giáo án địa lý lớp 4 kỳ i - Pdf 34

Môn: Đòa lí

TIẾT 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Xem giáo án tiết 8
* Tích hợp : MT
II.CHUẨN BỊ:
Xem giáo án tiết 8
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 2
THỜI
GIAN
1 phút
5 phút

8 phút

8 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 Khởi động:
 Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người
dân ở Tây Nguyên
- Kể tên những loại cây trồng & vật nuôi
ở Tây Nguyên?
- Dựa vào điều kiện đất đai & khí hậu,
hãy cho biết việc trồng cây công nghiệp ở
Tây Nguyên có thuận lợi & khó khăn gì?
- Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để
phát triển chăn nuôi gia súc có sừng?

- HS chỉ 3 con sông (Xê Xan,
Đà Rằng, Đồng Nai) & 2 nhà
máy thủy điện (Ya-li, Đa
Nhim) trên bản đồ tự nhiên
Việt Nam.

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7
- Tây Nguyên có những loại rừng nào? Vì
sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng
khác nhau?
- Mô tả rừng rậm nhiệt đới & rừng khộp - HS quan sát hình 6, 7 & trả
dựa vào quan sát tranh ảnh & các từ gợi ý lời các câu hỏi
sau: rừng rậm rạp, rừng thưa, một loại cây, - Đại diện nhóm báo cáo kết


8 phút

3 phút

1 phút

nhiều loại cây với nhiều tầng, rừng rụng lá
mùa khô, xanh quanh năm.
- Lập bảng so sánh 2 loại rừng: rừng rậm
nhiệt đới & rừng khộp
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày.
- GV giúp HS xác lập mối quan hệ đòa lí
giữa khí hậu & thực vật: Nơi có lượng mưa


TIẾT 10 : THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết Đà Lạt là thành phố nổi tiếng về rừng thông & thác nước.
- Đà Lạt là thành phố du lòch & nghỉ mát nổi tiếng.
- Một số hoa trái & rau xanh ở Đà Lạt.
2.Kó năng:
- Chỉ được thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam.
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của Đà Lạt.
- Biết dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh ảnh để tìm kiến thức.
- Xác lập được mối quan hệ đòa lí giữa đòa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản
xuất của con người.
3.Thái độ:
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam.
4. Tích hợp : MT
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về Đà Lạt.
- Phiếu luyện tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
1 phút
5 phút

8 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 Khởi động:


- Dựa vào lược đồ Tây Nguyên, Lược đồ
tranh ảnh, mục 1 trang 93 & kiến thức
bài trước, trả lời các câu hỏi.


8 phút

8 phút

3 phút

1 phút

câu trả lời.
- GV giải thích thêm: Nhìn chung
càng lên cao thì nhiệt độ không khí
càng giảm. Trung bình cứ lên cao
1000 m thì nhiệt độ không khí lại
giảm đi khoảng 5 đến 6 độ C. Vì vậy,
vào mùa hạ nóng bức, người ta thường
đi nghỉ mát ở vùng núi. Đà Lạt ở độ
cao 1500 m so với mặt biển nên quanh
năm mát mẻ. Vào mùa đông, Đà Lạt
cũng lạnh nhưng không có gió mùa
đông bắc nên không rét buốt như ở
miền Bắc.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (MT)
- Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm
nơi du lòch, nghỉ mát?

- HS trình bày tranh ảnh về Đà Lạt Đà Lạt
mà mình sưu tầm được

- Quan sát tranh ảnh về hoa, trái,
rau xanh của Đà Lạt, các nhóm thảo
luận theo gợi ý của GV
- Đại diện nhóm trình bày kết quả Tranh
thảo luận trước lớp
ảnh về
hoa, trái
& rau
xanh.

-

HS làm phiếu luyện tập


Môn: Đòa lí

TIẾT 11: ÔN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết hệ thống đïc những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người & hoạt
động sản xuất của người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn & Tây Nguyên.
2.Kó năng:
- HS chỉ hoặc điền đúng vò trí miền núi & trung du, dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây
Nguyên & thành phố Đà Lạt trên bản đồ tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ Việt Nam trang 97.
3. Tích hợp : MT
II.CHUẨN BỊ:

thức vào bảng thống kê.
15 phút

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (MT)
- GV yêu cầu HS thảo luận & hoàn
thành câu 4, 5
- GV kẻ sẵn bảng thống kê để HS lên
bảng điền

1 phút

 Dặn dò:
- Chuẩn bò bài: Đồng bằng Bắc Bộ.

