Trường ĐHCN Hà Nội
Đồ án điều khiển lập trình
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Số: Đề 27
Giáo viên hướng dẫn :
Th.s Nguyễn Đăng Toàn
Họ và tên HS-SV :
Trịnh Hữu Thuận
Quản Thị Trang
Lớp : ĐH Điện 4-k7
Khoá : Điện
NỘI DUNG
Nghiên cứu, xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ cho lò nhiệt 5m3
T
T
1
2
3
4
Tên bản vẽ
Khổ giấy
PHẦN VIẾT BÁO CÁO
•
•
ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch
Môn: Điện tử công suấtTrường
ĐHCN Hà Nội
Đồ án chuyên môn tự động hóa
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công nghiệp và sinh hoạt hằng ngày, năng lượng nhiệt đóng vai trò rất quan
trọng. Năng lượng nhiệt có thể được dùng trong các quá trình công nghệ khác nhau
như: nấu gang thép, nung gốm ,ứng dụng trong ấp trứng …Vì vậy việc sử dụng
nguồn năng lượng này một cách hợp lý và hiệu quả là rất cần thiết .Lò điện trở
được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp vì đáp ứng nhiều nhu cầu thực tiễn đặt
ra ,mang lại hiệu quả cao .Ở lò điện trở yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất là chúng
là điều chỉnh và khống chế lò nhiệt .Từ đề tài “ Nghiên cứu ,xây dựng hệ thống
điều khiển nhiệt độ cho lò nhiệt 5m3”. Dựa trên cơ sở lý thuyết những kiến thức đã
học trong các môn như: Tổng hợp hệ thống điện cơ, lý thuyết điều khiển tự
động,thực tập PLC…Vì kiến thức hạn chế và còn nhiều thiếu xót trong tính toán
,thiết kế nên chúng em còn gặp những khó khăn .Để đồ án được hoàn thiện hơn
chúng em rất mong nhận được ý kiến của thầy cô và các bạn .Chúng em xin chân
thành cám ơn thầy giáo Th.s NGUYỄN ĐĂNG TOÀN đã hướng dẫn để chúng em
hoàn thành đồ án
SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn
Trang 3 / 42GVHD:
3
Th.s Nguyễn Đăng Toàn
Q = I2RT
Q - Lượng nhiệt đơn vị là Jun (J)
I - Dòng điện đơn vị là Ampe (A)
R - Điện trở đơn vị là Ôm (W)
T - Thời gian đơn vị là giây (s)
Tõ công thức trên ta thấy điện trở R có thể đóng vai trò :
Vật nung : Trường hợp này gọi là nung trực tiếp
SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn
Trang 4 / 42GVHD:
4
Th.s Nguyễn Đăng Toàn
ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch
Môn: Điện tử công suấtTrường
ĐHCN Hà Nội
Đồ án chuyên môn tự động hóa
Dây nung : Khi dây nung được nung núng nó sẽ truyền nhiệt cho vật nung
bằng bức xạ, đối lưu, dẫn nhiệt hoặc phức hợp. Trường hợp này gọi là nung
gián tiếp.
Trường hợp thứ nhất Ýt gặp vì nó chỉ dùng để nung những vật có hình dạng
đơn giản ( tiết diện chữ nhật, vuông và tròn )
Trường hợp thứ hai thường gặp nhiều trong thực tế công nghiệp. Cho nên nói
đến lò điện trở không thể không đề cập đến vật liều để làm dây nung, bộ phận phát
Th.s Nguyễn Đăng Toàn
ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch
Môn: Điện tử công suấtTrường
ĐHCN Hà Nội
Đồ án chuyên môn tự động hóa
b - Lớp lót
Lớp lót lò điện trở thường gồm hai phần : vật liệu chịu lửa và cách nhiệt.
Phần vật liệu chịu lửa có thể xây bằng gạch tiêu chuẩn, gạch hình và gạch
hình đặc biệt tuỳ theo hình dáng và kích thước đã cho của buồng lò. Cũng có khi
người ta đầm bằng các loại bột chịu lửa và các chất dính dết gọi là các khối đầm.
