Bài tập lớn tài chính doanh nghiệp: phân tích tình hình tài chính của công ty Sữa Vinamilk - Pdf 34

MỤC LỤC
................................................................................................................................................ 4
Phần 1: Khái quát các dữ liệu sử dụng cho nội dung thực hành.............................................5
Phần 2: THỰC HÀNH CHI TIẾT( SV hoàn thành đầy đủ các nội dung yêu cầu dưới đây).....7
1.Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty...........................................................7
1.1.Phân tích khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán..................................7
1.2. Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của công ty CP Vinamilk...............................12
2.Phân tích tình hình tài chính qua csc hệ số tài chính đặc trưng......................................14

4


Phần 1: Khái quát các dữ liệu sử dụng cho nội dung thực hành
-Công ty CP sữa Vinamilk (mã chứng khoán VNM) niêm yết tại Sở giao dịch chứng
khoán TP Hồ Chí Minh
-Cho biết số liệu về công ty CP sữa Vinamilk theo Bảng cân đối kế toán và Báo cáo
kết quả kinh doanh dưới đây
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Kết thúc ngày 31/12 các năm 2006,2007,2008
TÀI SẢN
A. Tài sản ngắn hạn
I.Tiền và các khoản tương đương tiền
II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
IV. Hàng tồn kho
V.Tài sản ngắn hạn khác
B.Tài sản dài hạn
I. Phải thu dài hạn
II.Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá

1071980
746661

9141
316178

20715
598308

413901
117401
3600533

401018
203941
5425117

50868
356868
27489
570657
243810
5966959

862150
754356
17883
436869
2350
33589

2738383
2738383
5

Đơn vị : triệu đồng
Năm 2007 Năm2008
3177727
3187605
117819
338654
654485
374002
654720
646385
1675164
1775342
75539
53222
2247390
2779354
762
475
1641669
1936923
1022646
1529187


Tổng cộng nguồn vốn


16. Chi phí thuế hoãn lại
Lợi ích cổ đông thiểu số
17. Lợi nhuận thuần sau thuế
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

6

Năm 2006

Năm 2007

Năm
2008

6289440
43821

6675244
137280

8380563
171581

6245619
4678114

6537964
4836283

8208982

120790
30538
90252
955381

1315090
130173
73950
56223
1371313

8017
50
963448
5607

161874
39259
1422
1250120
7132

2884
659890
4150


Phần 2: THỰC HÀNH CHI TIẾT( SV hoàn thành đầy đủ các nội dung yêu
cầu dưới đây)
1.Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty

tư tài chính ngắn
hạn
III. Các khoản
phải thu

199639
1

3177727

318760
5

1181336

59.17

9878

0.31

156895

117819

338654

-39076

-24.91

113.37

280483

511622

654720

143098

27.97

-8335

-1.27

965826

1675164

646385
177534
2

709338

73.44

100178



40.10
-11.40

531964
-287

23.67
-37.66

569689

53.14

295254

17.98

275985

36.96

506541

49.53

30153
241440

145.56



III.Bất động sản
đầu tư
IV.Các khoản đầu
tư tài chính dài
hạn
V.Tài sản dài hạn
khác
Tổng cộng tài sản

27489

0

413901

401018

570657

-12883

-3.11

169639

42.30

117401

• Năm 2007 tổng tài sản tăng lên 1824584 triệu đồng tức tăng 50.68% so với năm
2006. Do sự tăng chủ yếu của tài sản ngắn hạn. Được thể hiện như sau:
- Tài sản ngắn hạn tăng 1181336 trđ tức tăng 59.17% so với năm 2006. Trong đó
tốc độ tăng trưởng của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn rất mạnh, tăng
347755 trđ tức 113.37% so với năm 2006.Nguyên nhân do công ty đang đầu tư
vào các công ty khác nhằm thu lợi nhuận. Chính vì vậy mà tiền và các khoản
tương đương tiền giảm 39076 trđ tức 24.09% so với năm 2006. Hàng tồn kho
tăng 709338 trđ ứng với 73.44% .Đây là giai đoạn kinh tế trì trệ nhu cầu sữa
giảm , công ty không bán được hàng.
- Tài sản dài hạn tăng 643248 trđ tức tăng 40.1% so với năm 2006. Chủ yếu do tài
sản cố định tăng 569689 trđ( tăng 53.14%)
• Năm 2008 tổng tài sản tăng 541842 trđ tương ứng tăng 9.99% so với năm 2007
do sự tăng chủ yếu của tài sản dài hạn được thể hiện như sau:
- Tài sản dài hạn tăng 531964 trđ tức tăng 23.67% so với năm 2007 do sự tăng
mạnh của các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 169639 ứng với 42.3%( do
công ty đầu tư dài hạn vào các lĩnh vực khác). Đồng thời là sự tăng của tài sản
dài hạn khác
- Tài sản ngắn hạn tăng không đáng kể ( 0.31%). Trong đó tiền và các khoản tương
đương tiền tăng 220835 triệu đồng, hàng tồn kho tăng 100178 triệu đồng. Còn
các khoản khác đều giảm so với năm 2007.