ĐDDH



Môn: Đòa lí

TIẾT 12 : ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết đồng bằng Bắc Bộ là đồng bằng lớn ở miền Bắc.
- Có sông ngòi & hệ thống đê ngăn lũ
2.Kó năng:
- HS chỉ được vò trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ Việt Nam.
- Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ (hình dạng, nguồn gốc, hình thành, đòa hình,
sông ngòi), vai trò của hệ thống đê ven sông.

của người dân nơi đây.
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV chỉ trên bản đồ Việt Nam vò trí
của đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở
mục 1, sau đó lên bảng chỉ vò trí của
đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ.
- GV chỉ bản đồ cho HS biết đỉnh &
cạnh đáy tam giác của đồng bằng Bắc
Bộ.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (MT)
- Đồng bằng Bắc Bộ đã được hình
thành như thế nào?
- Đồng bằng có diện tích là bao nhiêu
km vuông, có đặc điểm gì về diện tích?
- Đòa hình (bề mặt) của đồng bằng có
đặc điểm gì?

ĐDDH

HS trả lời
HS nhận xét

- HS dựa vào kí hiệu tìm vò trí
đồng bằng Bắc Bộ ở lược đồ trong
SGK
- HS trả lời các câu hỏi của mục
1, sau đó lên bảng chỉ vò trí của Bản đồ
tự nhiên
đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ.



Quốc, đoạn sông chảy qua đồng bằng
Bắc Bộ chia thành nhiều nhánh đổ ra
biển bằng nhiều cửa, có nhánh đổ sang
sông Thái Bình như sông Đuống, sông
Luộc; vì có nhiều phù sa (cát, bùn trong
nước) nên nước sông quanh năm có màu
đỏ, do đó sông có tên là sông Hồng.
Sông Thái Bình do ba sông: sông
Thương, sông Cầu, sông Lục Nam hợp
thành. Đoạn cuối sông cũng chia thành
nhiều nhánh & đổ ra biển bằng nhiều
cửa.
- Khi mưa nhiều, nước sông ngòi, ao,
hồ, thường dâng lên hay hạ xuống?
- Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ
trùng với mùa nào trong năm?
- Vào mùa mưa, nước các sông ở đây
như thế nào?
- GV nói thêm về hiện tượng lũ lụt ở
đồng bằng Bắc Bộ khi chưa có đê, khi
đê vỡ: nước các sông lên rất nhanh,
cuồn cuộn tràn về làm ngập lụt cả đồng
bằng, cuốn trôi nhà cửa, phá hoại mùa
màng, gây nguy hiểm cho tính mạng của
người dân…
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm (KNS)
- Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê
để làm gì?

câu hỏi.

- HS dựa vào việc quan sát hình
ảnh, kênh chữ trong SGK, vốn hiểu
biết của bản thân để thảo luận theo
gợi ý.


3 phút

1 phút

Môn: Đòa lí

TIẾT 13 : NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. Đây là nơi có
mật độ dân số rất cao & vì sao ở đây mật độ dân số lại cao.
- Các trang phục & lễ hội của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
2.Kó năng:
- HS biết dựa vào tranh ảnh để tìm kiến thức.
- Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục & lễ hội của người Kinh ở đồng bằng
Bắc Bộ.
- Bước đầu hiểu sự thích nghi của con người với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà ở của
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
3.Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng thành quả lao động của người dân & truyền thống văn hoá của dân tộc.
4. Tích hợp : MT
II.CHUẨN BỊ:


8 phút

10 phút

 Giới thiệu:
Sau khi KT bài cũ, GV chuyển ý: Người
dân ở đồng bằng Bắc Bộ thuộc dân tộc
nào? Nhà ở, trang phục của người dân nơi
đây có đặc điểm gì? Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu qua bài học: Người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ.
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu
là người thuộc dân tộc nào?
- Nơi đây có đặc điểm gì về mật độ dân
số? Vì sao?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (MT)
- Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc
Bộ có đặc điểm gì? (nhiều nhà hay ít nhà,
làng được xây dựng ở đâu?)
- Nêu các đặc điểm về nhà ở của người
Kinh (nhà được làm bằng những vật liệu
gì? Chắc chắn hay đơn sơ? Cửa chính có
hướng gì?)? Vì sao nhà ở có những đặc
điểm đó?
- Làng Việt cổ có đặc điểm như thế nào?
- Ngày nay, nhà ở & làng xóm của người
dân đồng bằng Bắc Bộ có thay đổi như thế
nào?

- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lần lượt trình
bày kết quả thảo luận trước lớp. Tranh
ảnh về
làng
xóm,
nhà ở

- HS trong nhóm lựa chọn
tranh ảnh sưu tầm được, kênh
chữ trong SGK để thuyết trình
về trang phục & lễ hội của
người dân đồng bằng Bắc Bộ.
Tranh


3 phút

1 phút

động trong lễ hội mà em biết?
- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người
dân đồng bằng Bắc Bộ?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày.
- GV kể thêm một số lễ hội của người dân
đồng bằng Bắc Bộ.
 Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.
- Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1
THỜI
GIAN
1 phút
5 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 Khởi động:
 Bài cũ: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng xóm của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ?
- Mức độ tập trung dân số cao ảnh hưởng như

