Vai trò của hội nhập quốc tế trong lĩnh vực truyền hình trả tiền ở việt nam - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------------

LÊ THỊ TUYẾT MINH

VAI TRÒ CỦA HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG
LĨNH VỰC TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUAN HỆ QUỐC TẾ

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------------

LÊ THỊ TUYẾT MINH

VAI TRÒ CỦA HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG
LĨNH VỰC TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN Ở VIỆT NAM

Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành: Quan hệ quốc tế
Mã số 60310206

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Thành Nam

Hà Nội - 2015



MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................5
1. Mục đích, ý nghĩa của đề tài ...................................................................................5
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu .............................................................................6
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi đề tài: ................................................................7
4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................8
5. Cấu trúc luận văn: ...................................................................................................9

CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NQT
TRONG LĨNH VỰC THTT Ở VIỆT NAM .................................................... 10
1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................................... 10
1.2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 14
1.2.1. Thực trạng và xu hướng phát triển THTT thế giới ......................................... 14
1.2.2. Quá trình phát triển của truyền hình trả tiền Việt Nam ................................ 23

Tiểu kết Chương 1 ...................................................................................................33
CHƢƠNG 2 THỰC TRANG VAI TRÒ CỦA HNQT TRONG LĨNH VỰC
THTT Ở VIỆT NAM ........................................................................................... 34
2.1. Quá trình tham gia HNQT của THTT Việt Nam ......................................... 34
2.1.1 Quá trình HNQT của THTT Việt Nam trước năm 1995 .................................. 34
2.1.2 HNQT trong lĩnh vực THTT ở Việt Nam từ năm 1995 đến nay. ..................... 35
2.2. Tác động của HNQT đến lĩnh vực THTT ở Việt Nam. ................................ 43
2.2.1 Tác động đến hệ thống pháp luật có liên quan: ............................................... 43
2.2.2 Tác động đến môi trường kinh doanh .............................................................. 45
2.2.3 Tác động đến hợp tác trong lĩnh vực kỹ thuật. ................................................ 46
2.2.4 Tác động đến hợp tác trong lĩnh vực bản quyền .............................................. 47
2.2.5 Tác động đến hợp tác trong lĩnh vực nội dung ................................................ 48

Tiểu kết Chương 2 ...................................................................................................54

Casbaa

The Cable and Satellite Broadcasting Association of Asia
Hợp tác với Hiệp hội Truyền hình trả tiền Châu Á – Thái Bình
Dương

DTH

Truyền hình số vệ tinh

HNQT

Hội nhập quốc tế

IPTV

Internet Protocol Television
Truyền hình qua giao thức Internet

MMDS

Multi point Multi channel Distribution System
Loại dịch vụ truyền hình đa điểm, đa đường bằng sóng viba

THTT

Truyền hình trả tiền

TTTT


Hình 1.2 Bức tranh toàn cảnh ngành THTT Việt Nam năm 2011 ........................... 26

4


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Mục đích, ý nghĩa của đề tài
Bố i cảnh thế giới ngày nay đã và đang có những thay đổ i lớn lao . Toàn cầ u
hóa và HNQT trở thành xu thế nổ i trô ̣i trong quan hê ̣ quố c tế . Trên bản đồ kinh tế
thế giới xuấ t hiê ̣n mô ̣t số nề n kinh tế mới đa tiề m năng . Bên ca ̣nh đó , những bấ t ổ n
chính trị quốc tế cũng không ngừng gia tăng và chưa được giải quyết triệt để , những
hiê ̣n tươ ̣ng suy thoái kinh tế ngày càng nhiề