Khối đầm có thể tiến hành ngay trong lò và cũng có thể tiến hành ở ngoài nhờ các
khuôn.
Phần vật liệu chịu lửa cần đảm bảo các yêu cầu sau :
+ Chịu được nhiệt độ làm việc cực đại của lò.
+ Có độ bền nhiệt đủ lớn khi làm việc.
+ Có đủ độ bền cơ học khi xếp vật nung và đặt thiết bị vận chuyển trong điều
kiện làm việc.
+ Đảm bảo khả năng gắn dây nung bền và chắc chắn.
+ Có đủ độ bền hoá học khi làm việc, chịu được tác dụng của khí quyển lò và
ảnh hưởng của vật nung.
+ Đảm bảo khả năng tích nhiệt cực tiểu. Điều này đặc biệt quan trọng đối với
lò làm việc chu kỳ.
Phần cách nhiệt thường nằm giữa vỏ lò và phần vật liệu chịu lửa. Mục đích
chủ yếu của phần này là để giảm tổn thất nhiệt. Riêng đối với đáy, phần cách nhiệt
đòi hỏi phải có độ bền cơ học nhất định còn các phần khác nói chung không yêu
cầu.
7
Th.s Nguyễn Đăng Toàn
ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch
Môn: Điện tử công suấtTrường
ĐHCN Hà Nội
Đồ án chuyên môn tự động hóa
CHƯƠNG II-XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH CHỌN THIẾT BỊ LIÊN
QUAN
I-Mô tả nguyên lý làm việc của hệ thống:
Yêu cầu đặt ra là điều khiển và giám sát nhiệt độ cho lò nhiệt có thể tích 5.3m3
Nên ta sẽ có mô tả hoạt động của hệ thống làm việc như sau:
Vì hệ thống dùng dây nung phát nhiệt làm bộ phát nhiệt của lò.Để điều chỉnh nhiệt
độ của dây nung thì ta thay đổi điện áp đặt vào dây nung,tức là điều chỉnh công
suất.
Có nhiều phương pháp điều chỉnh điện áp xoay chiều đặt vào dây nung,nhưng ta sẽ
chọn phương pháp tối ưu đơn giản và hiệu quả nhất.
Cấp điện vào dây nung sau một thời gian ngắn dây nung được nung nóng lên và
phát nhiệt vào lò,cảm biến nhiệt độ được đặt ở thân lò thu được nhiệt độ từ nhiệt
dây nung phát ra.Nhiệt độ thu được sẽ được chuyển đổi thành tín hiệu điện áp và
phản hồi về hệ thống điều khiển và cảnh báo hộp controller,ở đây nó sẽ bao gồm
cơ cấu hiễn thị nhiệt độ hiện thời của lò và các cảnh báo nhiệt độ đang ở mức thấp
mức cao so với nhiệt độ đặt ban đầu của lo nhiệt mà người dùng yêu cầu.
Tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ được thu về và hiễn thị trên tủ điều khiển người
dùng,và người dùng sẽ nhận biết được mức nhiệt độ yêu cầu và điểu chỉnh tăng
hay giảm nhiệt độ lò cho thích hop.Vì 1 số yêu cầu trên nên em sẽ chọn dải giá trị
Đồ án chuyên môn tự động hóa
PWM được ứng dụng nhiều trong điều khiển. Điển hình nhất mà chúng ta thường
hay gặp là điều khiển động cơ và các bộ xung áp, điều áp... Sử dụng PWM điều
khiển độ nhanh chậm của động cơ hay cao hơn nữa, nó còn được dùng để điều
khiển sự ổn định tốc độ động cơ.
Ngoài lĩnh vực điều khiển hay ổn định tải thì PWM còn tham gia và điều chế các
mạch nguồn như : boot, buck, nghịch lưu 1 pha và 3 pha...
