BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
***
TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH
THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
Đề bài: Nghiên cứu phân tích thiết kế hệ thống
quản lý đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ sử dụng tại
Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế
Nhóm lớp 12ACNTT-PC:
STT
1
2
3
4
Họ và tên
Trần Xuân Đà
Nguyễn Thị Phương Tiến
Nguyễn Minh Thắng
Nguyễn Thanh Tùng
SHHV
CA120587
CA120628
CA120624
CA120638
Giáo viên hướng dẫn: ThS.Bùi Thị Hòa
công nghệ cấp Bộ; theo dõi, giám sát, bảo đảm chất lượng các nghiên cứu;
tổ chức thẩm định, đánh giá, nghiệm thu, phổ biến ứng dụng các kết quả
nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ, thực hiện chuyển giao kỹ thuật
công nghệ mới trong lĩnh vực y tế;
- Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục có liên quan quản lý các hoạt động
trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật về y tế: lập quy
hoạch, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trình cấp có thẩm quyền công bố hoặc ban
hành; quản lý các tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc lĩnh vực y tế;
hướng dẫn, theo dõi việc phổ biến, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia thuộc lĩnh vực y tế;
- Tổng hợp, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hợp tác khoa
học công nghệ trong lĩnh vực y tế với nước ngoài; đề xuất với Bộ trưởng
điều chỉnh hoặc bổ sung các nội dung và hình thức hợp tác khoa học cho
phù hợp với tình hình thực tế và khả năng thực hiện trong kỳ kế hoạch;
- Chủ trì tổ chức thẩm định xét duyệt việc ứng dụng lần đầu tiên ở Việt
Nam các công nghệ tiên tiến, các kỹ thuật mới, phương pháp mới trong lĩnh
vực y tế; chỉ đạo, tổ chức thẩm định, xét duyệt, hướng dẫn thực hiện, đánh
giá và nghiệm thu các nghiên cứu thử nghiệm y sinh học trên con người;
- Làm đầu mối tổ chức, phối hợp với các vụ, cục và các đơn vị liên
quan thực hiện Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế và tham gia hệ thống hỏi đáp
về hàng rào kỹ thuật trong hội nhập kinh tế về y tế;
3
- Làm thường trực Ban Đánh giá vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y
Khảo sát thực trạng công tác quản lý đề tài/dự án nghiên cứu khoa học
cấp Bộ của ngành y tế. Phân tích thiết kế hệ thống UML để đưa ra mô hình
quản lý giám sát tiến độ của đề tài/dự án, đánh giá nghiệm thu kết quả, lưu
trữ và phổ biến kết quả nghiên cứu.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Khảo sát thực trạng công tác quản lý đề tài/dự án nghiên cứu khoa
học của ngành y tế
2.2. Phân tích thiết kế đưa ra mô hình tập hợp đề xuất, tổ chức xét
duyệt các đề tài/dự án
Đề xuất mô hình quản lý giám sát tiến độ triển khai đề tài/dự án sử
dụng phần mềm tin học.
Đề xuất mô hình đánh giá nghiệm thu kết quả, lưu trữ và phổ biến kết
quả nghiên cứu sử dụng phần mềm tin học.
5
Phần 1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP BỘ Y
TẾ
1. Thực trạng công tác quản lý đề tài/dự án nghiên cứu khoa học
Tình hình xây dựng và triển khai nghiên cứu khoa học:
- Các đơn vị đã chủ động xây dựng các đề tài NCKH (67,9%). Tuy
nhiên, có tới 25,3% số đề tài không sử dụng mẫu đăng ký và quy trình xây
dựng, thẩm định đề tài.
- 43% số đề tài NCKH không được chấp nhận với những lý do đăng ký
chậm, thiếu tính khả thi và trùng với các đề tài khác.
- Yếu tố khó khăn trong xây dựng đề cương và đăng ký đề tài NCKH:
yếu tố thời gian, quy trình thẩm định phức tạp, khó và không tìm được
thông tin tham khảo.
- Thông tin dùng tham khảo trong các đề tài NCKH vẫn chủ yếu lấy ở
+ Công cụ để quản lý các đề tài NCKH: thủ công và phần mềm máy
tính (53,3%); phần mềm máy tính (42,2%).
+ Cách thức quản lý đề tài NCKH: quản lý toàn bộ tiến trình (59,1%),
quản lý đầu vào và đầu ra (33,7%).
7
+ Quản lý kinh phí đề tài: đơn vị đề xuất kinh phí của đề tài NCKH
(58,6%), khoán kinh phí (39,7%). Cơ sở để khoán kinh phí: dựa vào khối
lượng công việc (53,4%), dựa vào sản phẩm cuối cùng (43,9%).
+ Xây dựng chế độ báo cáo dựa vào khối lượng công việc, thời gian và
tiến độ của đề tài (60,0%). Lưu trữ báo cáo kết quả đề tài bằng phần mềm
(37,2%).
3. Mô hình quản lý đề tài/dự án NCKH
a. Quản lý về mặt nhà nước
* Cơ quan quản lý: Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế.
* Công cụ và phương thức quản lý
- Quản lý trực tuyến:
+ Quản lý các đề tài cấp Bộ
+ Quản lý bằng một phần mềm thống nhất
- Quản lý theo cách truyền thống: Trên giấy, trên đĩa CD nộp về Cục
Khoa học công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế và Viện Công nghệ thông tin Thư viện Y học TW.