u...Tấ t cả ta ̣o nên bức tranh kinh tế

chính trị đa màu sắc . Thế kỷ 21 đánh dấu sự phát triển vượt bậc của khoa học công
nghệ, sự phát triển này tác động đến hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống con người,
truyền hình không phải là ngoại lệ. Có thể nói, truyền hình là một trong các lĩnh vực
đạt được nhiều thành tựu xuất sắc nhất, sẽ không quá lời nếu khẳng định truyền
hình đã phát triển như vũ bão.
Lịch sử ngành truyền hình nói chung có nhiều cột mốc đáng nhớ, cũng như
đa số các ngành khác nó đã phát triển cùng với sự biến động của xu hướng toàn cầu
hòa và HNQT. Truyền hình ngày một lớn mạnh lớn là do nhu cầu thông tin của
công chúng ngày càng cao, khoa học kỹ thuật phát triển và xuất hiện nhu cầu được
giao lưu quốc tế. Bản thân các vấn đề sự kiện chính trị, xã hội cũng góp phần thúc
đẩy truyền hình phải tự phát triển. Cùng sự hỗ trợ của công nghệ, truyền hình ngày
càng khẳng định vị thế cũng như sức mạnh to lớn của mình trong đời sống xã hội,
đặc biệt là sự ra đời của THTT, bước ngoặt lớn trong lịch sử ngành truyền hình.
THTT bắt đầu xuất hiện tháng 10/1972 khi Service Electric cung cấp chương trình
HBO (Home Box Office) trên mạng cáp ở Wilkes-Barre, Pennsylvania. Kể từ thời

các nội dung được trích từ các hội nghị về THTT khu vực và quốc tế. Các tài liệu
này hầu hết là làm rõ vai trò thúc đẩy của HNQT đối với sự phát triển của THTT.
Ở Việt Nam, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về HNQT, quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế của nước ta:
Luận văn “Chính sách hội nhập quốc tế của Việt Nam trong giai đoạn từ
1995 đến nay”, tác giả Nguyễn Sĩ Ánh, Cao học Quốc Tế Học năm 2008, Khoa
Quốc Tế Học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội.
Khóa luận tốt nghiệp “Tác động của hội nhập quốc tế đến ngành ngân hàng
Việt Nam”, tác giả Trần Thị Thu Hà K38, Đại học Ngoại thương.
Bài viết “Doanh nghiệp Việt Nam trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế”,
Thạc sĩ Đỗ Kim Tiên, Học viện Hành chính Quốc gia.
Bên cạnh đó, các tác giả trong nước đã có một số đề tài nghiên cứu về truyền
hình trả tiền. Các nghiên cứu này tập trung vào một số hướng cụ thể sau:
6


Nguyễn Bảo Trung với đề tài “Chiến lược phát triển THTT của Đài Truyền
hình Việt Nam đến năm 2020”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế chương trình định hướng
thực hành năm 2014, Trường Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội.
Phạm Đức Nam với đề tài “Phát triển hoạt động dịch vụ truyền thông và
THTT tại Đài Truyền hình Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh tế năm
2009, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vân Oanh (2011) với bài “Hướng đi của truyền hình trả tiền”, bài viết đã
đề cập đến việc phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền ở Việt Nam hiện nay còn
nhiều bất cập, đang còn thiếu một hành lang pháp lý để các nhà cung cấp dịch vụ
cạnh tranh lành mạnh và hiệu quả hơn
Mạnh Chung (2013) với bài “Truyền hình trả tiền ở Việt Nam lộn
xộn và manh mún” đã nêu lên ý kiến của Tiến sĩ Trần Minh Tuấn, Phó
Viện trưởng Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông.
Tuy nhiên các đề tài này mới chỉ nghiên cứu sự phát triển của truyền hình,


của HNQT trong lĩnh vực THTT.
+ Tiếp cận lịch sử: xem xét các vai trò của HNQT trong lĩnh vực THTT theo
cách tiếp cận lịch đại (các năm trước 1995 và sau năm 1995) và tiếp cận đồng đại,
tập trung vào 10 năm gần đây (2005-2015)
+ Tiếp cân định tính và định lượng, phân tích và tổng hợp: áp dụng trong
việc thu thập và xử lý thông tin


Phương pháp thu thập thông tin:
+ Nghiên cứu tài liệu: các báo cáo về THTT, HNQT trong lĩnh vực truyển

hình trả tiền của các tổ chức quốc tế và các cơ quan ở Việt Nam.
+ Phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn sâu 05 cán bộ là Lãnh đạo Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam và các Công ty Truyền thông lớn trên thị trường, là
những cán bộ liên quan trực tiếp đến lĩnh vực THTT về thực trạng hoạt động,
nguyên nhân của những điểm còn hạn chế và giải pháp nhằm thúc đẩy HNQT trong
lĩnh vực THTT ở Việt Nam.


Phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế:
+ Phân tích các chính sách để làm rõ các quan điểm, đường lối, định hướng

đối ngoại và phát triển THTT của Đảng và Nhà nước, vai trò của các chính sách này
đối với HNQT trong lĩnh vực THTT ở Việt Nam
+ Phân tích lợi ích các bên để thấy rõ động cợ, mục đích, các yếu tố tác
động, ảnh hưởng đến việc thưc hiện triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực THTT ở Việt Nam.
8


Hội nhập đã trở thành một xu thế lớn của thế giới hiện đại, tác động mạnh mẽ đến
quan hệ quốc tế và đời sống của từng quốc gia. Ngày nay, hội nhập quốc tế là lựa
chọn chính sách của hầu hết các quốc gia để phát triển. Về ngữ nghĩa, “hội nhập” có
nguồn gốc từ “liên kết” (integration) với nghĩa chung nhất là hành động hoặc quá
trình gắn kết các phần tử riêng rẽ với nhau; hợp chung các bộ phận vào một chỉnh
thể (nhất thể, hợp nhất) và kết hợp các thành tố khác nhau lại (tụ hội, tụ nhóm).
Như vậy, HNQT được hiểu như là quá trình các nước tiến hành các hoạt
động tăng cường sự gắn kết họ với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá
trị, nguồn lực, quyền lực (thẩm quyền định đoạt chính sách) và tuân thủ các luật
chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc tổ chức quốc tế. Khác với hợp tác
quốc tế (hành vi các chủ thể quốc tế đáp ứng lợi ích hay nguyện vọng của nhau,
không chống đối nhau), HNQT vượt lên trên sự hợp tác quốc tế thông thường: nó
đòi hỏi sự chia sẻ và tính kỷ luật cao của các chủ thể tham gia.
Khái niệm THTT
“THTT” là thuật ngữ mới ra đời ở Việt Nam sau sự ra đời của truyền hình
Cáp ở Việt Nam, là thuật ngữ được dịch từ gốc tiếng anh, do đó, để hiểu và có thể
nghiên cứu đầy đủ về THTT cần thiết phải hiểu từ gốc tiếng Anh của thuật ngữ này.
Đó là “pay TV”
“Trả tiền” (pay) là hành động trả tiền, đóng tiền, nộp tiền. Trong tiếng Việt
mỗi ngữ cảnh được hiểu theo một nghĩa khác nhau nhưng trong lĩnh vực truyền
hình các khái niệm này được dùng để chỉ chung một khái niệm [23]
10


“Truyền hình” (TV – television) là một công nghệ thuộc lĩnh vực điện tử
viễn thông, nó bao gồm tập hợp nhiều thiết bị điện tử. Có khả năng thu nhận tín
hiệu sóng vô tuyến cũng như truyền dẫn các tìn hiệu điện mang hình ảnh và âm
thanh được mã hóa, được phát dưới dạng sóng vô tuyến hoặc thông qua hệ thống
cáp quang, hoặc cáp đồng trục. Truyền hình đáp ứng cùng một lúc cả hai chức năng
nghe và nhìn, những hình ảnh sẻ được trình chiếu trên các màn hình và âm thanh