PWM còn gặp nhiều trong thực tế ở các mạch điện điều khiển. Điều đặc biệt là
PWM chuyên dùng để điều khiển các phần tử điện tử công suất có đường đặc tính
là tuyến tính khi có sẵn 1 nguồn 1 chiều cố định .Như vậy PWM được ứng dụng rất
nhiều trong các thiết bị điện- điện tử. PWM cũng chính là nhân tố mà các đội
Robocon sử dụng để điều khiển động cơ hay ổn định tốc độ động cơ.hoạt động
được mô tả như hình :
II-TÍNH CHỌN CÁC THIẾT BỊ LIÊN QUAN
SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn
Trang 9 / 42GVHD:
9
Th.s Nguyễn Đăng Toàn
ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch
Môn: Điện tử công suấtTrường
ĐHCN Hà Nội
1.Dây điện trở bằng hơp kim
+ hợp kim Crom-Niken.Hợp kim này có độ bền cơ học cao vì có lớp màng Oxit
croom bảo vệ,dẻo,dễ gia công,điện trở suất lơn,hệ số nhiệt điện trở bé,sử dụng với
lò có nhiệt độ làm việc dưới 1200oC
SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn
Trang 10 / 42GVHD:
10
Th.s Nguyễn Đăng Toàn
ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch
Môn: Điện tử công suấtTrường
ĐHCN Hà Nội
Đồ án chuyên môn tự động hóa
+ hợp kim crom-nhôm có các đặc điểm như hợp kim NIcrom nhưng có nhược
điểm là giòn,khó gia công,độ bền cơ học kém trong môi trường nhiệt độ cao.
2.Dây điện trở bằng kim loại
Thường dùng những kim loại có nhiệt độ nóng chày cao:Molipden,Tanta và
Wonfram dùng cho các lò điện trở chân không hoặc lò điện trở có khí bảo vệ.
3.Điện trở nung nóng bằng vật liệu kim loại
+ vật liệu Cacbuarun chịu được nhiệt độ cao tới 1450oC,thường dùng cho lò điện
trở có nhiệt độ cao,dùng để tôi dụng cụ cắt gọt
+ Cripton là hỗn hợp của graphic,cacbuarun và đất sét,chúng được chế tạo dưới
dạng hạt,chúng có đường kính 2-mm,thường dùng cho lò điện trở trong phòng thí
nghiệm yêu cầu nhiệt độ lên đến 1800oC.
8,20
1,270
0,022
1400
Nhiệt
độ
làm
việc
cực
đại 0C
1200
làm
việc
liên
tục
Làm
việc
gián
đoạn
1050
1000
Việc tính toán kichs thước dây điện trở được dựa trên 2 biểu thức sau:
+ biểu thức phản ánh quá trình biến đổi điện năng thành nhiệt năng
P=W.F.10-3
(1.1)
+ biểu thức phản ánh các thông số điện
P=U2.103/R=U2.103/ρ
(1.2)
trong đó :P-công suất của dây điện trở,kW
W- công suất bề mặt riêng của dây điện trở thực,W/cm2
F- diện tích xung quanh của dây điện trở,cm2
U- điện áp giữa 2 đầu dây điện trở,V
R- điện trở của dây đốt,Ω
ρ- là điện trở suất của vật liệu chế tạo dây điện trở,Ωmm2/m
L- chiều dài của dây điện trở,m
S- diện tích của tiết diện cắt ngang của dây điện trở,mm2
Biểu thức (1.1)có thể viết dưới dạng sau:
P=W.C.L.10-2
(1.3)
Trong đó: C chu vi của dây điện trở,mm
Từ (1.3) rút ra được L=P.10-2/Wd.C
(1.4)
Từ biểu thức (1.2) rút ra được L=U2.S.10-3/P.ρ
(1.5)
Cân bằng 2 biểu thức (1.4) và (1.5) ta có:
d=
L=
R.S
ρ
3
=
2
10.ρ .P 2
4.Π.ρ .W 2
=5,2 (1.7)
=13,8m
(1.8)
Ta chọn được 1 số loại dây tròn có đường kính dây và chiều dài dây tương ứng:
Dây tròn có đường kính d [mm]:
Đường kính
2
2,2
5
Cấu trúc của dây điện trở kim loại
Trong các lò điện trở, dây điện trở thường có tiết diện tròn hoặc tiết diện chữ
nhật. Từ hai loại tiết diện này, người ta tạo ra các kiểu cấu trúc dây khác nhau:
-
Dây điện trở tròn có cấu trúc xoắn (xoắn trụ hoặc xoắn phẳng).