* Các khâu quản lý: Quản lý tất cả các khâu của đề tài/dự án, bao gồm:
+ Quản lý khâu đăng ký
+ Quản lý khâu xét duyệt
+ Quản lý khâu đấu thầu
8
Cập nhật thông tin cơ bản về đề tài/dự án được triển khai ở cơ sở, bao
gồm: tên đề tài/dự án, cơ quan chủ quản, chủ nhiệm đề tài, đơn vị tư vấn, cơ
quan triển khai đề tài, các thành viên tham gia, cơ quan phối hợp triển khai,
kinh phí và thời gian tiến hành đề tài/dự án,....
4. Văn bản quy phạm pháp luật phục vụ quản lý đề tài nghiên cứu
khoa học
- Thông tư số 37/2010/TT-BYT ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Bộ Y tế
Quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử
nghiệm cấp Bộ Y tế;
- Các văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ.
10
Phần 2. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ
Sau khi đã khảo sát và phân tích yêu cầu của Cục Khoa học công
nghệ và đào tạo – Bộ Y tế /người sử dụng, chúng em đã tiến hành mô hình
hóa toàn bộ qui trình này, để có một góc nhìn trực quan và tổng quát đối với
qui trình quản lý đề tài nghiên cứu khoa học.
Các bước trong qui trình này có thể được thực hiện tuần tự hoặc bất
kỳ, tùy thuộc theo ngữ cảnh và yêu cầu của người sử dụng và trạng thái dữ
liệu của hệ thống.
11
1. Bước 1: Xác định nhiệm vụ nghiên cứu
12
Các tài liệu của hội đồng như là: biên bản nhận xét, biên bản chấm
điểm….
15
3. Bước 3: Quá trình thực hiện đề tài
16
Các đơn vị này sẽ phải có các báo cáo thường quy để giải trình các nội
dung về thực hiện đề tài và về kinh phí cấp cho đề tài qua các gia đoạn. Bộ
sẽ lập hội đồng xem xét các báo cáo và đồng thời lập hội đồng giám sát
thực địa. Nếu kết quả của hai hội đồng này là không đạt thì yêu cầu ngừng
triển khai đề tài, nếu đạt thì quá trình giám sát sẽ thực hiện định kỳ cho đến
khi kết thúc đề tài.
4. Bước 4: Nghiệm thu đề tài: sẽ được nghiệm thu ở 2 cấp
17
18
- Cấp thứ nhất là cấp cơ sở: đạt hay không đạt? nếu đạt thì gửi lên cấp
trên còn nếu không đạt thì cấp cơ sở phải thực hiện thế nào đó để giải quyết
tiếp, có thể là làm lại hoặc bổ sung.
- Khi lên cấp trên gồm có công văn của đơn vị gửi lên, có quyển báo
- Đối với thống kê theo năm: Có những báo cáo như có bao nhiêu đề
tài đang triển khai? có bao nhiêu đề tài được nghiệm thu trong năm?
- Đối với thống kê theo nguồn kinh phí: Có nguồn kinh phí sự nghiệp
khoa học từ Bộ khoa học công nghệ. Trong Bộ y tế cũng có những chương
trình như là chương trình tiêm chủng mở rộng và những nguồn kinh phí
khác.
- Thống kê theo đơn vị chủ trì: có bao nhiêu đề tài nào và mỗi đề tài
đấy thì đã nghiệm thu hay đã được duyệt hay đang triển khai? kinh phí bao
nhiêu? theo loại nghiệm thu?.
- Thống kê theo cấp quản lý: các đề tài được phân loại theo từng cấp:
cơ sở, Bộ, Nhà nước.
5.
Thống kê theo chủ đề của đề tài.
21
Phần 3. THIẾT KẾ USE-CASE
Căn cứ vào các bước phân tích yêu cầu của Cục Khoa học công nghệ
và Đào tạo – Bộ Y tế/người sử dụng, các tài liệu mô hình qui trình quản lý
thực tại của hệ thống, tài liệu phân tích thiết kế chức năng của hệ thống,
chúng ta tiếp tục xây dựng tài liệu thiết kế use case này, nhằm mục đích mô
hình hóa các chức năng sẽ xây dựng trong hệ thống phần mềm Quản lý
khoa học công nghệ.
1
Use case Đề xuất nghiên cứu
Yêu cầu đặc biệt
Không có.
1.5
Điều kiện trước
Không có.
1.6
Điều kiện sau
Không có.
1.7
Điểm mở rộng
Không có.
2
Use case Chọn và ra đề bài
2.1
Tên
Chọn và ra đề bài.
2.2
Mô tả
Không có.
2.7
Điểm mở rộng
Không có.
3
Use case Đăng ký đề tài
3.1
Tên
Đăng ký đề tài.
3.2
Mô tả
Use case này được dùng cho nghiên cứu viên đăng ký đề tài.
24
Luồng sự kiện
3.3.1 Luồng sự kiện chính
3.3
Khi truy cập vào vùng “Đăng ký đề tài”, sẽ có danh sách đầu
bài tuyển chọn của Hội đồng khoa học cấp Bộ. Bên dưới là các
Nghiệm thu đề tài.
4.2
Mô tả
Use case này được dùng cho người sử dụng có quyền quản lý
đề tài để tuyển chọn đề tài đáp ứng các yêu cầu.
25