(DVB-T) để phân phối nội dung thông tin trên THTT trực tiếp đến thuê bao THTT.
- Dịch vụ truyền hình trực tiếp qua vệ tinh: là một loại hình dịch vụ THTT
chủ yếu sử dụng hạ tầng kỹ thuật phát sóng trực tiếp qua vệ tinh (DTH) để phân
phối nội dung thông tin trên THTT trực tiếp đến thuê bao THTT.
- Dịch vụ truyền hình di động: là một loại hình dịch vụ THTT chủ yếu sử
dụng dịch vụ hạ tầng kỹ thuật mạng phát sóng truyền hình di động mặt đất kỹ thuật
số, truyền hình di động vệ tinh kỹ thuật số hoặc mạng viễn thông di động để phân
phối nội dung thông tin trên kênh THTT trực tiếp đến thuê bao THTT.
1.1.2. Vai trò của THTT trong HNQT
Xu thế hội nhập và toàn cầu hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ trên toàn thế
giới. Xu thế này đã có tác động sâu sắc đến hầu hết các lính vực trong đời sống xã
hội, kinh tế và chính trị của các quốc gia và các mối quan hệ quốc tế, thúc đẩy sự
hội nhập sâu sắc của các nền kinh tế. Sự ra đời của Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO) với sự tham gia của 150 quốc gia là minh chứng rõ nét của sự phát triển và
hội nhập của kinh tế thế giới. Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đi theo xu
hướng chung của HNQT.
Kể từ khi chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
thị trường nền kinh tế Việt Nam đã từng bước chuyển mình và hội nhập ngày càng
sâu rộng với kinh tế thế giới. Tất cả lĩnh vực trong nền kinh tế Việt Nam đều có
những bước phát triển vượt bậc, hòa mình vào xu thế hội nhập và quốc tế hóa toàn cầu.
Năm 2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO), mở ra một thời kỳ mới cho nền kinh tế Việt Nam, tạo ra vị thế mới
trên trường quốc tế. Ngành truyền hình nói chung và THTT nói riêng cũng không nằm
ngoài sự phát triển này.
Xuất hiện vào đầu thế kỷ XX, sau đó phát triển như vũ bão nhờ tiến bộ của
khoa học công nghệ, truyền hình đã trở thành công cụ sắc bén trên mặt trận tư tưởng
văn hóa cũng như các lĩnh vực kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng. Bên cạnh các
đặc điểm chung của báo chí, truyền hình cũng có các đặc tính riêng biệt, truyền hình
12


một trong những ngày kinh tế mũi nhọn nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh trên bản đồ
13


kinh tế thế giới. THTT là một phương tiện hữu hiệu để truyền tải các ý tưởng kinh
doanh, quảng cáo trên truyền hình thực sự là một lĩnh vực mang đến nguồn thu lớn
cho hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Trong lĩnh vực văn hóa xã hội. Bên cạnh việc hội nhập kinh tế, tiến trình hội
nhập văn hóa cũng là một tất yếu không thể né tránh. Văn hóa là hồn cốt của một
dân tộc. Một dân tộc mà không giữ được bản sắc văn hóa riêng, bị đồng hóa thì dần
dần sẽ không còn dân tộc đó nữa. Vì vậy bên cạnh chiến lược phát triển kinh tế với
phương châm tích cực HNQT, thì mỗi quốc gia cũng có chiến lược phát triển nền
văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc. Tất nhiên đậm đà bản sắc dân tộc không hoàn toàn
đóng cửa nền văn hóa, mà chủ động chọn lọc những tinh hoa văn hóa nhân loại để
làm phong phú, giàu có thêm, hiện đại hơn nền văn hóa của dân tộc mình. Sự phát
triển mạnh mẽ của THTT giúp cho việc giao lưu và trao đổi văn hóa giữa các quốc
gia trở nên dễ dàng. Mỗi tác phẩm điện ảnh, mỗi video clip nhạc, mỗi chương trình
truyền hình là phương tiện để truyền tải và quảng bá văn hóa cho mỗi quốc gia. Tuy
nhiên các nhà sản xuất nội dung truyền hình cần có sự tỉnh táo nhất định để hòa
nhập mà không hòa tan. Có thể khẳng định, truyền hình nói chung và THTT nói
riêng đã thúc đẩy quá trình tuyên truyền, phát triển và góp phần bảo vệ bản sắc văn
hóa dân tộc.
THTT với nhiều tính năng ưu việt đã có vai trò rất lớn trong quá trình hội
nhập kinh tế khu vực và thế giới. Ở Việt Nam vai trò của THTT ngày càng được
đánh giá cao do sự HNQT ngày càng sâu rộng. THTT ở Việt Nam đã góp phần
quan trọng trong việc thúc đẩy công nghệ và phát triển thương mại, thúc đẩy quá
trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam đã trở thành thành
viên chính thức của Tổ chức thương mai thế giới – WTO.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trạng và xu hướng phát triển THTT thế giới