-
Dây điện trở tròn có cấu trúc dích dắc.
-
Dây điện trở tiết diện chữ nhật, cấu trúc dích dắc.
Kích thước cơ bản của các loại dây được mô tả trên hình dưới:
t = 2e
t = 2e
e
a
e
b
13
Th.s Nguyễn Đăng Toàn
ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch
Môn: Điện tử công suấtTrường
ĐHCN Hà Nội
Đồ án chuyên môn tự động hóa
b – Dây tiết diện chữ nhật, kiểu dích dắc.
c – Dây tiết diện tròn, kiểu xoắn lò xo.
Khi chọn lựa và lắp đặt dây vào trong lò cần chú ý:
-
Khả năng ăn mòn hoá học giữa dây điện trở và lớp lót tiếp xúc với
dây điện trở.
- Khả năng ăn mòn hoá học của khí lò đối với dây.
- Khi nhiệt độ dây điện trở cao hơn 900 0C không được đặt dây điện trở trực
tiếp lên tường lò bằng gạch samôt (để tránh tạo ra hợp chất dễ chảy giữa dây
và samôt).
- Để giữ dây cố định, ta dùng gạch gốm chất lượng cao làm gạch đỡ dây điện
trở (samôt loại A, vật liệu Alumin, vật liệu giàu Al2O3).
- Dây điện trở Sắt – Crôm – Nhôm bị giòn trong môi trường có chứa khí
CO. Trong môi trường này ta phải dùng dây điện trở Crôm – Nhôm (Cr Al).
*Các kiểu bố trí dây điện trở trong lò
5
Hình 2.9. Các kiểu bố trí dây điện trở trong lò.
2
6
3
7
4
8
ỏn chuyờn mụn t ng húa
C. Ngun cung cp cho lo nhit
Theo yờu cu ca lo nhit cú thờ tich 5.3m3 ta chn cụng sut ca lo l
P=35kW,in ỏp cung cp 3 pha 380v nờn ta s ly ngun t li in trc tiờp.Ti
dõy in tr s c ni qua bụ iu khiờn l 6 thyristor u song song mi pha s
c iu khiờn bi 2 thyristor u song song ngc nhau,cỏc van thyristor c
iu khiờn bi t controller bng cỏch iu chnh gúc m ờ thay i cụng sut
ra ti t ú iu chnh c lng nhit ụ cn mong mun.
SVTH: Nguyn Phỳc on
Trang 15 / 42GVHD:
15
-
Phương pháp đo nhiệt độ tiếp xúc: Là phương pháp đo mà đầu đo
(bộ phận nhận tín hiệu) của dông cụ đo được đặt trực tiếp trong môi
trường cần đo nhiệt độ. Điều kiện đo ở đây là phải đảm bảo cân bằng
nhiệt độ giữa đầu đo và môi trường cần đo nhiệt độ.
-
Phương pháp đo nhiệt độ không tiếp xúc: Là phương pháp đo mà
đầu đo không đòi hỏi phải tiếp xúc với môi trường cần đo nhiệt độ.
Mỗi phương pháp đo nhiệt độ lại có những nguyên tắc đo nhiệt độ khác nhau,
ứng với mỗi nguyên tắc đo nhiệt độ ta có những loại thiết bị đo (nhiệt kế) tương
ứng:
SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn
Trang 16 / 42GVHD:
16
Th.s Nguyễn Đăng Toàn
ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch
Môn: Điện tử công suấtTrường
ĐHCN Hà Nội
Đồ án chuyên môn tự động hóa
Trang 17 / 42GVHD:
17
Th.s Nguyễn Đăng Toàn
ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch
Môn: Điện tử công suấtTrường
ĐHCN Hà Nội
Đồ án chuyên môn tự động hóa
- Cực âm ( - ): Là hợp kim Alumen (95 % Ni + 5 % Al, Si, Mn).
