Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng chi nhánh quảng ninh - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

HỒ THỊ THU HƢỜNG

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THỊNH VƢỢNG - CHI NHÁNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - Năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

HỒ THỊ THU HƢỜNG

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THỊNH VƢỢNG - CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH XUÂN CƢỜNG


hướng dẫn, đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tôi
cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ nhân viên của VPBank Quảng Ninh đã
nhiệt thành hợp tác trong thời gian tôi thực hiện luận văn này.
Song trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, do kiến thức vẫn còn hạn
chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của các thầy cô và bạn đọc để bài viết được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2015


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ........................................ i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH ........................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ........................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ......................................................................... v
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG CHO VAY TIÊU DÙNG.................................................................... 5
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................. 5
1.2.Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thƣơng mại ...................................... 9
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng .................................................................. 9
1.2.2.Đặc điểm ................................................................................................ 10
1.2.3.Vai trò .................................................................................................... 13
1.2.4.Các loại hình cho vay tiêu dùng ........................................................... 15

3.2.2.Quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank Quảng Ninh ....................... 48
3.2.3. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ...................................... 52
3.3. Thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng tiêu dùng tại VPBank
chi nhánh Quảng Ninh .................................................................................. 59
3.3.1.Khung quản trị rủi ro của VPBank...................................................... 59
3.3.2.Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank Quảng Ninh ............... 61
3.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong
cho vay tiêu dùng tại VPBank Quảng Ninh giai đoạn 2012-2015 .............. 65
3.3.4.Kết quả đạt được trong phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong
cho vay tiêu dùng tại VPBank Quảng Ninh ................................................. 65
3.3.5.Những hạn chế trong cho vay tiêu dùng tại VPBank Quảng Ninh ... 68
3.3.6.Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng
của các chi nhánh VPBank trong hệ thống và một số Ngân hàng trên địa
bàn…….... …… .............................................................................................. 70


KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................. 72
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VPBANK CHI NHÁNH QUẢNG NINH 73
4.1 Phƣơng hƣớng hoạt động của VPBank Quảng Ninh .......................... 73
4.1.1 Định hướng kinh doanh năm 2016 ...................................................... 73
4.1.2 Mục tiêu phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ................................ 74
4.1.3 Định hướng về công tác phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng ........... 74
4.2. Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại
VPBank Chi nhánh Quảng Ninh ................................................................. 75
4.2.1.Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng thu thập, xử lý thông tin phục
vụ cho khâu thẩm định trước, trong và sau cho vay. ................................... 75
4.2.2.Thực hiện việc liên kết đồng bộ và có hệ thống giữa VPBank chi
nhánh Quảng Ninh với các chi nhánh ngân hàng thương mại cùng hoặc
khác hệ thống. ................................................................................................ 76


2

KHCN

Khách hàng cá nhân

3

NHCP

Ngân hàng cổ phần

4

NHNN

Ngân hàng nhà nước

5

NHTM

Ngân hàng thương mại

6

TCTD

Tổ chức tín dụng


SMEs

Small to Medium Enterprises

3

VAMC

Vietnam Asset Management Company

4

VPBANK

VietNam prosperity joint stock commercial Bank

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bảng

Nội dung

Trang

1


Quảng Ninh
5

Bảng 3.5

Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ

55

KHCN
6

Bảng 3.6

Thực trạng nợ xấu trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng

56

tại VPBank Quảng Ninh
7

Bảng 3.7

Dư nợ cho vay tiêu dùng tại một số chi nhánh
VPBank

iii

70

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT

Biểu

Nội dung

1

Biểu 3.1

Doanh số cho vay thu nợ tại VPBank Quảng Ninh

45

2

Biểu 3.2

Dư nợ cho vay tại VPBank Quảng Ninh

45

3

Biểu 3.3

Tỷ trọng các nhóm nợ tại VPBank Quảng Ninh

46

PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thị trường tiêu dùng Việt Nam vẫn đang phát triển mạnh mẽ và có tỷ lệ tăng