ra mắt (hoặc một loạt hoặc mùa chiếu) của một loạt ban đầu dự kiến rộng rãi hay
được giới phê bình đánh giá hoặc thỉnh thoảng, một hồ sơ cao đặc biệt (chẳng hạn
như một buổi hòa nhạc).
Theo Digital TV Research , doanh thu từ dịch vụ truyền hình vê ̣ tinh trả tiề n
sẽ vượt qua truyền hình cáp và đạt tới gần 100 tỷ USD vào năm 2020. Tuy nhiên,
doanh thu ở khu vực Tây Âu sẽ bị giảm do các nhà khai thác tại đây phải đối mặt

15


với sự cạnh tranh mới từ các nền tảng trực tuyến, trong khi con số này của năm
2010 là 69,3 tỷ USD và năm 2013 là 87,8 tỷ USD.
Báo cáo cũng cho biết, năm 2014, truyền hình vệ tinh sẽ tạo ra 46% tổng
doanh thu THTT (Pay-TV), vượt qua truyền hình cáp và đến năm 2020, ước tính
chiếm 47,8% thị trường THTT.
Bảng 1.1: Doanh thu dịch vụ truyền hình vệ tinh của 5 quốc gia dẫn đầu
ĐVT: triệu USD
Năm/Nƣớc

Năm 2013

Năm 2020

Mỹ

39.034

40.570

Anh

bao truyền hình vệ tinh của quốc gia này là 41,5 triệu nhưng sẽ đa ̣t tới gầ n 70 triệu
thuê bao vào năm 2020. Cũng theo báo cáo , đến năm 2020, doanh thu vệ tinh sẽ
tăng gấp đôi ở 44 quốc gia nhưng giảm ở 19 quốc gia khác, trong đó phần lớn là
khu vực Tây Âu. Theo Simon Murray, chuyên gia phân tích của Digital TV
Research, nguyên nhân của sự sụt giảm doanh thu tại các quốc gia này là do sự cạnh
tranh gay gắt đã buộc các nhà khai thác phải đưa ra các gói dịch vụ giá thấp và điều
này dẫn tới chỉ số thuê bao bình quân (ARPU) giảm [29].
British Sky Broadcasting (BSkyB) trở thành hãng THTT lớn nhất Châu Âu.
Ngày 25/7/2014, BSkyB đã đạt được thỏa thuận trị giá 4,9 tỷ bảng Anh (8,3 tỷ
USD) mua các kênh THTT của tỷ phú Rupert Murdoch ở Đức và Italy. Thỏa thuận
16


này sẽ giúp tạo ra một đế chế truyền thông hùng mạnh tại châu Âu. Đối mặt với
những điều kiện thị trường khó khăn nhất trong lịch sử 25 năm hoạt động, BSkyB
đã quyết định định hướng phát triển trong tương lai của hãng sẽ phụ thuộc vào việc
tạo ra dịch vụ THTT liên châu Âu. Ngoài ra, với kinh nghiệm phát triển và đạt vị trí
thống trị thị trường THTT tại Anh, BSkyB hy vọng có thể áp dụng những bài học
này tại thị trường Italy và Đức với số lượng 20 triệu thuê bao dự kiến [28].
Sự bùng nổ của công nghệ internet cũng đang khiến người dân Mỹ ngày
càng hờ hững hơn với truyền hình. Ước tính đến năm 2018, hơn 20% dân số Mỹ sẽ
từ bỏ việc ngồi hàng giờ dán mắt vào kênh trả tiền trên TV [27]. Lí giải về nguyên
nhân “ly dị” với các kênh truyền hình của một bộ phận người dân Mỹ, báo cáo mới
đây của công ty nghiên cứu thị trường Forrester Research cho rằng không phải do
nội dung của truyền hình cáp và truyền hình vệ tinh quá “nghèo nàn”, không đáp
ứng nổi nhu cầu của người xem mà do chi phí để xem THTT quá đắt. Thay vào đó,
họ có xu hướng chuyển sang sử dụng các dịch vụ internet băng thông rộng.
Forrester Research dự đoán tỉ lệ phần trăm các hộ gia đình Mỹ đăng kí sử dụng thuê
bao dịch vụ THTT sẽ giảm khoảng 3% từ mức 82% hiện tại xuống còn 79% vào
năm 2018.