Cặp nhiệt điện XA có giới hạn đo nhiệt độ:
- Khi đo ngắn hạn: tmax = 1100 [0C].
- Khi đo dài hạn: tmax = 900 1000 [0C].
- Khi đo trong môi trường hoàn nguyên: tmax = 700 [0C].
Kích thước của cặp nhiệt điện XA:
ddây = 1 3 [mm].
Quan hệ giữa sức nhiệt điện động và nhiệt độ của cặp nhiệt XA.
Nhi
*Bù nhiệt độ cho cặp nhiệt XA
Do sức nhiệt điện động của cặp nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ của đầu nóng (t)
và nhiệt độ đầu tự do (t0) nên để đo được nhiệt độ một cách chính xác ta cần giữ
nhiệt độ đầu tự do (t0) cố định. Nếu đầu tự do nằm gần sát lò, tủ sấy, . . . thì t 0có giá
trị cao và không ổn định. Ta có thể kéo dài các cực của cặp nhiệt nhưng như vậy sẽ
khiển,từ đó người điều khiển sẽ điều khiển mạch điều khiển tức là điều khiển mạch
thyristor đóng và mở các góc α để thay đổi công suất cấp cho dây nung.
Từ công suất làm việc định mức của là là P=35kW và điện áp định mức cấp
cho lò là 3 pha 380v ta sẽ tính toán xác định được các thiết bị cho mạch điều
khiển,ở đây ta sẽ chọn thyristor cho mạch điều khiển.
• Tính chọn van bán dẫn
SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn
Trang 19 / 42GVHD:
19
Th.s Nguyễn Đăng Toàn
ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch
Môn: Điện tử công suấtTrường
ĐHCN Hà Nội
Đồ án chuyên môn tự động hóa
Trong mạch điều áp xoay chiều ba pha dùng cho lò điện trở dưới đây ta sử dụng
mạch điều áp xoay chiều ba pha sáu thyristor đấu song song ngược, tải thuần
trở đấu sao.
Các biểu thức thể hiện quan hệ giữa công suất ra tải P và góc điều khiển α :
Với α = 0 ÷
P=
2
3U dm
5π α
3
1
[ − +
cos 2α + sin 2α]
πR 24 4 16
16
Công suất định mức của lò điện trở 5.3m3 là
Tổn hao của lò điện
SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn
∆P
Pdm
= 35(kw)
= 5(kw)
Trang 20 / 42GVHD:
20
Th.s Nguyễn Đăng Toàn
ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch
U dm
=
2R t
2
U dm
3802
Rt =
=
2 Pmax 2.35.103
= 2,06(Ω)
ta xác định được dây điện trở của lò có giá trị là 2,06 (Ω). Từ đây, dựa vào
công nghệ chế tạo ta có thể tiến hành thiết kế chi tiết cho dây điện trở để có thể
đảm bảo được các yêu cầu kinh tế kĩ thuật của lò điện.
Tiếp theo, ta tiến hành chọn van thông qua các thông số kỹ thuật của van là điện
áp ngược lớn nhất, dòng trung bình qua van ...
Như đã nói ở trên, hoạt động của mạch điều áp xoay chiều cũng tương tự như
mạch chỉnh lưu, cụ thể là mạch điều áp xoay chiều ba pha sáu thyristor đấu
song song ngược có nguyên lý hoạt động trong một chu kỳ cũng giống như
nguyên lý của mạch chỉnh lưu ba pha hình tia. Vì vậy, ta có thể hoàn toàn áp
dụng các thông số chọn van của mạch chỉnh lưu ba pha hình tia cho mạch điều
áp xoay chiều ba pha sáu thyristor đấu song song ngược. Cụ thể :
Điện áp ngược lớn nhất trên van :
SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn
Trang 21 / 42GVHD:
U f max
[ − cos π − ( − cos 0)]
2πR
220. 2
π .2, 06
= 48,07 (A)
Khi chọn van ta phải chú ý đến điều kiện làm mát cho van vì khi hoạt động, van
toả nhiệt rất lớn nên điều kiện làm mát cho van sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả cũng
như tuổi thọ của van. Nếu van hoạt động trong điều kiện được làm mát bằng
không khí nhờ cánh tản nhiệt thì van có thể làm việc tốt với 25% dòng định
mức. Nếu van làm việc trong điều kiện làm mát bằng quạt gió cưỡng bức thì
van có thể chịu được đến 30 ÷ 60% dòng định mức. Nếu làm mát bằng nước thì
van có thể chịu được đến 80% dòng định mức.