8


Yêu cầu 2: Tính toán số liệu năm còn thiếu và phân tích cơ cấu tài sản của công ty
giai đoạn 2006-2008.
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương
tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn

2.5
38.3
7.4
19.4

8.5
14.2
26.8
1.5
44.6
0.0
29.8

12.1
12.1
30.9
1.4
41.4
0.0
30.3

15.6
3.1
100

11.5
3.3
100

7.4

2007 là 41.4%, năm 2008 tăng 46.6% so với tổng tài sản của công ty. Tỷ trọng
tài sản dài hạn tăng là do công ty đang tập trung đầu tư tài sản cố định. Cụ thể là
tài sản cố định năm 2005 chiếm 19.4%, năm 2006 là 29.8%, năm 2007 là 30.3%,
năm 2008 là 32.5% so với tổng tài sản
Như vậy, nhìn chung công ty đang có xu hướng tập trung vào tăng tài sản cố định.
Mặc dù tỷ trọng của tài sản dài hạn có tăng qua các năm (giảm tài sản ngắn hạn)
nhưng trong đó tài sản ngắn hạn vẫn còn chiếm một tỷ trọng cao hơn rất nhiều so
với tài sản dài hạn. Điều này là phù hợp với công ty thuộc nhóm ngành sữa.

9


Yêu cầu 3: Tính toán và phân tích biến động nguồn vốn của công ty theo số liệu
bảng dưới đây
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
A. NƠN
PHẢI TRẢ
I.Nợ ngắn hạn
1.Vay và nợ
ngắn hạn
2.Phải trả
người bán
3.Người mua
trả tiền trước
4.Thuế và các
khoản phải
nộp NN
5.Phải trả công
nhân viên

Chênh Lệch
2007/2006
ST
%
211080
179001

Chênh lệch
2008/2007
ST
%

24.48
23.73

81202
39145

-7920 -44.29

178259

17883

9963

188222

436869


132466

144052

46645

177844

128078

74464

107794

139873

181930

32079

2738383

4351887 4812527

2738383

3600533

7.57
4.19

-41.86

29.76

42057

30.07

1613504

58.92

460640

10.58

4351887 4812527

1613504

58.92

460640

10.58

5425117 5966959

1824584


Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp
Phải trả người lao động
Chi phí phải trả
Các khoản phải trả phải nộp
khác
Nợ dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Trong đó:
Thặng dư vốn cổ phần
Lợi nhuận chưa phân
phối

Năm
Năm
2007
2008
100
100
19.8
19.3
17.2
16.3
11.5
8.3
0.1
0.1
0.7
1.1
0.0

76.1

2.4
2.6
80.2

1.2
3.0
80.7

1.5

19.6

17.8

9.6

9.7

13.5

Nhận xét: Tỷ trọng nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn 20052008 có sự biến động qua các năm:
• Năm 2005, nợ phải trả giảm từ 42.4% năm 2005 xuống 19.3% năm 2008, trong
đó nợ ngắn hạn giảm từ 40.6% năm 2005 xuống 16.3% năm 2008, các khoản
phải trả người bán, chi phí phải trả,các khoản phải trả phải nộp khác cũng giảm
nhưng không đáng kể. Nguyên nhân là do công ty đang cắt giảm các khoản vay
nợ sử dụng tận dụng nguồn vốn tự có.
• Năm 2005, nguồn vốn chủ sở hữu tăng mạnh và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu
nguồn vốn, năm 2005 là 57.6%, năm 2006 tăng 76.1%, năm 2007 là 80.2%, năm