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

HS trả lời
HS nhận xét

ĐDDH


8 phút

8 phút

8 phút


Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu nêu tên các cây trồng, vật nuôi
khác của đồng bằng Bắc Bộ.
- GV giải thích: Do ở đây có sẵn nguồn thức
ăn là lúa gạo & các sản phẩm phụ của lúa gạo
nên nơi đây nuôi nhiều lợn, gà, vòt.
Hoạt động 3: Làm việc nhóm
- Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài bao
nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ có đặc điểm gì?
Vì sao?
- Quan sát bảng số liệu & trả lời câu hỏi
trong SGK.
- Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi &
khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp?
- Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở
đồng bằng Bắc Bộ? (GV gợi ý: Hãy nhớ lại
xem Đà Lạt có những loại rau xứ lạnh nào?
Các loại rau đó cũng được trồng ở đồng bằng
Bắc Bộ)

- HS dựa vào SGK, tranh
ảnh & vốn hiểu biết, trả lời
theo các câu hỏi gợi ý.
Tranh
ảnh về
trồng
trọt

- HS dựa vào SGK, tranh
ảnh nêu tên các cây trồng,

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Xem giáo án tiết 14
* Tích hợp : MT
II.CHUẨN BỊ:
Xem giáo án tiết 14
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 2
THỜI
GIAN
1 phút
5 phút

8 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 Khởi động:
 Bài cũ: Hoạt động sản xuất của
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Kể tên những cây trồng, vật nuôi
của đồng bằng Bắc Bộ?
- Vì sao ở đồng bằng Bắc Bộ sản xuất
được nhiều lúa gạo?
- Em hãy mô tả quá trình sản xuất lúa
gạo của người dân đồng bằng Bắc Bộ?
- GV nhận xét
 Bài mới:
 Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
- Em biết gì về nghề thủ công của

nổi tiếng mà em biết?
- Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ
công?
- GV nói thêm về một số làng nghề &
sản phẩm thủ công nổi tiếng của đồng
bằng Bắc Bộ.
- GV chuyển ý: để tạo nên một sản
phẩm thủ công có giá trò, những người
thợ thủ công phải lao động rất chuyên
cần & trải qua nhiều công đoạn sản
xuất khác nhau theo một trình tự nhất
đònh.
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- Quan sát các hình về sản xuất gốm ở
Bát Tràng, nêu các công việc trong quá
trình tạo ra sản phẩm gốm của người
dân ở Bát Tràng?
- GV có thể yêu cầu HS sắp xếp lại
các hình theo đúng trình tự công việc
trong quá trình tạo ra sản phẩm rồi mới
nêu quá trình tạo ra sản phẩm.
- GV nói thêm một công đoạn quan
trọng trong quá trình sản xuất gốm là
tráng men cho gốm. Tất cả các sản
phẩm gốm có độ bóng đẹp là nhờ việc
tráng men.
- GV yêu cầu HS nói về các công việc
của một nghề thủ công điển hình của
đòa phương nơi HS sinh sống.
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

gốm sứ

- HS dựa vào tranh ảnh, SGK,
vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi

Tranh
ảnh về
các chợ
phiên


1 phút

động sản xuất ở đồng bằng Bắc Bộ.
 Dặn dò:
- Chuẩn bò bài: Thủ đô Hà Nội

Môn: Đòa lí

Tiết 16 : THỦ ĐÔ HÀ NỘI

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
HS biết thủ đô Hà Nội
- Là thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ.
- Là thành phố cổ đang ngày càng phát triển.
- Là trung tâm chính trò, kinh tế, văn hoá, khoa học lớn.
2.Kó năng:
- HS xác đònh được vò trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ Việt Nam.
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội.


8 phút

8 phút

8 phút

công việc trong quá trình làm đồ gốm
của người dân Bát Tràng?
- GV nhận xét
 Bài mới:
 Giới thiệu:
Mỗi quốc gia đều có một thủ đô. Đó
là nơi ở & làm việc của các nhà lãnh
đạo đất nước, các cơ quan đứng đầu của
cả nước. Thủ đô của nước ta có tên là
gì? Ở đâu? Thủ đô của nước ta có đặc
điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học ngày hôm nay.
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- Diện tích, dân số của Hà Nội?
- GV kết luận: Đây là thành phố lớn
nhất miền Bắc.
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam.
- Vò trí của Hà Nội ở đâu?
- GV treo bản đồ giao thông Việt Nam.
- Từ Hà Nội có thể đi tới các nơi khác
(tỉnh khác & nước ngoài) bằng các
phương tiện & đường giao thông nào?
- Từ tỉnh (thành phố) em có thể đến Hà

HS đọc SGK & trả lời

*Tích hợp : MT

- Các nhóm HS thảo luận theo
gợi ý của GV.
- Đại diện nhóm trình bày kết Bản đồ
Hà Nội
quả trước lớp

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà
- HS xem vò trí khu phố cổ, khu
Nội là:
phố mới.
+ Trung tâm chính trò
+ Trung tâm kinh tế lớn
+ Trung tâm văn hoá, khoa học


3 phút

1 phút

- Kể tên một số trường đại học, viện
bảo tàng của Hà Nội.
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày.
 Củng cố
- GV treo bản đồ Hà Nội

11/ HĐSX của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ .
12/ Thủ đô Hà Nội .




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status