trưởng đều đặn mỗi năm, ngay cả khi nền kinh tế chưa hồi phục hoàn toàn như hiện
nay. Khi tình hình kinh tế tốt lên, khả năng thị trường này tăng trưởng mạnh là hoàn
toàn có thể xảy ra. Góp phần cùng với sự phát triển của thị trường tiêu dùng, hoạt
động tín dụng tiêu dùng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội,
nâng cao chất lượng sống cho người dân.
Thực tế thời gian qua, cho vay tiêu dùng là một trong những sản phẩm quan
trọng của các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng bán lẻ. Trước tình hình cung cấp
tín dụng cho doanh nghiệp đang gặp khó khăn, thì đẩy mạnh cho vay tiêu dùng là
một sản phẩm kích cầu sức mua, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Cho vay
tiêu dùng chính là một động lực quan trọng tăng trưởng kinh doanh của Ngân hàng
và được kỳ vọng sẽ duy trì sự phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới. Cùng với việc
một số văn bản pháp luật và NHNN đã và sẽ ra đời để thống nhất đối với lĩnh vực
cho vay tiêu dùng thì lĩnh vực này đang được xem là thị trường tiềm năng lớn và có
nhiều điều kiện phát triển mạnh cho các NHTM tại Việt Nam.
Là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt nam,
VPBank đã có những bước phát triển vững chắc trong suốt lịch sử của ngân hàng.
Đặc biệt từ năm 2010, VPBank đã tăng trưởng vượt bậc với việc xây dựng và triển
khai chiến lược chuyển đổi toàn diện dưới sự hỗ trợ của một trong các công ty tư
vấn chiến lược hàng đầu thế giới. Theo chiến lược này, VPBank đặt mục tiêu trở
thành một trong 5 ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và một trong 3 ngân hàng
TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2017. Với mục tiêu này, Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã có sự chuyển đổi mạnh mẽ trong thời
gian qua và không ngừng mở rộng các hoạt động Ngân hàng. Trong lộ trình chuyển
đổi đó, việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng được Ngân hàng đặc biệt quan

trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi
nhánh Quảng Ninh” để nghiên cứu.
2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro tín

dụng trong cho vay tiêu dùng tại VPBank Chi nhánh Quảng Ninh, góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động này tại Ngân hàng.
3.

Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

2


3.1.

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Chi nhánh Quảng Ninh.
3.2.

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng của VPBank Chi nhánh
Quảng Ninh trong đó đi sâu phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn 20122015. Các giải pháp đề xuất kiến nghị áp dụng cho chi nhánh phù hợp với định
hướng phát triển chung của Ngân hàng trong các năm tiếp theo.
* Câu hỏi nghiên cứu.

tìm kiếm những giải pháp hạn chế những rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
đang diễn ra.
Đưa ra những kiến nghị mà VPBank chi nhánh Quảng Ninh có thể tham khảo
để vận dụng vào thực tế, nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng.
5.

Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về cho vay tiêu

dùng và hạn chế rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng và biện pháp hạn chế rủi
ro tín dụng cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh Quảng Ninh.
Chương 4: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại
VPBank Chi nhánh Quảng Ninh.

4


CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CHO
VAY TIÊU DÙNG
Trong chương này, tác giả muốn đề cập tới tổng quan tình hình nghiên cứu tài
liệu và đề cập tới vấn đề mang tính lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng cho vay
tiêu dùng của NHTM. Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và đi sâu
nghiên cứu rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, hạn chế rủi ro tín dụng trong
cho vay tiêu dùng của NHTM.
1.1.


luận cơ bản về cho vay tiêu dùng, tác giả đã thu thập các số liệu hoạt động thực tiễn
quá trình phát triển cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng để phân tích chi tiết các sản
phẩm cho vay tiêu dùng, tỷ lệ tăng trưởng cho vay tiêu dùng qua các năm, nêu ra
các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự tăng trưởng trong lĩnh vực này từ đó đưa ra các
giải pháp mở rộng phù hợp.
Luận văn chưa đưa ra được các vấn đề liên quan đến nợ quá hạn khi đánh giá
thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng, chưa nêu ra được vấn đề quản trị rủi ro tín
dụng sau vay như tăng cường kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động cho vay tiêu
dùng [5].
Đối với đề tài “Rủi ro tín dụng” thì đây là một đề tài không còn mới và đã
được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau. Ở nước ta, nghiên cứu rủi
ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với các NHTM luôn được quan tâm và
hiện nay vẫn mang tính thời sự cấp bách, cần tiếp tục hoàn thiện các luận cứ khoa
học và thực tiễn. Qua quá trình tìm hiểu các đề tài về rủi ro tín dụng tại các Ngân
hàng nói chung và hệ thống VPBank nói riêng tác giả có nghiên cứu một số các đề
tài như :
 Vũ Thị Trang, 2010. “Nâng cao hiệu quản Quản trị rủi ro tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng VPBank”
Luận văn đã đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại VPBank
như: Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của cán bộ quản trị và cán bộ tác
nghiệp của Ngân hàng; Củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng; Tăng cường quản
lý rủi ro thông qua việc xác định các dấu hiệu nhận biết rủi ro, xây dựng hệ thống
cảng báo sớm nhằm xử lý kịp thời các khoản vay có vấn đề, hạn chế thấp nhất tổn
thất cho Ngân hàng; Đo lường rủi ro hiện tại và tương lai để có giải pháp hạn chế và

