiều công ty hơn nữa ở các ngành nghề khác nhau để quảng bá hình
ảnh công ty.
2. Tăng cường quảng bá thương hiệu, hình ảnh công ty,hình ảnh Việt Nam ra thế giới qua phim
ảnh, quảng cáo, các hội thảo,các hội chợ du lịch, các phương tiện thông tin đại chúng…
3. Phối hợp các ngành liên quan như các hãng hàng không, các công ty vận tải, tổng cục du
lịch…để quảng bá thương hiệu
4. Xây dựng các wedside, phát triển thương mại điện tử bằng nhiều ngôn ngữ
5. Đặt các trụ sở công ty tại nước ngoài cũng như tăng cường đầu tư các dự án như nhà
hàng,khách sạn ở nước ngoài
6. Tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội , góp phần vào phát triển văn hóa,xã hội,vừa
quảng bá được thương hiệu.
7. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, phát triển những khu du lịch,các hình thức du lịch tiềm
năng.
8. Hợp tác đăng cai , tài trợ cho các cuộc thi như các cuộc thi hoa hậu, người mẫu , thể thao,
các hội thi về du lịch…trong nước và trong khu vực.
II.Chiến lược phát triển sản phẩm
Giai đoạn thực hiện: 2010-2013
1. Đề ra các quy định chuẩn về chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
2. Khắc phục sự xơ cứng về giải trí bằng việc xây dựng các khu vui chơi tầm quốc tế
3. Chú ý tới chất lượng của các lễ hội, và tính quảng bá của các lễ hội.(vì hiện nay các lễ hội
chỉ mang tính quảng bá vùng, chưa đưa hình ảnh của Việt Nam ra tầm thế giới)
4. Đẩy mạnh phát triển MICE: đăng cai tổ chức các hội thảo, các sự kiện quốc tế…
5. Cung ứng dịch vụ trọn gói cho các đoàn, gồm vận chuyển, lưu trú, tổ chức hội nghị…
6. Thiết kế riêng các tour du lịch riêng cho các khách đặc biệt.vd:ngắm vịnh Nha Trang từ
khinh khí cầu, trồng cây xanh bảo vệ môi trường
7. Đa dạng các sản phẩm du lịch: du lịch sinh thái, du lịch miệt vườn, du lịch làng nghề…
8. Giải quyết đồng bộ hiệu quả hơn trong các khâu như vận tải khách, thủ tục hải quan,xuất
nhập cảnh, cải tiến thủ tục đón khách tại sân bay,bến cảng…