2. Các khoản giảm trừ doanh thu
137280 171581
3. Doanh thu thuần bán hàng và cung
cấp dịch vụ
6537964 8208982

34301
167101
8

24.99

4. Giá vốn hàng bán
5.Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán
hàng

774686

16.02

896332

52.67

6945

2.69

6. Doanh thu hoạt động tài chính


9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh

204192

11. Thu nhập khác

120790

130173

12.Chi phí khác

30538

73950

13. Lợi nhuận từ hoạt động khác

90252

56223
137131
3

-34029

-37.70


7.77

955381

12

43412 142.16


16. Chi phí thuế hoãn lại

8017

39259

Lợi ích cổ đông thiểu số

50

1422

17. Lợi nhuận thuần sau thuế

963448 1250120

31242 389.70

286672

29.75

tại sao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp lại giảm dẫn đến doanh nghiệp
phải gia tăng giảm giá hàng bán.
Do GVHB tăng 774686 trđ với tỷ lệ 16.02% khi lượng hàng tiêu thụ tăng thì trị
giá vốn của hàng bán ra cũng tăng là lẽ đương nhiên. Vấn đề cần xem xét them là
trị giá vốn đơn vị ( giá thành sản xuất sản phẩm) của hàng bán có tăng hay
không.
Doanh thu hoạt động tài chính tăng 896332 trđ với tỷ lệ 32.67 %
Chi phí tài chính tăng 171759 trđ với tỷ lệ 664.14%, trong đó chi phí lãi vay tăng
15304 trđ tương ứng tăng 131.17% cho thấy doanh nghiệp đã dung vốn vay cao
hơn kỳ trước.
Chi phí bán hàng tăng 187945 trđ với tỷ lệ tăng 21.74% đã làm lợi nhuận thuần
hoạt động kinh doanh giảm 187945 trđ. Chi phí bán hàng tăng nếu không có
khoản chi nào lăng phí bất hợp lý thì điều đó sẽ làm gia tăng doanh thu bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 93612 trd tương ứng tawng45.85 %

Như vậy có thể thấy trong năm 2008 công ty đã đẩy mạnh bán ra để tăng doanh thu
thuần, điều đó chẳng những làm tăng lợi nhuận mà còn tạo điều kiện tăng nhanh tốc
độ luân chuyển vốn. KHi khối lượng tiêu thụ tăng thì trị giá vốn hàng bán cũng tăng
13


là lẽ đương nhiên. Trong trường hợp này không thể coi đây là khuyết điểm trong
quản lý giá thành mà là sự cố gắng trong tiêu thụ sản phẩm. Trong kỳ chi phí tài
chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng làm lợi nhuận giảm cần
xem xét cụ thể các khoản chi phí nào bất hợp lý hay không và lãng phí ở chỗ nào.
Yêu cầu 2: Phân tích doanh thu – Chi phí theo số liệu báo cáo KQKD đồng quy mô
cho sẵn dưới đây.
Doanh thu từ BH và cung
cấp DV
Giá vốn hàng bán

73.97
26.03
13.22
3.12
13.23

100
68.35
31.65
12.82
3.63
16.02

Năm 2005, giá vốn hàng bán chiếm 77.67% gấp hơn 3 lần lợi nhuận gộp 22.33%,
chi phí bán hàng chiếm 11.6%, chi phí QLDN chiếm 1.43%, lợi nhuận thuần từ
HĐKD chiếm 9.93%.
Năm 2006, giá vốn hàng bán chiếm 75.73%, lợi nhuận gộp 24.27%,CFBH
13.59%, CFQLDN 1.71%, lợi nhuận thuần từ HĐKD 9.49%
Năm 2007, giá vvosn hàng bán là 73.97%, lợi nhuận gộp 26.03%, CFBH
13.22%, CFQLDN là 3.12%, lợi nhuận thuần từ HĐKD là 13.23%
Năm 2008, giá vốn hàng bán chiếm 68.35%, lợi nhuận gộp 31.65%, CFBH
12.82%, CFQLDN 3.63%, lợi nhuận thuần từ HĐKD là 16.02%

Nhìn chung, tỷ trọng giá vốn hàng bán giảm dần qua các năm từ 77.67% năm 2005
giảm xuống còn 68.35% năm 2008 đồng nghĩa với sự gia tăng tỷ trọng của lợi nhuận
gộp từ 22.33% năm 2005 tăng lên 31.65% năm 2008
2.Phân tích tình hình tài chính qua csc hệ số tài chính đặc trưng
Yêu cầu 1: Tính toán vào bảng và phân tích ngắn gọn về năng lực hoạt động của
Vinamilk


3,73

3,25

Số ngày 1 vòng quay htk

98

112

Hiệu suất sử dụng TSCĐ

4,82

4,59

Hiệu suất sử dụng tổng TS

1,45

1,44

14

xét:
quay
phải
năm
lớn
năm

15


Yêu cầu 2: Tính toán nội dung còn thiếu và phân tích ngắn gọn về khả năng thanh
toán của CTCP Vinamilk theo bảng dưới đây
Bảng chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty năm 2007 và năm 2008.
Chỉ tiêu