6


giảm thấp rủi ro; Xây dựng mô hình quản lý tín dụng tập trung; Xây dựng và thực
hiện thống nhất hệ thống chấm điểm xếp hạng khách hàng… .



vực khác nên việc tăng cường mở rộng cho vay tiêu dùng phải đi kèm với hoạt động
kiểm soát rủi ro.
Do đó, trên cơ sở kế thừa các lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng và vai trò
quan trọng của lĩnh vực cho vay tiêu dùng được các tác giả nêu ra trong các công
trình nghiên cứu trên, trong luận văn này ngoài việc đánh giá việc phát triển cho vay
tiêu dùng tại VPBank chi nhánh Quảng Ninh, tác giả muốn đánh giá một khía cạnh
khác trong hoạt động cho vay tiêu dùng đó là rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng để
đảm bảo việc phát triển hoạt động cho vay này tại Ngân hàng sẽ hiệu quả hơn.
Đối với các luận văn nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại VPBank thì các luận
văn này đều đã nêu được lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thương
mại, lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng đối với một ngân hàng thương mại;
phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng cũng như hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng, hạn chế rủi
ro phát sinh. Các giải pháp đưa ra đều mang tính khả thi cao, chủ yếu hướng đến
việc xây dựng một quy trình quản trị rủi ro tổng thể, phân tách rõ trách nhiệm của
các bộ phận chức năng trong quy trình đó, kết hợp với việc hoàn thiện các biện
pháp ngăn ngừa rủi ro hiện có. Tuy nhiên, công tác quản trị rủi ro tín dụng vẫn đang
được đánh giá rất tổng thể chưa đi sâu nghiên cứu nguyên nhân tiềm ẩn rủi ro tại
từng lĩnh vực cho vay của ngân hàng. Mặt khác thời gian nghiên cứu của các đề tài
này là từ năm 2012 trở về trước nên trước sự biến động và phát triển các sản phẩm
của VPBank trong những năm gần đây và một số cải tiến trong công tác quản trị rủi
ro thì một số giải pháp đưa ra đã không còn phù hợp.
Trên cơ sở tham khảo các vấn đề về quản trị rủi ro tín dụng được các tác giả
nghiên cứu trong các thời gian trước, tác giả chỉ muốn tập trung nghiên cứu những
vấn đề rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh
Quảng Ninh. Việc đi sâu nghiên cứu về một lĩnh vực trong hoạt động tín dụng nói
chung giúp việc nhận biết rủi ro tín dụng dễ dàng hơn so với việc phải đánh giá toàn
bộ hoạt động tín dụng. Việc nghiên cứu này xuất phát từ nguyên nhân thời gian gần

hơn, đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tới mức thấp nhất.
Trên cơ sở những lý thuyết cơ bản, rút kinh nghiệm từ những luận văn nghiên
cứu trước đó, áp dụng vào đặc thù riêng của Ngân hàng, tác giả sẽ đi sâu phân tích
rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh Quảng Ninh để đưa
ra các giải pháp đề phòng và hạn chế rủi ro trong tín dụng cho Ngân hàng.
1.2.

Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thƣơng mại

1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cùng với sự phát triển không ngừng về kinh tế - xã hội trong những năm qua,
nhu cầu về vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao. Tuy
nhiên, nguồn tài chính đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của người dân hiện tại đôi khi

9


chưa phù hợp với nguồn thu nhập hiện tại. Nắm bắt được nhu cầu này, các Ngân
hàng đã đưa ra một lĩnh vực tín dụng mới đó là cho vay tiêu dùng. Sự ra đời của
hoạt động cho vay tiêu dùng đã giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa nhu cầu tiêu dùng
và khả năng thanh toán của cá nhân người tiêu dùng trong hiện tại. Do đó, cho vay
tiêu dùng đã nhanh chóng trở thành một thị trường lớn đầy tiềm năng và hấp dẫn
đối với các NHTM. Cho vay tiêu dùng giữ một vị trí quan trọng và ngày càng tỏ ra
hữu ích trong ngành Ngân hàng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung. Việc mở
ra hoạt động cho vay tiêu dùng không những giải quyết được mâu thuẫn cơ bản nêu
trên mà cho vay tiêu dùng còn là một trong những khoản mục tài sản mang lại nhiều
lợi nhuận cho các Ngân hàng.
Các khoản vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng
trang trải, đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống như nhu cầu về nhà ở, phương tiện
đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, khám chữa bệnh…. trước khi họ có đủ

tượng và nhu cầu khách hàng trong xã hội.
-

Cho vay tiêu dùng thường nhạy cảm theo chu kỳ và hầu như ít co dãn với lãi

suất, tăng lên khi kinh tế mở rộng và giảm xuống khi kinh tế suy thoái.
-

Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng có mối quan hệ chặt chẽ với thu nhập và

trình độ học vấn của họ. Những người có thu nhập khá đều sẽ tìm tới cho vay tiêu
dùng bởi họ có khả năng trả được nợ. Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập
ổn định và có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để Ngân hàng thương
mại quyết định cho vay
-

Chất lượng thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao. Khách

hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minh khả năng tài chính
thường khó. Nếu như các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả
sản xuất kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình thì các cá
nhân vay tiêu dùng muốn chứng minh khả năng tài chính của mình thường phải dựa
vào tiền lương, sự suy đoán chứ không có nhiều bằng chứng rõ ràng.
-

Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, nên chi phí tổ chức vay cao. Do

đó, các Ngân hàng thường yêu cầu lãi suất vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất
của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, yêu cầu người vay
phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hàng hoá đã mua ….

khác biệt về sản phẩm, đối tượng khách hàng, cách thức tiếp cận khách hàng, hạn
mức cho vay, thời hạn cho vay, quản trị rủi ro,...
Cụ thể, Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức
tín dụng đặc thù, với đối tượng khách hàng, phương thức tiếp cận khách chuyên biệt
và khác với hoạt động tín dụng tiêu dùng thông thường của các loại hình tổ chức tín
dụng. Hiện nay, hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính
vi mô được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật riêng. Hoạt động
tín dụng tiêu dùng của ngân hàng thương mại và công ty tài chính đan xen lẫn nhau.
Ngân hàng thương mại và công ty tài chính đều cung cấp một số sản phẩm tín dụng
tiêu dùng như cho vay trả góp để mua phương tiện đi lại, trang thiết bị gia đình, cho
vay tiền mặt phục vụ đời sống,... đối với đối tượng khách hàng phi chuẩn, cách thức
tiếp cận qua điểm giới thiệu dịch vụ tương tự mô hình công ty tài chính tín dụng
tiêu dùng, tiềm ẩn rủi ro lớn do ngân hàng nhận tiền gửi của dân, hoạt động đa
năng, trong khi đó ngân hàng thương mại chưa có hệ thống quản trị rủi ro chuyên
nghiệp phù hợp với phân khúc khách hàng đại chúng của công ty tài chính tín dụng
tiêu dùng.
Để đảm bảo tính chuyên nghiệp, hạn chế rủi ro trong việc cung cấp tín dụng

12


tiêu dùng đối với phân khúc khách hàng phi chuẩn, trong thời gian qua một số ngân
hàng thương mại đã và đang xúc tiến việc thành lập công ty tài chính hoạt động
chuyên ngành trong lĩnh vực tiêu dùng 1. Bên cạnh đó, một số tổ chức, tập đoàn
nước ngoài có kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng cũng đang xúc tiến
việc thành lập công ty tài chính tín dụng tiêu dùng.
1.2.3. Vai trò
Chúng ta đã biết rằng, hoạt động tín dụng của các NHTM hiện nay vẫn là hoạt
động đem lại nguồn thu chủ yếu cho các Ngân hàng. Nó phản ánh năng lực hoạt
động cũng như khả năng cạnh tranh của Ngân hàng. Một trong những hình thức cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status