tục nở rộ trong thời gian tới, và nó sẽ không chỉ gói gọn ở trong nước Mỹ. Theo báo
cáo của Google, từ năm 2010, người Việt Nam đã dành 5 - 6 giờ/ngày để truy cập
internet, gấp đôi thời gian xem truyền hình, chỉ dành 1 giờ rưỡi cho báo giấy và tạp
chí. Truyền hình truyền thống chỉ chiếm một phần nhỏ bé trong thế giới truyền tải
nội dung, mà thay vào đó là nền tảng của những nội dung trực tuyến với sự phát
triển nhanh chóng, chất lượng ổn định và sự dễ dàng trong truy cập.

18


Như vậy, xu hướng công nghệ truyền hình hiện nay trên thế giới đang
chuyển dịch theo hướng:
- Truyền hình đòi hỏi phải cung cấp những nội dung chất lượng cao
- Xu hướng chuyển dịch so với trước đây: Người xem truyền hình là trung
tâm, nội dung tìm đến với người xem, phù hợp với người xem
- Khi truyền hình đang dần bị bão hoá, yếu tố khác biệt là mang đến cho
người dùng những trải nghiệm sáng tạo hơn trước.
Biểu đồ 1.2 Thị phần thuê bao THTT thế giới phân theo khu vực từ năm 2007 đến 2016

Nguồn: [40]
Để tổ chức và phát triển dịch vụ THTT, các quốc gia trên thế giới đều đã nỗ
lực đóng góp trong các hoạt động và hành động của mình. Các tố chức về THTT
cấp quốc gia, quốc tế đã nhanh chóng được hình thành.
Các tổ chức chính phủ về THTT được thành lập ở hầu hết các nước có nền
kinh tế phát triển. Các đơn vị này chịu trách nhiệm về các hoạt động của THTT cho
các khu vực công và tư.
Có thể kể rất nhiều các công ty, tổ chức về THTT ở các cường quốc trong
lĩnh vực này. DirecTV, hiện là nhà cung cấp truyền hình vệ tinh số một tại Mỹ, có
gần 38 triệu khách hàng sử dụng dịch vụ tại thời điểm cuối năm 2013 với tổng
doanh thu tương ứng đạt 31,75 tỷ USD. Tháng 5/2014, nhà mạng AT&T thông báo

thu tăng từ 169 triệu SGD (năm 2001) lên 376 triệu SGD (năm 2011)
Biểu đồ 1.3 Tăng trường THTT ở một số nước khu vực Châu Á từ 2009-2015

Nguồn:[38]
Biểu đồ 1.4 Top 10 nhà cung cấp THTT tăng trưởng thuê bao cao nhất từ 2009-2015

Nguồn: [38]
Các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp và các tổ chức THTT khác cũng
đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, nội dung về
THTT như: Hiệp hội THTT Châu Á Thái Bình Dương (Casbaa), Liên hiệp Phát
sóng Châu Âu.
Các tổ chức, hiệp hội, diễn đàn THTT bao gồm các tổ chức, hiệp hội, diễn đàn
của các thành viên từ các nước trong một khu vực và của các thành viên đến từ nhiều
nước trên toàn thế giới. Dưới đây là thống kê các tổ chức này.

21


Bảng 1.2 Một số tổ chức, hiệp hội, diễn đàn truyền hình, THTT khu vực và trên thế giới

Tên tổ chức

TT

Năm thành lập, Trụ sở, Số thành
viên

Hiệp
1
hội THTT Châu Á Thái -Thành lập ngày 28/05/1991, Hồng Kông,

có sự liên hiệp chặt chẽ của các quốc gia trên toàn thế giới.

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status