Năm 2007

Năm 2008

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

3,40

3,28

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

1,61

1,45

Hệ số khả năng thanh toán tức thì

0,13

0,35


ngắn hạn được đảm bảo bởi 3,28 đồng tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp đang có. So
với năm 2007, chỉ tiêu này giảm 0,12 lần. Có thể nói mức giảm này rất ít, không ảnh
hưởng tới khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của tài sản ngắn han.Việc giảm này là do
năm 2008, tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn là 0,314% thấp hơn tốc độ tăng của nợ
ngắn hạn là 4,1%. Trong đó, nợ ngắn hạn tăng chủ yếu do khoản mục vay và trả ngắn
hạn, thuế phải nộp ngân sách NN và phải trả công nhân viên tăng. Tuy phải trả người
bán giảm so với đầu năm, tuy nhiên tỷ trọng của khoản mục này là rất lớn trong cơ
cấu nợi ngắn hạn của công ty chiếm 50,65%. Có thể thấy phần vốn bị chiếm dụng của
công ty là rất lớn. Mặc dù, trong ngắn hạn, công ty có khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn nhưng trong tương lai áp lực cạnh tranh diễn ra lớn hơn.
-Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty năm
2008 là 1,45 lần. Tức là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bởi 1,45
đồng tài sản ngắn hạn sau khi loại trừ hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.Năm
2008, chỉ tiêu này giảm 0,16 lần tương ứng giảm 9,8%.Nguyên nhân là do các khoản
đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 42,865 và các khoản phải thu 1,3% làm tổng TSLĐ
giảm.
-Khả năng thanh toán tức thời: Năm 2008, hệ số thanh toán tức thời của doanh nghiệp
là 0,35 lần. Hệ số này cho biết cứ 1 đông nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2008

16


được đảm bảo thanh toán bởi 0,35 đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Hệ số này
bắt đầu tăng mạnh so với năm 2007, hệ số này là 0,13 lần. Việc tăng lên của hệ số này
là do năm 2008, tiền và các khoản tương đương tiền có sự tăng mạnh, tăng 187,44%
lớn hơn mức tăng của nợ ngắn hạn (4,2%) dẫn đến việc hệ số này tăng cao hơn so với
năm trước.Công ty Vinamilk luôn được coi là doanh nghiệp có vị thế tiền mặt lớn ở
Việt Nam. Hệ số thanh toán tức thời tăng lên là một dấu hiệu tốt, giúp công ty có thể
linh hoạt hơn trong hoạt động thanh toán ngắn hạn. Tuy nhiên, tỷ số này năm nay cao
hơn năm trước 2,76 lần cho thấy việc giữ tiền và các khoản tương đương tiền của


17


Yêu cầu 3: Tính toán vào bảng dưới đây và phân tích ngắn gọn về khả năng sinh
lời công ty CP Vinamilk
Chỉ tiêu

Năm
2006

Năm
2007

Năm
2008

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - ROS

10,62%

14,55%

15,21%

Tỷ suất sinh lợi vốn chủ- ROE( lần)

25,69%

22,14%

tài sản bỏ ra sẽ có 19,73 đồng lợi nhuận ròng năm 2006, 17,76 đồng lợi nhuận ròng
năm 2007 và 21,02 đồng lợi nhuận ròng năm 2008. Chỉ tiêu này có sự biến động ở
năm 2007 và 2008, đó là giảm năm 2007 và tăng ở năm 2008. Nguyên nhân, năm
2007, chỉ tiêu này giảm chủ yếu là do tài sản dài hạn năm 2007 tăng mạnh từ
2.247.420 triệu đồng lên 2.751.883 triệu đồng, tương ứng tăng 22% .Tài sản ngắn hạn
cũng tăng làm cho tổng tài sản tăng lên. Bên cạnh đó, lợi nhuận sau thuế năm 2007
cũng tăng 37% nhưngkhông tăng bằng tổng tài sản là 52,23%. Đến năm 2008, chỉ tiêu
này đã tăng mạnh từ 17,76% lên 21,02% tức tăng tăng 3,27%. Đây là một tín hiệu tốt
cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trên tổng tài sản.Nó cho chngs ta
thấy công ty đã sử dụng tốt tài sản của mình trong việc đem lại lợi nhuận cho công ty.
Yêu cầu 4: Xây dựng mô hình phân tích Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của
một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont
tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bẳng cân đối kế toán.Trong phân

18


tích tài chính, người ta vận dụng mô hình này để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ
tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng
ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một
trình tự nhất định.
Sơ đồ Dupont được thiết lập từ ROE: tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, thể
hiện mối quan hệ của các tỷ số tài chính.

ROE=

=

Hay ROE= ROA *


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status