Thông thường trong công nghiệp thì van phải được làm mát tồi nhất là bằng
không khí có quạt gió cưỡng bức. Trong nhiệm vụ thiết kế là điện này thì dòng
qua van không quá lớn nên ta có thể chọn chế độ làm mát cho van bằng không
khí có quạt gió cưỡng bức. Ta chọn các điều kiện thích hợp để van có thể chịu
dòng tới 40% dòng định mức của van.
Khi đó:
SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn
Trang 22 / 42GVHD:
22
ku
ku
= 1,6 ÷ 2
= 1,6
k u U ng max
= .
= 1,6 . 537 =860 (V)
I tb
U ng
Từ các giá trị của
và
, tra trong sổ tay ta chọn được van T14-125 do Nga
sản xuất với các thông số như sau:
Itb=125A
Id=2500 A
I rò=25mA
Cấp điện áp 3-16;
Chọn Thyristor có cấp điện áp là 3 . Nên Udm=3000V
Cấp du/dt là 2-6. chọn cấp 2 có:
Cấp di/dt là 2-6. chọn cấp 2 có:
du
= 50V / µ s
•
Trong quá trình van hoạt động thì van phải được làm mát để van không bị phá
hỏng về nhiệt vì vậy ta đã tính toán chế độ làm mát cụ thể cho van rồi. Tuy
nhiên, van cũng có thể bị hỏng khi van phải chịu tốc độ tăng dòng, tăng áp quá
lớn. Để tránh hiện tượng quá dòng, quá áp trên van dẫn đến hỏng van ta phải có
những biện pháp thích hợp để bảo vệ van. Biện pháp bao vệ van thường dùng
nhất là mắc mạch R, C song song van để bảo vệ quá áp và mắc nối tiếp cuộn
kháng để hạn chế tốc độ tăng dòng.
Do tải của lò điện trở là tải thuần trở nên khi van có tín hiệu điều khiển mở thì
dòng qua van sẽ tăng đột ngột với tốc độ tăng dòng rất lớn sẽ gây hỏng van. Vì
vậy, người ta cần phải mắc vào trước van một cuộn dây để hạn chế tốc độ tăng
dòng. Cuộn dây được dựng là một cuộn kháng bão hồ có đặc tính là: khi dòng
qua cuộn kháng ổn định thì điện kháng của cuộn kháng hầu nhu bằng không và
lúc này cuộn dây dẫn điện nhu một dây dẫn bình thường.
Ta có mạch nhu hình vẽ:
Để tính toán giá trị của cuộn kháng ta xét quá trình quá độ trong mạch:
f
U = i.R + L.
di
dt
Ta thấy rằng tốc độ tăng dòng lớn nhất là:
di
dt
Đồ án chuyên môn tự động hóa
< 40A/µs
U f max
L >
ĐHCN Hà Nội
40.10
6
=
220. 2
40.106
= 7,78 µH
Ta chọn cuộn kháng bão hồ có giá trị là 7,78 µH, loại lõi không khí vì điện cảm
nhỏ.
Sau khi tính toán bảo vệ chống tốc độ tăng dòng ta tính toán bảo vệ quá áp cho
van. Người ta chia ra hai loại nguyên nhân gây nên quá áp:
1 - Nguyên nhân nội tại: là do sự tích tụ điện tích trong các lớp bán dẫn. Khi
khoá van thyristor bằng điện áp ngược, các điện tích nói trên đổi ngược lại hành
trình, tạo ra dòng điện ngược trong thời gian rất ngắn. Sự biến thiên nhanh
chóng của dòng điện ngược gây nên sức điện động cảm ứng rất lớn trong các
điện cảm, vốn luôn luôn có của đường dây nguồn dẫn đến các thyristor. Vì vậy,